Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Khoa, thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Tất Dong và PGS.TS. Nguyễn Xuân Long, tập trung vào đề tài: "Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, giảng viên là lực lượng trực tiếp truyền đạt tri thức khoa học, hình thành kỹ năng nghề nghiệp và rèn luyện thái độ làm việc cho sinh viên. Đối với khối ngành điện – ngành kỹ thuật có tính ứng dụng và yêu cầu độ chuẩn xác, an toàn cao – năng lực dạy học của giảng viên giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cung ứng cho xã hội.
Văn bản luận án chỉ ra rằng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề ở Việt Nam đang bộc lộ nhiều hạn chế:
- Các cơ sở đào tạo chủ yếu chú trọng bồi dưỡng kiến thức chuyên môn thuần túy và kỹ năng nghề, chưa dành sự quan tâm đúng mức cho việc bồi dưỡng năng lực sư phạm và phương pháp dạy học.
- Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo, bồi dưỡng năng lực dạy học còn thiếu thốn, chưa đồng bộ.
- Chương trình, nội dung và hình thức bồi dưỡng còn mang tính lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa linh hoạt.
- Cơ chế, chính sách đãi ngộ và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng chưa thống nhất.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ, công chức, giáo viên phổ thông hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống về công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giảng viên chuyên trách khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Từ đánh giá tổng quát về lý luận và thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề, gắn với yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề.
- Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao kết quả quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề và thử nghiệm một giải pháp.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- 5 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Biểu hiện của năng lực dạy học của giảng viên các trường cao đẳng nghề là gì?
- Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên các trường cao đẳng nghề là gì?
- Thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên các trường cao đẳng nghề hiện nay như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên các trường cao đẳng nghề?
- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên các trường cao đẳng nghề?
- Giả thuyết khoa học: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề còn những hạn chế nhất định, trước hết là ở khâu xác định nhu cầu bồi dưỡng cho giảng viên, xây dựng nội dung và quy trình bồi dưỡng một cách khoa học, phù hợp. Nếu tổ chức xây dựng các bước của quá trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện các trường cao đẳng nghề một cách hợp lý thì hoạt động bồi dưỡng những năng lực dạy học cơ bản cho giảng viên sẽ được nâng cao và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên các trường cao đẳng nghề.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề.
- Địa bàn khảo sát: Thực hiện tại 03 trường cao đẳng đào tạo khối ngành điện:
- Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp;
- Trường Cao đẳng nghề Yên Bái;
- Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề nêu trên.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chia thành hai nhóm nội dung chính:
Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên
- Nghiên cứu quốc tế:
- Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen: Phân tích thay đổi về cấu trúc, nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên tại Phần Lan.
- Mertler, Marzano (2000): Nghiên cứu biện pháp hình thành năng lực dạy học, nhấn mạnh việc sơ đồ hóa kiến thức và thúc đẩy hợp tác trong lớp học.
- Judy Murray: Nghiên cứu phát triển chuyên môn cho giảng viên gắn với phát triển thương hiệu đại học.
- X. Kixegof, N. V. Kuzmina, F. N. Gonobolin, O. A. Abdullina: Hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp giáo viên tại Liên Xô và Đông Âu.
- Mạng lưới chính sách Đào tạo giáo viên Châu Âu (ENTEP - 2005): Đưa ra đề cương nguyên tắc chung về chuẩn trình độ và năng lực giáo viên (tự bồi dưỡng, ứng dụng công nghệ thông tin).
- K. D. Usinxki và V. A. Sukhomlinsky: Nhấn mạnh bản chất của tự bồi dưỡng và chiến lược bồi dưỡng qua dự giờ.
- Barry Karpati, Eleonora Villegas-Reimers (2003): Đề xuất mô hình phát triển chuyên môn tại nơi làm việc và mô hình liên kết hợp tác giữa các trường.
- Nghiên cứu trong nước:
- Nghiên cứu về bồi dưỡng công chức, cán bộ quản lý: Ngô Thành Can, Lại Đức Vượng (2009), Đỗ Quang Trung, Lê Thị Vân Hạnh (2009), Nguyễn Minh Đường (1988), Trần Xuân Tùng (2005), Nông Thị Cư, Phạm Đức Toàn.
- Nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên, giảng viên chuyên biệt: Nguyễn Thị Quy (giáo viên tiểu học ĐBSCL), Đặng Bá Lãm (hình thức bồi dưỡng thường xuyên, chuyên đề), Lê Thị Thơ (2016 - bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên cao đẳng nghề ĐBSCL), Nguyễn Văn Tấn (2011 - bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên người Khmer tại Bạc Liêu), Nguyễn Hoài Thu, Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Ngọc Giao (2009).
Các nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên
- Nghiên cứu quốc tế:
- Patrice Pelpel, Michel Develay, Marguerite Altet, James H. McMillan: Lý luận về tự đào tạo, tiếp cận dạy học lấy người học làm trung tâm và kiểm tra đánh giá lớp học.
- UNESCO & OECD (2004 - 2005): Báo cáo về chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên.
- Thomas Olsson, Katarina Martensson, Torgny Roxa: Vận dụng mô hình học tập qua trải nghiệm của Kolb vào phát triển kỹ năng dạy học.
- Ornstein, Schmuck và cộng sự (lý thuyết quản lý sự thay đổi), Robert Katz (năng lực quản lý của trưởng khoa gồm 4 cấp độ), M. Golobolin, Chương trình BTSA (California, Mỹ).
- Nghiên cứu trong nước:
- Tiếp cận theo mô hình quản lý và chức năng: Đỗ Thị Ngọc Oanh, Đặng Thị Bích Liên (2015), Nguyễn Tiến Đạo (2011), Phạm Nguyễn Nhung (2016), Nguyễn Duy Hưng (2016), Nguyễn Văn Đệ.
- Vận dụng các mô hình chuẩn hóa:
- Nguyễn Kiều Oanh: Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo chuẩn CDIO.
- Nguyễn Thanh Tùng (2017) & Phan Thị Thúy Trang (2015, 2017, 2018): Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) trong quản lý bồi dưỡng cán bộ và giảng viên cao đẳng vùng ĐBSCL.
- Nguyễn Thị Thông: Quản lý bồi dưỡng dựa trên năng lực và phương pháp phân tích nghề DACUM cho trưởng khoa đại học.
- Trương Đại Đức: Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành gồm 3 nhóm năng lực, 49 tiêu chí cho giáo viên dạy nghề miền núi phía Bắc.
- Trần Song Lượng: Hệ thống hóa năng lực sư phạm kỹ thuật cho giảng viên dạy nghề.
- Trần Đăng Khởi (2016), Nguyễn Tiến Phúc (2015), Lục Thị Nga (2005), Ngô Thị Minh Thực (2015).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các đề tài trước đây tập trung vào bồi dưỡng cán bộ hành chính, giáo viên phổ thông hoặc năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý chung. Chưa có công trình nào xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất quy trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đặc thù cho giảng viên khối ngành điện – một ngành kỹ thuật có yêu cầu kết hợp giữa kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành thao tác mẫu – tại các trường cao đẳng nghề.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Giảng viên trường cao đẳng nghề: Là nhà giáo thực hiện hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại trường cao đẳng nghề, đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật.
- Năng lực của giảng viên: Khả năng kết hợp chặt chẽ, linh hoạt giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện hiệu quả hoạt động đào tạo trong điều kiện cụ thể của nhà trường (dựa trên quan điểm của Vũ Xuân Hùng, Phạm Minh Hạc, Từ điển Giáo dục học và Hội đồng Châu Âu).
- Năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện: Khả năng phối hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện hoạt động dạy học kỹ thuật điện, cấu thành từ 4 nhóm năng lực chính:
- Năng lực thiết kế dạy học: Chuẩn bị bài giảng, nghiên cứu chương trình đào tạo, hiểu đặc điểm sinh viên, xác định nội dung/kỹ năng chuyên ngành điện, thiết kế kế hoạch dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn bị/chế tạo đồ dùng dạy học trực quan.
- Năng lực tiến hành dạy học: Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, sử dụng thiết bị thực hành bảo đảm an toàn, trình diễn thao tác mẫu (gồm 3 bước: chuẩn bị hành động mẫu, biểu diễn mẫu, đánh giá kết quả biểu diễn), tổ chức học tập nhóm, giao tiếp sư phạm và xử lý tình huống.
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Sử dụng quy chế, đánh giá kiến thức/kỹ năng, đánh giá thái độ, khích lệ người học và tự đánh giá hoạt động dạy học.
- Năng lực quản lý hoạt động dạy học: Tổ chức lớp học lý thuyết và xưởng thực hành, điều phối thời gian giảng dạy, phối hợp đồng nghiệp.
- Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học: Chuỗi hoạt động có mục đích của chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Khoa Điện, Phòng Đào tạo) tác động lên quá trình bồi dưỡng, bao gồm: xác định nhu cầu; xây dựng mục tiêu, nguyên tắc; quản lý nội dung, hình thức, kết cấu chương trình; và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất.
+-------------------------------------------------------------------------+
| NĂNG LỰC DẠY HỌC NGÀNH ĐIỆN TẠI CĐ NGHỀ |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| Thiết kế dạy học | Tiến hành dạy học | Kiểm tra, ĐG | QL dạy học |
| - Mục tiêu/Nội dung| - PP thực hành | - Quy chế thi | - QL lớp/xưởng|
| - Ứng dụng CNTT | - Thao tác mẫu | - Kỹ năng/T.độ | - Thời gian |
| - Đồ dùng trực quan| - An toàn điện | - Tự đánh giá | - Phối hợp |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
Nguyên tắc tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động bồi dưỡng trong mối quan hệ đa chiều giữa các thành tố quản lý (chủ thể, khách thể, mục tiêu, nội dung, phương pháp, điều kiện) trong môi trường nhà trường.
- Tiếp cận năng lực: Đánh giá và thiết kế bồi dưỡng dựa trên các năng lực thành phần cấu thành chuẩn đầu ra của giảng viên dạy nghề kỹ thuật điện.
- Tiếp cận hoạt động và quá trình: Coi bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng là một chuỗi các bước vận động liên tục, có mối quan hệ chặt chẽ từ khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra, đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 101/2017/NĐ-CP, Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn kỹ năng CNTT), giáo trình, chương trình đào tạo nghề điện.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo định lượng dành cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại 3 trường khảo sát.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến định tính của cán bộ quản lý khoa/phòng và giảng viên cốt cán.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm quy trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu thực trạng và kết quả thử nghiệm bằng các chỉ số thống kê (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC, so sánh Trước TN và Sau TN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên tại các trường cao đẳng nghề
- Phân tích bức tranh nghiên cứu: Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực sư phạm, mô hình bồi dưỡng giáo viên nghề (chương trình BTSA tại Mỹ, khung ENTEP tại Châu Âu, mô hình CIPO, phương pháp DACUM).
- Rút ra các kết luận tổng quan: Các công trình đi trước đã cung cấp cơ sở lý luận về phân tích nghề và các chức năng quản lý, nhưng bộc lộ khoảng trống về việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên chuyên ngành điện tại các trường cao đẳng nghề Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề
- Xây dựng cấu trúc năng lực và phẩm chất: Xác định 3 nhóm phẩm chất (chính trị, nghề nghiệp, đạo đức) và 4 nhóm năng lực dạy học cốt lõi của giảng viên khối ngành điện.
- Nội dung chương trình bồi dưỡng:
- Phần lý luận chung: Chủ trương, chính sách giáo dục nghề nghiệp, kiến thức khoa học công nghệ mới ngành điện.
- Phần kỹ năng: Kỹ năng thiết kế bài giảng, kỹ năng tiến hành bài dạy lý thuyết/thực hành, kỹ năng kiểm tra đánh giá.
- Phần báo cáo kinh nghiệm và sáng kiến dạy học: Trao đổi kinh nghiệm giảng dạy điển hình.
- Phần tin học và ngoại ngữ: Bồi dưỡng đạt chuẩn Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản.
- Hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng tập trung, bán tập trung, vừa làm vừa học, từ xa/trực tuyến (online).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố thuộc môi trường quản lý và điều kiện làm việc; Nhóm yếu tố thuộc chủ thể quản lý trực tiếp; Nhóm yếu tố thuộc giảng viên báo cáo/thực hiện bồi dưỡng; Nhóm yếu tố thuộc giảng viên tham gia bồi dưỡng.
Chương 3: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề
- Tổ chức khảo sát: Khảo sát tại 3 trường (Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp, Cao đẳng nghề Yên Bái, Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội) trên các nhóm mẫu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
- Dữ liệu thực trạng năng lực và hoạt động bồi dưỡng:
- Đánh giá thực trạng các phẩm chất chính trị, nghề nghiệp, đạo đức của giảng viên đều đạt mức tốt và khá.
- Thực trạng 4 nhóm năng lực dạy học: Năng lực thiết kế bài giảng, năng lực tiến hành dạy học, năng lực kiểm tra đánh giá và năng lực quản lý dạy học còn bộc lộ sự không đồng đều giữa các khâu, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng CNTT và kỹ năng tự chế tạo thiết bị dạy học đơn giản.
- Nhu cầu bồi dưỡng của giảng viên là rất cao, tập trung vào cập nhật công nghệ mới của ngành điện (mạch điều khiển tự động, khí cụ điện, an toàn điện) và phương pháp dạy học tích cực.
- Dữ liệu thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng:
| Nội dung quản lý khảo sát | Đánh giá chung từ thực trạng số liệu |
|---|---|
| Xác định nhu cầu bồi dưỡng | Còn mang tính hình thức, chưa tiến hành khảo sát định kỳ, chưa cá nhân hóa theo từng nhóm giảng viên. |
| Quản lý mục tiêu, nội dung | Nội dung bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật được chú trọng nhiều hơn nội dung kỹ năng sư phạm dạy nghề. |
| Quản lý hình thức bồi dưỡng | Chủ yếu là tập trung ngắn hạn; hình thức tự bồi dưỡng và bồi dưỡng trực tuyến chưa được tổ chức bài bản. |
| Quản lý kết cấu chương trình | Thời lượng dành cho thực hành, đi thực tế tại doanh nghiệp và xử lý tình huống sư phạm còn hạn chế. |
| Quản lý cơ sở vật chất | Trang thiết bị xưởng thực hành và phòng học chuyên dùng chưa đáp ứng đủ yêu cầu hiện đại hóa ngành điện. |
| Yếu tố ảnh hưởng | Nhận thức của chủ thể quản lý và động lực của giảng viên là hai yếu tố có tác động trực tiếp mạnh nhất. |
Chương 4: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề
- Hệ thống 5 biện pháp quản lý:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực dạy học khối ngành điện.
- Biện pháp 2: Đổi mới công tác lập kế hoạch và xác định chính xác nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên.
- Biện pháp 3: Đổi mới, hoàn thiện nội dung, chương trình và đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học (tăng cường thực hành xưởng và liên kết doanh nghiệp).
- Biện pháp 4: Xây dựng và chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học theo các bước khoa học.
- Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị thực hành và hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ động viên giảng viên tự bồi dưỡng.
- Khảo nghiệm và Thử nghiệm:
- Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đều đạt điểm đánh giá cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên.
- Tổ chức thử nghiệm biện pháp: "Xây dựng các bước của quá trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện". So sánh kết quả Trước thử nghiệm (Trước TN) và Sau thử nghiệm (Sau TN) cho thấy sự cải thiện rõ rệt về điểm trung bình đánh giá hiệu quả quy trình quản lý và năng lực giảng dạy của giảng viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề, xác lập khung cấu trúc gồm 4 nhóm năng lực: thiết kế dạy học; tiến hành dạy học; kiểm tra, đánh giá; quản lý hoạt động dạy học.
- Xác định rõ các thành tố, nội dung và nguyên tắc của hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đặc thù cho giảng viên dạy nghề kỹ thuật điện, bổ sung cơ sở lý luận quản lý giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện qua khảo sát tại 03 trường cao đẳng nghề, chỉ rõ những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý có tính khả thi và đồng bộ, trọng tâm là xây dựng quy trình các bước quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học.
- Thử nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả thực tế của quy trình quản lý bồi dưỡng, cung cấp căn cứ thực tiễn để các trường cao đẳng nghề áp dụng.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp / Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện khung chuẩn chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên dạy nghề kỹ thuật; ban hành chương trình bồi dưỡng mẫu định kỳ; cấp ngân sách đầu tư thiết bị thực hành chuẩn cho khối ngành điện.
- Đối với các trường cao đẳng nghề:
- Đưa hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học vào chiến lược phát triển nhân lực hàng năm của nhà trường.
- Đổi mới khâu khảo sát nhu cầu trước khi mở lớp bồi dưỡng.
- Gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và các doanh nghiệp ngành điện để giảng viên cập nhật công nghệ sản xuất thực tế.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính và giảm giờ giảng cho giảng viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực tiễn mới chỉ giới hạn trên địa bàn 03 trường cao đẳng (Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp, Trường Cao đẳng nghề Yên Bái, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo ngành điện trên phạm vi cả nước.
- Quá trình thử nghiệm giải pháp mới tiến hành thử nghiệm một giải pháp trọng tâm (xây dựng các bước của quá trình quản lý bồi dưỡng) trong phạm vi thời gian và nhóm mẫu nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô khảo sát thực trạng sang các trường cao đẳng nghề tại khu vực miền Trung và miền Nam.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp giữa trường cao đẳng nghề và doanh nghiệp ngành điện trong việc đồng tổ chức bồi dưỡng năng lực thực hành công nghệ cao cho giảng viên.
- Đánh giá tác động dài hạn của năng lực dạy học sau bồi dưỡng đến kết quả đầu ra và tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành của sinh viên khối điện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng nghề (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Điện): Vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước quản lý bồi dưỡng và các tiêu chí đánh giá nhu cầu giảng viên để lập kế hoạch bồi dưỡng hàng năm.
- Giảng viên khối ngành điện: Sử dụng khung 4 nhóm năng lực dạy học làm thước đo tự đánh giá, định hướng lộ trình tự bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng thiết kế giáo án tích hợp, kỹ năng làm mẫu và an toàn điện xưởng.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực, quy trình khảo sát thực trạng giáo dục nghề nghiệp và hệ thống bảng hỏi điều tra định lượng.
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng chính sách chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật công nghệ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện gồm những nhóm năng lực nào?
Theo kết quả nghiên cứu của luận án, năng lực dạy học của giảng viên khối ngành điện tại trường cao đẳng nghề được cấu thành từ 4 nhóm năng lực:
- Năng lực thiết kế dạy học (chuẩn bị bài giảng, nghiên cứu chương trình, chuẩn bị thiết bị/đồ dùng);
- Năng lực tiến hành dạy học (sử dụng phương pháp tích cực, kỹ năng thao tác mẫu, an toàn thực hành, tổ chức nhóm);
- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên;
- Năng lực quản lý hoạt động dạy học (quản lý lớp học, xưởng thực hành, điều phối thời gian).
2. Thao tác mẫu của giảng viên dạy nghề điện gồm những bước cụ thể nào?
Luận án chỉ rõ quy trình trình diễn kỹ năng/thao tác mẫu của giảng viên gồm 3 bước:
- Bước 1 - Chuẩn bị hành động cần làm mẫu: Phân tích hành động thành các cử động, sắp xếp trình tự, dự kiến sai sót, chuẩn bị dụng cụ/thiết bị và vị trí quan sát.
- Bước 2 - Biểu diễn hành động mẫu: Nêu mục đích, làm mẫu tốc độ bình thường, làm mẫu tốc độ chậm từng cử động, giải thích các điểm khó và thao tác mẫu tổng thể.
- Bước 3 - Đánh giá kết quả biểu diễn: Yêu cầu sinh viên thực hiện lại để kiểm tra mức độ nắm vững kỹ năng.
3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tiễn tại 03 trường cao đẳng có đào tạo khối ngành điện:
- Trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế công nghiệp;
- Trường Cao đẳng nghề Yên Bái;
- Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý bồi dưỡng và giải pháp nào đã được thử nghiệm?
Luận án đề xuất 05 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, giải pháp được lựa chọn để thử nghiệm thực tế là: Xây dựng và tổ chức các bước của quá trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại trường cao đẳng nghề.
5. Nội dung bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ và tin học được xác định theo quy định nào?
Nội dung bồi dưỡng của luận án bám sát quy định pháp lý:
- Ngoại ngữ: Chuẩn trình độ tương đương Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT).
- Tin học: Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Khoa đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong quản lý giáo dục nghề nghiệp thông qua việc xây dựng khung lý luận và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giảng viên khối ngành điện tại các trường cao đẳng nghề. Nghiên cứu đã xác lập cấu trúc 4 nhóm năng lực dạy học đặc thù, chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác khảo sát nhu cầu, tổ chức nội dung và cơ sở vật chất thực hành tại các cơ sở đào tạo. Hệ thống 5 giải pháp quản lý được đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm quy trình quản lý các bước bồi dưỡng, đã chứng minh tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên dạy nghề kỹ thuật điện hiện nay.