Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng giữ vai trò huyết mạch trong việc dẫn vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tại tỉnh Sơn La, tính đến hết năm 2019, mạng lưới tài chính đã phát triển mạnh mẽ với 127 điểm giao dịch, 9 chi nhánh cấp I, 55 phòng giao dịch và 43 máy ATM thuộc 7 ngân hàng thương mại cổ phần cùng hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển và 8 quỹ tín dụng nhân dân. Tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn đạt 24.581 tỷ đồng, trong khi nguồn vốn huy động tại chỗ vượt mức 13.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2021 - 2025, nguồn nhân lực ngân hàng với quy mô gần 1.000 cán bộ, nhân viên đang bộc lộ những thách thức lớn về sự đồng đều trong năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và trình độ công nghệ thông tin.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La và 7 ngân hàng thương mại cổ phần trọng điểm đang hoạt động trên địa bàn. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa lý luận quản lý nhân lực ngành tài chính - ngân hàng; đánh giá đúng thực trạng qua các chỉ số thể lực, trí lực và phẩm chất nghề nghiệp; nhận diện nguyên nhân cốt lõi của những điểm nghẽn trong công tác tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ; thiết lập các giải pháp giúp nâng tỷ lệ lao động đạt chuẩn trình độ đại học trở lên từ mức 80% hiện tại lên trên 85% vào năm 2025, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 1,56% nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tín dụng vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) kết hợp mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick (Phản ứng, Học tập, Hành vi và Kết quả). Trong quản lý kinh tế hiện đại, chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành bởi ba trụ cột cơ bản:

Thứ nhất là thể lực, phản ánh trạng thái sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe tại Quyết định số 1613/BYT-QĐ của Bộ Y tế, bảo đảm khả năng làm việc bền bỉ dưới áp lực cao của môi trường tiền tệ - kho quỹ.

Thứ hai là trí lực và kỹ năng, bao gồm trình độ học vấn chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ cùng hệ thống kỹ năng cứng về nghiệp vụ tín dụng, kế toán ngân hàng và kỹ năng mềm như đàm phán, giao tiếp khách hàng, quản trị rủi ro.

Thứ ba là phẩm chất nghề nghiệp, đo lường mức độ tuân thủ chuẩn mực đạo đức ngành ngân hàng, tính trung thực, liêm khiết và mức độ gắn kết với tổ chức.

Hệ thống chính sách nhân sự tác động đến chất lượng nguồn nhân lực được vận hành qua chu trình khép kín gồm: chính sách tuyển dụng đầu vào; chính sách đào tạo - bồi dưỡng; chính sách đánh giá kết quả thực hiện công việc dựa trên chỉ số đo lường hiệu suất; và chính sách đãi ngộ kết hợp hài hòa giữa đãi ngộ tài chính (tiền lương theo năng suất, tiền thưởng, phụ cấp) với đãi ngộ phi tài chính (môi trường làm việc an toàn, lộ trình thăng tiến rõ ràng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La, các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu thống kê hoạt động kinh doanh và nhân sự từ 7 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa được thực hiện trong năm 2020 với quy mô mẫu là 100 phiếu điều tra hợp lệ. Mẫu được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích: 30 phiếu dành cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La đại diện cho khối quản lý nhà nước; 70 phiếu dành cho cán bộ quản lý và nhân viên tại các ngân hàng thương mại cổ phần đại diện cho khối kinh doanh trực tiếp. Việc phân tầng mẫu giúp phản ánh đa chiều góc nhìn từ nhà quản lý đến nhân viên thực thi.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, tổng hợp và quy nạp. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa rõ nét sự dịch chuyển về cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa chính sách nhân sự hiện hành với mức độ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường tài chính địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ rõ bức tranh toàn cảnh về thực trạng nhân lực ngân hàng tại Sơn La qua các phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nhân lực tại cơ quan quản lý, tổng số biên chế của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Sơn La có xu hướng giảm dần do thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Chính phủ, từ 46 người năm 2017 xuống 44 người năm 2018 (giảm 4,3%) và còn 43 người năm 2019 (giảm 2,3% so với năm 2018). Cơ cấu nhân sự có sự chuyển dịch tích cực về giới tính khi tỷ lệ lao động nữ tăng từ 43,5% năm 2017 lên 45,4% năm 2018 và đạt 46,5% năm 2019, phản ánh sự bố trí hài hòa giữa công tác thanh tra giám sát thực địa với nghiệp vụ kế toán, kho quỹ.

Thứ hai, về trình độ học vấn và chuyên môn, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học luôn duy trì ở mức cao, đạt 76,0% năm 2017, 76,7% năm 2018 và 74,4% năm 2019 tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh; tỷ lệ này trên toàn hệ thống các ngân hàng thương mại đạt trên 80%. Tỷ lệ nhân sự có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm khoảng 24,0% đến 25,6%, chủ yếu tập trung tại các bộ phận thừa hành, văn thư, bảo vệ và thủ quỹ.

Thứ ba, về kết quả vận hành tín dụng gắn với chất lượng nguồn lực, đội ngũ nhân lực đã quản lý hiệu quả nguồn vốn huy động trên 13.000 tỷ đồng và quy mô dư nợ 24.581 tỷ đồng tính đến đầu năm 2017. Trong đó, dư nợ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đạt 11.689 tỷ đồng (chiếm 48,01% tổng dư nợ), dư nợ xây dựng nông thôn mới đạt 9.189 tỷ đồng và dư nợ chính sách xã hội đạt hơn 3.000 tỷ đồng. Đáng chú ý, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức 1,56%, thấp hơn ngưỡng an toàn quy định của toàn ngành.

Thứ tư, về công tác đào tạo và đãi ngộ, các chi nhánh ngân hàng thương mại đã tích cực tổ chức các khóa tập huấn nội bộ với hàng trăm lượt cán bộ tham gia mỗi năm. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng về trình độ ngoại ngữ và kỹ năng ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại còn nhiều hạn chế; sự chênh lệch thu nhập giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân vẫn tạo ra sự luân chuyển nhân sự không đồng đều.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua bảng tổng hợp cơ cấu nhân sự giai đoạn 2017 - 2019 và biểu đồ phân bổ dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế, giúp các nhà quản lý thấy rõ mối liên hệ nhân quả giữa chất lượng nhân lực và hiệu quả kinh doanh.

Nguyên nhân của những kết quả đạt được xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cùng sự chủ động thích ứng của các ngân hàng thương mại trong việc chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và kiểm soát đạo đức nghề nghiệp. Tuy nhiên, hạn chế về năng lực ngoại ngữ và tin học ứng dụng bắt nguồn từ đặc thù địa bàn miền núi khó thu hút nhân tài chất lượng cao từ các trung tâm đào tạo lớn như Hà Nội. Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Điện Biên hay Lai Châu, tình trạng thiếu hụt chuyên gia quản trị rủi ro và nhân sự am hiểu ngân hàng số là đặc điểm chung mang tính liên vùng. Điều này đòi hỏi ngành ngân hàng Sơn La phải có chiến lược đãi ngộ đặc thù kết hợp đào tạo tại chỗ để giữ chân nhân sự giỏi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, xây dựng quy hoạch chiến lược và tối ưu hóa quy trình tuyển dụng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và các ngân hàng thương mại cần thiết lập kế hoạch nhân sự trung và dài hạn cho giai đoạn 2021 - 2025. Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn 5 bước (xét hồ sơ, phỏng vấn sơ bộ, phỏng vấn chuyên sâu, kiểm tra lý lịch, quyết định thử việc); ưu tiên mở rộng nguồn tuyển dụng tại chỗ thông qua liên kết với các trường đại học khối kinh tế, cam kết nâng tỷ lệ ứng viên trúng tuyển đạt chuẩn kỹ năng nghề nghiệp ngay trong năm đầu làm việc lên trên 90%.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển kỹ năng số: Các chi nhánh ngân hàng thương mại dành tối thiểu 3% đến 5% chi phí vận hành hàng năm cho hoạt động đào tạo. Tổ chức các chương trình bồi dưỡng theo mô hình kết hợp (đào tạo trong công việc thông qua kèm cặp, luân chuyển vị trí và đào tạo ngoài công việc qua hội thảo, e-learning); mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% cán bộ nghiệp vụ thành thạo các ứng dụng ngân hàng số, thanh toán không dùng tiền mặt và có chứng chỉ ngoại ngữ chuẩn hóa.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu suất và chính sách đãi ngộ toàn diện: Áp dụng phương pháp quản trị mục tiêu (MBO) và hệ thống chỉ số KPI để đánh giá định kỳ 6 tháng và hàng năm một cách công bằng. Điều chỉnh cơ cấu thu nhập thông qua chính sách trả lương linh hoạt kết hợp thưởng theo hiệu quả công việc; mở rộng các gói phúc lợi phi tài chính như kiểm tra sức khỏe định kỳ loại I và II, cải thiện môi trường làm việc nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển nhân sự không mong muốn xuống dưới 5% mỗi năm.

Thứ tư, nâng cao ý thức chính trị và văn hóa đạo đức nghề nghiệp: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh; định kỳ tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề về phòng chống rủi ro đạo đức, bảo đảm 100% cán bộ tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo mật thông tin và an toàn kho quỹ, giữ vững tỷ lệ vi phạm kỷ luật ở mức 0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1 - Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh miền núi: Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng để hoạch định chính sách quản lý nhà nước, giám sát an toàn hệ thống và xây dựng quy hoạch cán bộ cho 127 điểm mạng lưới trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Nhóm 2 - Giám đốc và Trưởng phòng Nhân sự các ngân hàng thương mại: Ứng dụng trực tiếp quy trình tuyển dụng chuẩn 5 bước, bộ biểu mẫu đánh giá nhu cầu đào tạo và các chính sách đãi ngộ tài chính - phi tài chính nhằm nâng cao năng suất của đội ngũ hơn 1.000 cán bộ, nhân viên.

Nhóm 3 - Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ thuật phân tích cơ cấu lao động và mô hình quản trị nhân lực khu vực công - tư.

Nhóm 4 - Các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành địa phương tại tỉnh Sơn La: Tham khảo để xây dựng đề án tổng thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, gắn kết thị trường lao động tài chính với chiến lược tăng trưởng kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quy mô mẫu 100 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện cho toàn ngành ngân hàng tại Sơn La không?

Trả lời: Mẫu 100 phiếu được phân bổ chặt chẽ theo phương pháp phân tầng, gồm 30 cán bộ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh và 70 nhân sự từ 7 ngân hàng thương mại cổ phần lớn. Cơ cấu này đại diện đầy đủ cho cả hai khối quản lý nhà nước và kinh doanh trực tiếp, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho các phân tích định lượng.

Câu hỏi 2: Thực trạng trình độ học vấn của nhân lực ngân hàng tại Sơn La giai đoạn 2017 - 2019 đạt mức độ nào?

Trả lời: Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự rất khả quan với trên 80% cán bộ toàn ngành đạt trình độ đại học và sau đại học. Riêng tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, tỷ lệ cử nhân và thạc sĩ luôn duy trì ổn định ở mức 74,4% đến 76,7% trong suốt giai đoạn 2017 - 2019.

Câu hỏi 3: Điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng tại địa phương hiện nay là gì?

Trả lời: Hạn chế lớn nhất nằm ở trình độ ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ thông tin chuyên sâu và kỹ năng mềm xử lý rủi ro ngân hàng số. Do đặc thù địa bàn miền núi, việc tuyển dụng chuyên gia tài chính cấp cao từ các đô thị lớn gặp nhiều khó khăn về chi phí và chính sách thu hút.

Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp đột phá để nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên ngân hàng trên địa bàn?

Trả lời: Đột phá then chốt là đổi mới phương pháp đào tạo kết hợp giữa kèm cặp thực tế tại đơn vị với các khóa học trực tuyến e-learning, đồng thời áp dụng mô hình 4 cấp độ Donald Kirkpatrick để kiểm soát chặt chẽ hiệu quả ứng dụng kiến thức sau đào tạo vào công việc thực tế.

Câu hỏi 5: Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào cho chất lượng nhân sự ngân hàng Sơn La đến năm 2025?

Trả lời: Đề tài xác lập mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên đạt trên 85%, 100% cán bộ được chuẩn hóa kỹ năng số, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,56% và kiểm soát tỷ lệ thôi việc không mong muốn dưới 5% mỗi năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành ngân hàng trên cả ba phương diện thể lực, trí lực và phẩm chất nghề nghiệp theo chuẩn mực quản lý kinh tế hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc về mạng lưới 127 điểm giao dịch và đội ngũ gần 1.000 lao động ngành ngân hàng tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng nhân sự với quy mô dư nợ 24.581 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu 1,56%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng số hóa và cơ chế đãi ngộ phi tài chính tại các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn miền núi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tuyển dụng, đào tạo, đánh giá KPI và xây dựng đạo đức nghề nghiệp kèm lộ trình thực thi cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Tạo tiền đề khoa học và cẩm nang thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản lý tài chính - ngân hàng tại Sơn La cũng như các tỉnh khu vực Tây Bắc tối ưu hóa năng suất lao động và bảo đảm an toàn hệ thống tiền tệ địa phương. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và hệ thống biểu mẫu khảo sát trong toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn đơn vị.