Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Quỳnh Giang (chuyên ngành Kinh tế phát triển, Khoa Kinh tế phát triển, Học viện Chính sách và Phát triển, năm 2020) tiếp cận hoạt động đấu thầu xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập WTO. Trong môi trường này, mức độ cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế diễn ra gay gắt. Các nhà thầu xây dựng trong nước không chỉ cạnh tranh nội bộ mà còn phải đối mặt trực tiếp với các nhà đầu tư và nhà thầu nước ngoài có quy mô vốn lớn, công nghệ hiện đại và bề dày kinh nghiệm quản lý. Đồng thời, tác động từ các đợt suy thoái và khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã khiến ngành xây dựng gặp nhiều áp lực: giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, trong khi nguồn vốn đầu tư công và ngân sách dành cho các dự án xây dựng sụt giảm.
Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 (tiền thân là doanh nghiệp 100% vốn tư nhân tại tỉnh Hà Tĩnh) chịu sự cạnh tranh trực tiếp trên thị trường đấu thầu xây lắp. Việc duy trì và nâng cao năng lực đấu thầu là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiếp cận các dự án, bảo đảm doanh thu, tạo công ăn việc làm cho người lao động và duy trì hoạt động ổn định.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Xác định khung lý thuyết để nghiên cứu năng lực đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5.
- Đánh giá hiện trạng khả năng đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5; xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong năng lực đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực đấu thầu tiếp cận từ góc độ của nhà thầu xây dựng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 (địa chỉ tại Quốc lộ 1A, Tân Phú, Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về đấu thầu tại Việt Nam, bao gồm Luật Đấu thầu (Quốc hội, 2005) và các nghị định hướng dẫn thi hành (Chính phủ, 2014). Tác giả định nghĩa đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn tổng thầu phù hợp nhằm thực hiện dự án xây dựng, đồng thời phân định vai trò của các chủ thể chính: Chủ đầu tư, Bên mời thầu, Nhà thầu (nhà thầu độc lập, nhà thầu liên danh), Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ.
Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực đấu thầu được tác giả thiết lập trên hai phương diện:
- Tiêu chí đánh giá kết quả đấu thầu: Số lượng gói thầu trúng thầu; Tổng giá trị gói thầu trúng thầu; Xác suất trúng thầu theo số lượng ($T_1 = [D_{tt} / D_{dt}] \times 100%$) và xác suất trúng thầu theo giá trị ($T_2 = [D_{tt} / D_{dt}] \times 100%$), trong đó $D_{tt}$ là số lượng hoặc giá trị trúng thầu và $D_{dt}$ là số lượng hoặc giá trị dự thầu.
- Tiêu chí đánh giá năng lực nội tại của nhà thầu:
- Năng lực tài chính: Khả năng thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn lưu động - vốn cố định, hiệu quả sử dụng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư.
- Năng lực công nghệ, máy móc thiết bị: Chủng loại, nhãn hiệu, công suất, tính hiện đại, giá trị còn lại và khả năng huy động thiết bị cho công trường.
- Năng lực giải pháp thi công: Tiến độ thực hiện, biện pháp kỹ thuật, tổ chức lao động, phương án đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Các nhân tố ảnh hưởng khác: Chiến lược dự thầu, trình độ quản lý, năng lực marketing, khả năng liên danh liên kết, kỹ năng lập hồ sơ dự thầu, cùng các yếu tố môi trường bên ngoài (pháp lý, kinh tế vĩ mô, năng lực chủ đầu tư, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành qua 4 bước:
- Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, sử dụng phương pháp mô hình hóa để thiết lập khung lý thuyết đánh giá năng lực đấu thầu của doanh nghiệp.
- Bước 2: Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ (báo cáo tài chính, hồ sơ đấu thầu, danh mục máy móc thiết bị, thống kê nhân sự) giai đoạn 2017 - 2019, kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích và tổng hợp.
- Bước 3: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và xác định nguyên nhân của các tồn tại trong hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp.
- Bước 4: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu cho công ty giai đoạn đến năm 2025.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý thuyết chung về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực đấu thầu
Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về đấu thầu xây dựng và quy trình tham gia đấu thầu của nhà thầu xây lắp. Tác giả chỉ rõ mục tiêu của nhà thầu khi tham gia đấu thầu là giành chiến thắng (trúng thầu) để tạo doanh thu, tìm kiếm lợi nhuận, giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời nâng cao uy tín và mở rộng thị phần.
Quy trình dự thầu được cụ thể hóa thành các bước mang tính bắt buộc:
- Thu thập thông tin dự án qua thông báo mời thầu, thư mời thầu hoặc quan hệ đối tác.
- Đăng ký tham gia và dự sơ tuyển (nộp bảo lãnh dự thầu tối đa 20% chi phí dự thầu, nộp hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, máy móc, nhân sự trong 2 - 5 năm gần nhất).
- Mua hồ sơ mời thầu và nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật (thời hạn chuẩn bị hồ sơ tối thiểu 10 ngày; nếu sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo trước 3 ngày đóng thầu).
- Biên soạn hồ sơ dự thầu với sự phối hợp của ba bộ phận chuyên môn:
- Bộ phận quy hoạch xây dựng: Khảo sát hiện trường, lập tiến độ, vẽ tổng mặt bằng thi công, đề xuất biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và huy động thiết bị.
- Bộ phận đấu thầu: Lập dự toán thầu, phân tích đơn giá, chi phí vận chuyển vật tư và đề xuất giá dự thầu, chuẩn bị thư giảm giá bí mật trình lãnh đạo phê duyệt.
- Bộ phận lập hồ sơ pháp lý và năng lực: Hoàn thiện đơn dự thầu, giấy ủy quyền, bảo lãnh dự thầu, kê khai năng lực tài chính 3 năm gần nhất và các hợp đồng tương tự trong 5 năm gần nhất.
- Nộp hồ sơ dự thầu, tham gia lễ mở thầu, làm rõ hồ sơ và thực hiện đàm phán hợp đồng khi được lựa chọn.
Bên cạnh đó, chương I xác lập các chỉ tiêu định lượng đánh giá kết quả trúng thầu ($T_1$, $T_2$) và phân tích các nhóm nhân tố bên trong (chiến lược, tổ chức quản lý, nhân sự, marketing, kỹ năng lập hồ sơ) cùng các nhân tố bên ngoài (pháp luật, kinh tế, công nghệ, chủ đầu tư, nhà cung ứng, đối thủ) tác động đến khả năng thắng thầu.
Chương II: Thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5
Chương II tập trung phân tích số liệu thực tế của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2019:
1. Khái quát doanh nghiệp và kinh nghiệm thi công
Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 (sau này đổi tên đăng ký là Công ty Cổ phần Tập đoàn 31/5) được thành lập ngày 11/11/2002, đăng ký thay đổi lần thứ sáu ngày 12/07/2017, mã số doanh nghiệp 3000301394 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp. Doanh nghiệp khởi điểm với 10 thành viên hoạt động trong mảng dân dụng, sau 2 năm mở rộng sang lĩnh vực xây dựng chuyên dụng. Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty có 14 năm kinh nghiệm xây dựng dân dụng, 10 năm thi công hạ tầng đường - cầu cống - khu tái định cư, 12 năm xây dựng đê đập - kè kênh mương thủy lợi và 9 năm thi công đường dây 220kV - 500kV, trạm biến áp. Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc điều hành 3 phòng chức năng (Tài vụ - Kế toán, Tổ chức Hành chính - Lao động, Kế hoạch - Kỹ thuật) cùng 4 đội sản xuất chuyên trách (Đội xe máy - cơ giới, Đội xây dựng, Đội cơ khí, Đội lao động phổ thông).
2. Kết quả tham gia đấu thầu giai đoạn 2017 - 2019
Trong giai đoạn nghiên cứu, doanh nghiệp đã tham gia và trúng thầu một số dự án hạ tầng lớn tại khu vực miền Trung:
- Năm 2017: Sửa chữa nâng cấp hồ Thiên Tượng (79,123 tỷ đồng); Đường giao thông xã Phú Gia, Hương Khê (86,030 tỷ đồng); Khu tránh trú bão tàu cá Cửa Khẩu Kỳ Anh (104,425 tỷ đồng); Tuyến đường Thạch Trung - Thạch Hạ (96,370 tỷ đồng); Đê chắn sóng Thạch Kim - Thịnh Lộc (67,650 tỷ đồng); Hồ Trằm - Lai Quảng Trị (62,550 tỷ đồng).
- Năm 2018: Kênh tưới Đồng Trại Can Lộc (55,627 tỷ đồng); Kè sông Trường Khánh Hòa (40,072 tỷ đồng); Đập Hà Quảng Trị (67,072 tỷ đồng).
- Năm 2019: Củng cố đê biển Lộc Hà (71,729 tỷ đồng); Kè Tô Hạp Khánh Sơn (41,568 tỷ đồng); Bờ kè thị xã Vạn Gia giai đoạn 1 (87,550 tỷ đồng).
| Năm |
Số gói tham gia |
Số gói trúng thầu |
Tỷ lệ trúng theo số lượng (%) |
Tổng giá trị dự thầu (Triệu đồng) |
Giá trị trúng thầu (Triệu đồng) |
Tỷ lệ trúng theo giá trị (%) |
| 2017 |
11 |
6 |
54,55% (bản ghi 54,44%) |
1.053.840 |
496.148 |
47,08% (bản ghi 47,73%) |
| 2018 |
Chưa nêu rõ tổng |
3 |
33,33% |
Chưa nêu rõ tổng |
Chưa nêu rõ tổng |
Chưa nêu rõ tổng |
| 2019 |
7 |
3 |
42,86% |
Chưa nêu rõ tổng |
Chưa nêu rõ tổng |
25,...% |
Hiệu quả tham gia đấu thầu cho thấy xu hướng sụt giảm về số gói thầu trúng (từ 6 gói năm 2017 xuống 3 gói trong năm 2018 và 2019). Tỷ lệ trúng thầu trung bình giai đoạn 2017 - 2019 chỉ đạt 44,44% về số lượng và 43,73% về giá trị.
3. Đánh giá các năng lực thành phần
- Năng lực tài chính: Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức tương đối ổn định (23,614 tỷ đồng năm 2017; tăng lên 28,411 tỷ đồng năm 2018 và đạt 27,998 tỷ đồng năm 2019). Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn: 142,385 tỷ đồng (2017), 180,869 tỷ đồng (2018) và 200,461 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 3,543 tỷ đồng (2017), 3,751 tỷ đồng (2018) và 4,151 tỷ đồng (2019). Tuy nhiên, nợ phải trả tăng mạnh từ 21,771 tỷ đồng (2017) lên 74,039 tỷ đồng (2019), trong đó vay ngắn hạn chiếm 39,626 tỷ đồng và phải trả người bán là 22,879 tỷ đồng. Tài sản ngắn hạn năm 2019 ghi nhận khoản phải thu ngắn hạn lên tới 53,187 tỷ đồng và hàng tồn kho 18,759 tỷ đồng, phản ánh tình trạng vốn bị chiếm dụng và ứ đọng lớn tại các công trình.
| Chỉ tiêu tài chính (Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tiền và tương đương tiền |
5.358 |
4.776 |
11.489 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn |
18.478 |
18.600 |
53.187 |
| Hàng tồn kho |
12.347 |
12.368 |
18.759 |
| Tài sản cố định hữu hình |
9.203 |
12.282 |
17.569 |
| Tổng tài sản |
45.386 |
48.026 |
102.036 |
| Nợ phải trả ngắn hạn |
21.771 |
19.615 |
74.039 |
| Vốn chủ sở hữu |
23.614 |
28.411 |
27.998 |
| Doanh thu thuần |
142.385 |
180.869 |
200.461 |
| Lợi nhuận sau thuế |
3.543 |
3.751 |
4.151 |
- Năng lực máy móc thiết bị: Công ty sở hữu khoảng 100 thiết bị xe máy cơ giới phục vụ thi công, trong đó nhiều thiết bị được trang bị mới từ sau năm 2000. Cụ thể gồm: 6 máy ủi Komatsu (2 máy D60A mới, 2 máy D60B đã qua sử dụng, 2 máy D31/110C đã qua sử dụng); 4 máy xúc bánh xích (2 máy Komatsu gàu 1,6 m3 mới, 1 máy Hàn Quốc gàu 1,2 m3, 1 máy Komatsu gàu 0,8 m3); 1 máy xúc đào Sola 130 mới; 9 thiết bị lu đầm Sakai (2 con lăn rung 16/32 tấn, 2 máy rung 3 bánh 14/28 tấn, 3 máy đầm tĩnh 12 tấn, 2 máy đầm tĩnh 10 tấn, 1 xe lu 14 tấn); 3 xe lu chân cừu DY 71; 2 máy san tự hành Komatsu 8 tấn; 7 xe tải ben (2 xe Hyundai 14 tấn, 5 xe Thaco 5-7 tấn); 3 xe tưới nước 5 m3; 10 máy trộn bê tông (250 - 450 lít); 10 máy bơm nước 250 m3/h; 6 bộ máy nén khí; 8 máy phát điện 50KW và 4 máy san nền.
- Năng lực giải pháp thi công: Có kinh nghiệm thi công ở địa hình đồi dốc, hiểm trở, độ cao từ 700m đến 2.000m so với mực nước biển; thực hiện phương pháp thi công cuốn chiếu, giao ban đánh giá tiến độ hàng tuần.
- Giá dự thầu: Năm 2019, đối với các gói thầu thắng cuộc, giá dự kiến của chủ đầu tư là 521,079 tỷ đồng, công ty bỏ giá 496,148 tỷ đồng, đạt hệ số cạnh tranh về giá 95,02%.
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 217 người (2017) lên 228 người (2018) và 240 người (2019). Năm 2019, phân loại theo trình độ gồm: 2 thạc sĩ, 27 đại học, 23 trung cấp, 88 công nhân kỹ thuật và 100 lao động phổ thông/THPT. Về cơ cấu tuổi: 130 người thuộc độ tuổi 30 - 40 (chiếm 54%), 25 người dưới 30 tuổi (10%), 57 người từ 40 - 50 tuổi (23,75%) và 28 người trên 50 tuổi (11,67%). Lao động nữ chiếm 10%.
| Phân loại nhân sự (Năm 2019) |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ học vấn: |
|
|
| - Trình độ Cao học |
2 |
0,83% |
| - Trình độ Đại học |
27 |
11,25% |
| - Trình độ Trung học |
23 |
9,58% |
| - Trường kỹ thuật (Công nhân kỹ thuật) |
88 |
36,67% |
| - Tốt nghiệp phổ thông / Lao động phổ thông |
100 |
41,67% |
| Theo độ tuổi lao động: |
|
|
| - Dưới 30 tuổi |
25 |
10,42% |
| - Từ 30 đến 40 tuổi |
130 |
54,17% |
| - Từ 40 đến 50 tuổi |
57 |
23,75% |
| - Trên 50 tuổi |
28 |
11,66% |
| Tổng cộng lực lượng lao động |
240 |
100,00% |
4. Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân
- Điểm mạnh: Doanh thu và lợi nhuận dương liên tục; hệ thống thiết bị cơ giới thi công phong phú; lực lượng lao động có độ tuổi trẻ (64,5% dưới 40 tuổi); có uy tín và 14 năm kinh nghiệm trong các công trình đê kè, thủy lợi.
- Điểm yếu: Việc xác định giá thầu chưa chính xác do phụ thuộc hoàn toàn vào định mức nhà nước, chưa có định mức nội bộ; kết hợp giữa công nghệ máy móc và biện pháp thi công còn lúng túng; nợ ngắn hạn tăng cao, đọng vốn lớn tại các khoản phải thu; trình độ ngoại ngữ và khả năng làm việc độc lập của cán bộ kỹ thuật còn yếu.
- Nguyên nhân: Cơ cấu tổ chức còn chồng chéo giữa bộ phận vật tư và thiết bị trong khâu mua sắm; công tác quản trị nhân sự và đào tạo chưa theo kịp đổi mới công nghệ; hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương hiệu còn bị xem nhẹ.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5
Dựa trên các hạn chế đã phân tích, tác giả đề xuất định hướng phát triển đến năm 2025: củng cố vị thế tại thị trường miền Trung, từng bước mở rộng quy mô dự thầu các gói thầu có giá trị trên 150 tỷ đồng trên phạm vi cả nước.
Các nhóm giải pháp cụ thể gồm:
- Nâng cao năng lực tài chính: Rà soát và quyết liệt thu hồi 53,187 tỷ đồng nợ phải thu ngắn hạn tồn đọng; cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn ngân hàng (39,626 tỷ đồng); đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động; đa dạng hóa phương thức huy động vốn thông qua thuê tài chính đối với máy móc thiết bị mới thay vì dồn vốn mua đứt.
- Nâng cao năng lực máy móc và giải pháp thi công: Xây dựng phương án điều phối thiết bị khoa học giữa các công trường; đào tạo nâng cao tay nghề vận hành máy móc hiện đại; lập biện pháp tổ chức thi công bám sát điều kiện địa chất, thủy văn thực tế nhằm tiết giảm chi phí phát sinh.
- Xác định giá thầu cạnh tranh: Tiến hành xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ phù hợp với năng suất thiết bị và tay nghề công nhân của công ty; khảo sát kỹ giá vật liệu tại hiện trường và nguồn vật liệu địa phương để tối ưu cước vận chuyển; tính toán kỹ mức hao phí ca máy; áp dụng linh hoạt thư giảm giá.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Hoàn thiện quy chế tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật thi công phức tạp, bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng lập hồ sơ dự thầu cho đội ngũ chuyên trách; cải tiến chính sách tiền lương, đãi ngộ để giữ chân nhân sự có trình độ cao.
- Các giải pháp khác: Tinh gọn bộ máy quản lý, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm mua sắm vật tư giữa các phòng ban; bố trí nhân sự chuyên trách công tác marketing để nghiên cứu đối thủ và tìm kiếm thông tin gói thầu; mở rộng liên danh, liên kết với các nhà thầu lớn khi tham gia các dự án kỹ thuật cao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và phân tích hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 giai đoạn 2017 - 2019:
- Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng từ 142,385 tỷ đồng (2017) lên 200,461 tỷ đồng (2019); lợi nhuận sau thuế tăng từ 3,543 tỷ đồng lên 4,151 tỷ đồng. Doanh thu bình quân đạt trên 174 tỷ đồng/năm, tạo điều kiện pháp lý và tài chính để công ty tham gia các gói thầu quy mô trên 150 tỷ đồng.
- Về hoạt động đấu thầu: Xác định tỷ lệ trúng thầu bình quân đạt 44,44% về số gói và 43,73% về giá trị. Năm 2017 có kết quả cao nhất với 6/11 gói thắng thầu (54,55%), giá trị trúng đạt 496,148 tỷ đồng trên 1.053,840 tỷ đồng dự thầu (47,08%). Năm 2019, hệ số bỏ thầu đạt 95,02% so với giá gói thầu được duyệt.
- Về rủi ro tài chính: Bóc tách thực trạng tổng nợ phải trả năm 2019 tăng lên 74,039 tỷ đồng (chiếm 72,56% tổng nguồn vốn), trong khi các khoản phải thu ngắn hạn bị chiếm dụng lên đến 53,187 tỷ đồng.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng khung lý thuyết đấu thầu xây lắp vào trường hợp thực tế của một doanh nghiệp xây dựng tư nhân địa phương. Tác giả không chỉ dừng lại ở việc mô tả số lượng gói thầu trúng - trượt, mà đi sâu bóc tách các điểm nghẽn nội tại về phương pháp lập giá thầu thiếu định mức nội bộ, quản trị công nợ ngắn hạn và mô hình quản lý thu mua chồng chéo, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với mục tiêu phát triển giai đoạn đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn do phạm vi tiếp cận dữ liệu:
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính và đấu thầu dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019, chưa phản ánh được những biến động lớn của thị trường xây dựng và chính sách đấu thầu qua mạng trong các năm tiếp theo.
- Khóa luận mới chủ yếu khai thác số liệu nội bộ của Công ty 31/5; nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn (tỉnh Hà Tĩnh) dừng lại ở việc liệt kê danh mục doanh nghiệp cùng ngành, chưa đối sánh chi tiết các chỉ số tài chính và giá thầu của các đối thủ trực tiếp.
- Các giải pháp nâng cao năng lực lập giá dự thầu dừng ở mức định hướng nguyên tắc, chưa thiết kế mẫu biểu chi tiết của bộ định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ cho từng hạng mục công trình cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng cập nhật số liệu giai đoạn sau năm 2020, nghiên cứu sâu hơn về tác động của hình thức đấu thầu qua mạng (hệ thống mạng đấu thầu quốc gia) và xây dựng mô hình định mức chi phí nội bộ ứng dụng công nghệ thông tin cho doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng đấu thầu, phương pháp tính toán các chỉ tiêu xác suất trúng thầu ($T_1, T_2$), cùng kỹ thuật bóc tách báo cáo tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
- Cán bộ làm công tác đấu thầu, kế hoạch và quản lý dự án tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Có thể tham khảo quy trình phân công giữa các bộ phận (quy hoạch xây dựng, dự toán đấu thầu, hồ sơ pháp lý) tại mục 1.1.3 và mục 2.2, cũng như danh mục các bước kiểm soát rủi ro trong việc lập hồ sơ dự thầu.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống thống kê chi tiết năng lực thiết bị máy móc (Bảng 2.8) và phân tích mối quan hệ giữa công nợ ngắn hạn với năng lực tài chính dự thầu trong Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trúng thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?
Số lượng gói thầu trúng của công ty có xu hướng giảm: năm 2017 trúng 6 gói trên 11 gói tham gia (đạt tỷ lệ 54,55%), đến năm 2018 trúng 3 gói (33,33%) và năm 2019 trúng 3 gói trên 7 gói tham gia (42,86%). Tỷ lệ trúng thầu trung bình cả giai đoạn đạt 44,44% về số lượng và 43,73% về giá trị.
2. Thực trạng nợ phải trả và công nợ của doanh nghiệp trong năm 2019 bộc lộ rủi ro gì?
Năm 2019, nợ phải trả của công ty tăng vọt lên 74,039 tỷ đồng, chiếm 72,56% tổng nguồn vốn (102,037 tỷ đồng), chủ yếu là vay ngắn hạn (39,626 tỷ đồng) và nợ người bán (22,879 tỷ đồng). Đồng thời, các khoản phải thu ngắn hạn lên tới 53,187 tỷ đồng, cho thấy vốn lưu động của công ty bị chiếm dụng lớn tại các công trình đã hoàn thành hoặc đang thi công.
3. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến hạn chế trong công tác dự thầu của công ty?
Các nguyên nhân chủ quan gồm: chiến lược định giá dự thầu thụ động và phụ thuộc vào định mức nhà nước mà chưa có định mức nội bộ; bộ máy tổ chức mua sắm vật tư và thiết bị bị phân tán, chồng chéo chức năng; công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự kỹ thuật và ngoại ngữ chưa đáp ứng yêu cầu các dự án lớn; hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu còn yếu kém.
4. Cơ cấu trình độ và độ tuổi của đội ngũ nhân sự công ty năm 2019 có đặc điểm gì?
Năm 2019, công ty có 240 lao động. Về trình độ: 2 thạc sĩ (0,83%), 27 đại học (11,25%), 23 trung cấp (9,58%), 88 công nhân kỹ thuật (36,67%) và 100 lao động phổ thông/THPT (41,67%). Về độ tuổi: lực lượng nòng cốt từ 30 - 40 tuổi chiếm 54% (130 người), dưới 30 tuổi chiếm 10% (25 người), từ 40 - 50 tuổi chiếm 23,75% (57 người) và trên 50 tuổi chiếm 11,67% (28 người). Lao động nữ chiếm 10%.
5. Công ty sở hữu thế mạnh máy móc và kinh nghiệm thi công ở những loại hình công trình nào?
Công ty có 14 năm kinh nghiệm xây dựng dân dụng, 12 năm xây dựng chuyên dụng (đê kè, hồ đập thủy lợi, kênh mương, đường dây 220kV - 500kV). Doanh nghiệp sở hữu khoảng 100 phương tiện, thiết bị thi công hiện đại (máy ủi Komatsu, máy xúc đào, hệ thống xe lu đầm Sakai, máy bơm nước công suất 250 m3/h, máy phát điện 50KW) và có năng lực xử lý các công trình thi công ở địa hình phức tạp, độ dốc lớn ở độ cao từ 700m đến 2.000m so với mực nước biển.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Quỳnh Giang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đấu thầu xây lắp và đánh giá chi tiết thực trạng năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng 31/5 trong giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, máy móc thiết bị, cơ cấu nhân sự và kết quả tham gia các gói thầu thực tế, nghiên cứu đã nhận diện rõ các điểm nghẽn về lập giá thầu, nợ ngắn hạn và tổ chức quản lý nội bộ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả trúng thầu cho doanh nghiệp định hướng đến năm 2025.