Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế tái cơ cấu hệ thống tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, chất lượng nguồn nhân lực tại các ngân hàng thương mại đóng vai trò cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh. Đối với mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, đội ngũ giao dịch viên chính là lực lượng tuyến đầu trực tiếp đại diện cho hình ảnh thương hiệu, xây dựng niềm tin và quyết định sự gắn kết lâu dài của khách hàng. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Thơm, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Gấm tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: nâng cao năng lực cho giao dịch viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Pa.

Được thành lập và đi vào vận hành hơn 6 năm tại địa bàn du lịch trọng điểm với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt bình quân 12,57%/năm và thu nhập bình quân đầu người đạt 46,91 triệu đồng/năm vào năm 2018, chi nhánh Sa Pa sở hữu đội ngũ nhân sự trẻ với độ tuổi bình quân toàn đơn vị là 31 tuổi, riêng vị trí giao dịch viên có độ tuổi bình quân là 27 tuổi. Mặc dù sở hữu lợi thế về sự năng động và khả năng tiếp thu công nghệ, đội ngũ giao dịch viên tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về kiến thức pháp lý chuyên ngành, sự thấu hiểu sản phẩm ngân hàng và kỹ năng tư vấn bán chéo. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực giao dịch viên giai đoạn 2016 - 2018 thông qua khảo sát thực tế vào tháng 10/2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ đến năm 2025, hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh bán lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên mô hình cấu trúc năng lực ASK chuẩn hóa quốc tế gồm ba thành tố: Thái độ và phẩm chất cá nhân (Attitude), Kỹ năng làm việc (Skills), và Kiến thức chuyên môn (Knowledge). Theo lý thuyết phát triển nhân sự của Raymond A. Noe năm 2019 và định nghĩa của Cơ quan Quản lý Nhân sự Liên bang Hoa Kỳ (OPM), năng lực là tập hợp các đặc tính có thể quan sát và đo lường được, giúp nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng thái độ và phẩm chất chiếm tới 75% sự thành công trong công việc của nhân sự ngành dịch vụ.

Về khái niệm giao dịch viên ngân hàng (bank teller), nghiên cứu kế thừa quan điểm của Joan German-Grapes năm 1997 và Katie Bagley năm 2001, xác định giao dịch viên không đơn thuần thực hiện kiểm đếm tiền mặt mà giữ vai trò đại sứ thương hiệu, tư vấn tài chính cá nhân và thực hiện tiếp thị bán chéo sản phẩm. Nghiên cứu cũng vận dụng lý thuyết hành vi và nhận thức của Philip Kotler năm 2001 để phân tích 3 khía cạnh thái độ của giao dịch viên gồm nhận thức, cảm xúc và xu hướng hành vi trong môi trường ngân hàng hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê nhân sự giai đoạn 2016 - 2018 của BIDV Sa Pa, các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cùng số liệu thống kê từ Viện Nhân lực Ngân hàng Tài chính (BTCI).

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý đến rất đồng ý, triển khai đồng bộ vào tháng 10/2019. Mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 100% cán bộ giao dịch viên và cán bộ quản lý tại chi nhánh (12 nhân sự) cùng mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch thường xuyên tại quầy. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập phản hồi đa chiều từ cả phía cung cấp dịch vụ và người thụ hưởng dịch vụ.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình (Mean) và phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm để đánh giá khoảng cách giữa năng lực thực tế và tiêu chuẩn chức danh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm tại BIDV chi nhánh Sa Pa giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra những kết quả cụ thể trên từng khía cạnh năng lực:

Thứ nhất, về kiến thức chuyên môn và trình độ học vấn: 100% giao dịch viên tại chi nhánh đều đạt trình độ cử nhân đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng hoặc kế toán. Tuy nhiên, mức độ am hiểu về hệ thống pháp luật kinh tế và chính sách tiền tệ vĩ mô còn thấp; có đến 60% giao dịch viên thừa nhận chưa nắm vững các quy định pháp luật liên quan như Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình trong giao dịch tài sản bảo đảm và các quy chế quản lý ngoại hối.

Thứ hai, về kỹ năng nghề nghiệp và bán hàng: Kỹ năng thao tác hạch toán phần mềm Core Banking và kiểm đếm tiền mặt đạt mức độ thành thục cao với điểm đánh giá trung bình 4,20/5. Tuy vậy, kỹ năng bán chéo sản phẩm và tư vấn tài chính chỉ đạt điểm trung bình 3,25/5; có khoảng 42% khách hàng phản ánh giao dịch viên chưa chủ động giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới đi kèm như ngân hàng số hay bảo hiểm liên kết, chủ yếu chỉ xử lý yêu cầu phát sinh thụ động.

Thứ ba, về thái độ và phong cách phục vụ: Đánh giá từ phía khách hàng ghi nhận thái độ hòa nhã, lịch sự đạt tỷ lệ hài lòng 83% với điểm trung bình 4,15/5. Mặc dù vậy, sự kiên nhẫn và khả năng quản trị cảm xúc khi đối mặt với áp lực giờ cao điểm hoặc khách hàng khó tính vẫn còn khoảng 25% giao dịch viên chưa đáp ứng được kỳ vọng chuyên nghiệp.

Thứ tư, về công tác đào tạo và phát triển nhân lực: Tỷ lệ giao dịch viên được tham gia các khóa bồi dưỡng định kỳ đạt khoảng 75%/năm, nhưng cơ cấu chương trình còn nặng về lý thuyết quy trình nghiệp vụ (chiếm 70% thời lượng), trong khi các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng mềm, kỹ năng lắng nghe và ứng dụng công nghệ ngân hàng số chỉ chiếm khoảng 30%.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê phản ánh thực trạng chung của các chi nhánh ngân hàng quy mô cấp huyện tại khu vực miền núi. So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ chi nhánh Nam Thái Nguyên và chi nhánh Hà Giang, BIDV Sa Pa sở hữu nguồn nhân lực có độ tuổi trung bình trẻ (27 tuổi) giúp nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, song sự thiếu hụt kinh nghiệm thực chiến và kỹ năng giao tiếp ứng biến lại là rào cản lớn.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa ba khối năng lực Kiến thức (3,45 điểm) - Kỹ năng (3,38 điểm) - Thái độ (4,15 điểm), làm nổi bật sự chênh lệch giữa tinh thần phục vụ và kỹ năng chuyên sâu. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ việc chi nhánh chưa xây dựng bộ từ điển năng lực chi tiết cho vị trí giao dịch viên, phương pháp đào tạo còn dập khuôn và cơ chế đãi ngộ đặc thù tại địa bàn du lịch đắt đỏ chưa thực sự tạo động lực đột phá để giữ chân nhân tài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, xây dựng và chuẩn hóa khung năng lực chức danh cho giao dịch viên theo mô hình ASK: Phòng Tổ chức Nhân sự và Ban Giám đốc BIDV Sa Pa cần hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực chi tiết trong giai đoạn 2021 - 2022. Mục tiêu đạt 100% giao dịch viên được định biên và đánh giá năng lực định kỳ theo thang điểm chuẩn hóa, gắn kết quả thẩm định năng lực với xếp loại KPI hàng quý.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo nghiệp vụ gắn với ngân hàng số: Tăng cường tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu và 2 khóa đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng bán chéo mỗi năm. Giai đoạn 2021 - 2023, nâng tỷ lệ giao dịch viên thành thạo kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính toàn diện lên trên 90%, đồng thời ứng dụng phương pháp đào tạo kèm cặp tại chỗ (On-the-job training) từ các cán bộ kiểm soát viên giàu kinh nghiệm.

Thứ ba, ứng dụng công cụ quản trị hiện đại và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Ban Giám đốc chi nhánh cần triển khai phần mềm khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (CSI) ngay tại quầy giao dịch điện tử từ năm 2021. Đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên mức trên 95%, đồng thời sử dụng kết quả đánh giá tự động từ khách hàng làm cơ sở bình xét thi đua khen thưởng minh bạch.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tiền lương và chế độ phúc lợi đặc thù: Xây dựng cơ chế thưởng doanh số bán chéo sản phẩm trực tiếp cho giao dịch viên, bổ sung gói hỗ trợ chi phí sinh hoạt, nhà ở và đi lại tại địa bàn đặc thù Sa Pa. Mục tiêu duy trì tỷ lệ gắn kết nhân sự chất lượng cao đạt trên 90% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm lãnh đạo và các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phân tích thực tiễn và mô hình đánh giá năng lực nhân sự tuyến đầu, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động mạng lưới chi nhánh, nâng cao từ 25% đến 30% năng suất lao động tại quầy giao dịch.

Nhóm chuyên viên nhân sự và đào tạo (HR/L&D) trong ngành tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng từ điển năng lực, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát Likert và xây dựng lộ trình đào tạo nhân viên ngân hàng bán lẻ sát với thực tế vận hành.

Đội ngũ giao dịch viên và nhân viên dịch vụ khách hàng: Giúp tự nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế về kiến thức pháp lý và kỹ năng mềm, từ đó chủ động xây dựng kế hoạch tự học tập, hoàn thiện 100% các tiêu chuẩn nghiệp vụ cần thiết.

Học viên cao học, giảng viên và các nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về quản trị nguồn nhân lực ngành ngân hàng thương mại tại các thị trường địa phương đặc thù, cung cấp dữ liệu kiểm chứng và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bài bản.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực giao dịch viên ngân hàng theo mô hình ASK gồm những yếu tố nào? Mô hình ASK phân chia năng lực thành ba trụ cột: Kiến thức (Knowledge) về chuyên môn và pháp luật ngân hàng, Kỹ năng (Skills) về giao tiếp, xử lý chứng từ và bán chéo sản phẩm, Thái độ (Attitude) về đạo đức nghề nghiệp và tinh thần phục vụ, trong đó thái độ quyết định tới 75% sự hài lòng của khách hàng.

Tại sao giao dịch viên tại BIDV Sa Pa gặp khó khăn trong việc bán chéo sản phẩm? Khảo sát thực tế chỉ ra hơn 40% giao dịch viên gặp trở ngại do chưa nắm vững toàn diện tính năng của các gói sản phẩm liên kết như bảo hiểm, chứng khoán và e-banking, đồng thời thiếu kỹ năng gợi mở nhu cầu tâm lý khách hàng khi thời gian xử lý giao dịch tại quầy bị giới hạn.

Phương pháp khảo sát nào được sử dụng để đánh giá năng lực nhân sự trong nghiên cứu? Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp từ bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ vào tháng 10/2019, tiến hành điều tra trên 100% cán bộ giao dịch viên chi nhánh kết hợp 150 khách hàng giao dịch trực tiếp.

Cách mạng Công nghiệp 4.0 tác động như thế nào đến công việc của giao dịch viên ngân hàng? Xu hướng tự động hóa và ngân hàng số làm giảm từ 20% đến 30% khối lượng giao dịch tiền mặt đơn giản tại quầy, đòi hỏi giao dịch viên phải chuyển đổi mạnh mẽ từ vai trò tác nghiệp thuần túy sang vai trò chuyên viên tư vấn tài chính và giải pháp công nghệ cao.

Mục tiêu cụ thể của các giải pháp nâng cao năng lực tại BIDV Sa Pa đến năm 2025 là gì? Chi nhánh hướng tới chuẩn hóa 100% năng lực giao dịch viên theo khung ASK, nâng chỉ số hài lòng khách hàng tại quầy lên trên 95%, bảo đảm trên 90% giao dịch viên thực hiện thành thạo nghiệp vụ tư vấn bán chéo sản phẩm ngân hàng hiện đại.

Kết luận

Nghiên cứu khẳng định vai trò mang tính quyết định của việc chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giao dịch viên trong chiến lược phát triển bền vững của ngân hàng thương mại bán lẻ. Năm điểm nhấn trọng tâm từ luận văn bao gồm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết năng lực ASK và xác định rõ 3 thành tố quyết định hiệu quả công việc của giao dịch viên ngân hàng thương mại.
  • Đánh giá khách quan thực trạng nguồn nhân lực tại BIDV Sa Pa giai đoạn 2016 - 2018 với độ tuổi bình quân 27 tuổi, xác định rõ điểm mạnh về thái độ và điểm nghẽn về kỹ năng bán chéo.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quản trị nhân sự thực tiễn từ các chi nhánh BIDV Nam Thái Nguyên và Hà Giang để vận dụng sáng tạo tại địa bàn Sa Pa.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gồm chuẩn hóa khung năng lực, đổi mới đào tạo, số hóa công cụ giám sát KPI và cải cách chính sách đãi ngộ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến 2025 nhằm hỗ trợ chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh, phấn đấu duy trì mức tăng trưởng huy động vốn và dịch vụ bán lẻ bình quân 15% - 20%/năm.

Đây là tài liệu chuyên khảo mang giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao, chuyên nghiệp và sẵn sàng thích ứng với kỷ nguyên ngân hàng số.