Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Công trình nghiên cứu quá trình đào tạo giáo viên tiểu học tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam, đặt trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng tiếp cận năng lực người học và yêu cầu triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh tiểu học.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu hướng đào tạo giáo viên hiện đại đã dịch chuyển từ đào tạo nghề (qualification) sang đào tạo năng lực hành nghề (competency). Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo viên tiểu học giữ vai trò nền tảng. Khi chương trình giáo dục phổ thông chuyển mạnh từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực học sinh, chức năng đánh giá của người giáo viên đòi hỏi nhiều thay đổi về mục tiêu, phương pháp, hình thức và công cụ đánh giá.

Tuy nhiên, thực trạng đào tạo tại các trường sư phạm ở Việt Nam cho thấy việc hình thành năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học còn mang tính lý thuyết, cung cấp kiến thức và kỹ năng tách biệt, chưa gắn liền với các tình huống đánh giá thực tế trên lớp học tiểu học. Năng lực đánh giá của sinh viên trước khi tốt nghiệp và giáo viên tiểu học mới ra trường chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới. Việc nghiên cứu một hệ thống biện pháp dạy học cụ thể dựa trên chuẩn năng lực và đường phát triển năng lực để khắc phục khoảng trống này là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích, khách thể, đối tượng và giả thuyết khoa học

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp dạy học cụ thể nhằm phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học ở nước ta theo mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình hình thành và phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất và sử dụng hợp lý các biện pháp sư phạm trong quá trình tổ chức dạy học dựa trên chuẩn năng lực đánh giá giáo dục và đường phát triển năng lực (như: điều chỉnh, hoàn thiện chuẩn năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên trước khi tốt nghiệp; xác định nội dung dạy học dựa trên chuẩn năng lực; xác định các nhiệm vụ học tập cho sinh viên như là một phương pháp dạy học; đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo khung đánh giá năng lực) thì sẽ phát triển được năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản:

  1. Nghiên cứu, tổng hợp những cơ sở lý luận của việc dạy học nhằm phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  2. Khảo sát thực trạng năng lực đánh giá giáo dục đối với sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học trước khi tốt nghiệp.
  3. Đề xuất một số biện pháp dạy học cụ thể nhằm phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học.
  4. Thực nghiệm sư phạm để làm rõ tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất trong luận án.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các biện pháp phát triển năng lực đánh giá giáo dục thông qua dạy học học phần "Đánh giá trong giáo dục tiểu học", vận dụng cụ thể vào hai môn học cơ bản ở trường tiểu học là môn Toán và môn Tiếng Việt.
  • Phạm vi không gian và thời gian khảo sát: Khảo sát thực trạng tại 6 trường đại học có đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam gồm: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa), Trường Đại học Hoa Lư (Ninh Bình), Trường Đại học Vinh (Nghệ An), Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, và Trường Đại học Đồng Nai; cùng 5 trường tiểu học từ tháng 9/2015 đến tháng 3/2016.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Hoa Lư trong học kỳ 1 năm học 2015-2016 và học kỳ 1 năm học 2016-2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kiểm tra, đánh giá giáo dục và phát triển năng lực đánh giá cho sinh viên sư phạm.

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Lịch sử và lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:
    • J. Comenxki (1592-1670) đặt nền móng cho hệ thống bài - lớp và xem đánh giá kết quả giáo dục là yếu tố nâng cao hiệu quả dạy học.
    • I. Bazelov (1724-1790) đề xuất hệ thống đánh giá đầu tiên trong trường học với thang bậc phân loại (từ 12 bậc rút gọn còn 3 bậc, sau đó chia thành 5 bậc: Tốt - Khá - Trung bình - Yếu - Kém).
    • Ralph Tyler (1950) khẳng định đánh giá có mối quan hệ tương tác mật thiết với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, cấu thành một hệ thống đồng bộ.
    • W. James Popham (1964) và Robert Glaser (1965) phân biệt kiểm tra theo tiêu chí (Criterion-Referenced Test) và kiểm tra theo chuẩn (Norm-Referenced Test).
    • V. Palonxki (1981) với công trình "Đánh giá kết quả học tập của học sinh phổ thông" và X. Uxôva nhấn mạnh việc chuẩn hóa bài tập, đảm bảo tính khách quan và phát triển khả năng tự đánh giá của học sinh.
  2. Xu hướng đánh giá xác thực (Authentic Assessment) và đánh giá theo năng lực:
    • Wiggins (1998) và Hart (1994) đề xuất các bài tập đánh giá phải gắn với thực tiễn đời sống và bối cảnh hoạt động của học sinh.
    • Dierick và Dochy (2001) nhấn mạnh đánh giá vì sự tiến bộ của người học, bao gồm tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
    • Jon Mueller (2001, 2005) đề xuất quy trình 4 bước của đánh giá xác thực (thiết lập chuẩn năng lực, xác định nhiệm vụ thực, xác định tiêu chí, xây dựng rubric) và 4 hình thức đánh giá (sản phẩm, dự án học tập, trình diễn, thực hiện nhiệm vụ).
    • Earl Lorna (2003) phân tích 6 mục tiêu cơ bản của đánh giá trên lớp học; Susan M. McMillan (2001) phân loại các mục tiêu học tập làm cơ sở lựa chọn phương pháp đánh giá; Roger Pankratz cùng các cộng sự (2004) đưa ra 4 phương pháp đánh giá trên lớp học.
    • Reynolds, Livingston và Willson (2006) làm rõ các yêu cầu về độ tin cậy và độ giá trị của công cụ đo lường.
  3. Chuẩn nghề nghiệp và chuẩn năng lực đánh giá của giáo viên:
    • Khung chuẩn năng lực đánh giá của AFT, NCME và NEA (Hoa Kỳ, 1990) xác định 7 tiêu chuẩn/kỹ năng đánh giá học sinh của giáo viên.
    • Chuẩn đào tạo giáo viên của CHLB Đức quy định 4 lĩnh vực năng lực nghề nghiệp, trong đó lĩnh vực năng lực đánh giá (NL 7 và NL 8) được phân định rõ giữa giai đoạn đào tạo lý luận và giai đoạn đào tạo thực tiễn.
    • Mô hình 6 năng lực của Jens Rasmussen (Đan Mạch); Khung năng lực giáo viên của bang Tây Úc (2004) với 3 giai đoạn phát triển năng lực đánh giá; Chuẩn giáo viên toán khu vực Đông Nam Á (SEAMEO, 2013).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Lý luận và phương pháp kiểm tra, đánh giá:
    • Đặng Vũ Hoạt (1981) nghiên cứu hệ thống 3 chức năng của kiểm tra, đánh giá (phát hiện - điều chỉnh, củng cố - phát triển trí tuệ, giáo dục).
    • Hà Thị Đức (1986) đề xuất đánh giá theo đơn vị tri thức để bảo đảm tính khách quan.
    • Các công trình chuyên khảo của Trần Thị Tuyết Oanh, Lâm Quang Thiệp, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Phụng Hoàng, Dương Thiệu Tống phân tích sâu về lý thuyết đo lường, phân tích item trắc nghiệm, các loại hình đánh giá và kỹ thuật thiết kế công cụ đo lường.
  2. Đánh giá kết quả giáo dục ở cấp tiểu học:
    • Phó Đức Hòa (1996) nghiên cứu quy trình đánh giá tri thức học sinh tiểu học.
    • Nguyễn Thị Hạnh nghiên cứu đổi mới kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt tiểu học (ma trận đề, rubric, phiếu quan sát).
    • Nguyễn Đức Minh (2015) nghiên cứu đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo định hướng phát triển năng lực và hỗ trợ thực hiện Thông tư 30.
  3. Đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực:
    • Nguyễn Đức Trí (2000) nghiên cứu mô hình đào tạo giáo viên theo mô-đun kỹ năng.
    • Nguyễn Quang Việt nghiên cứu kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện.
    • Thái Duy Tuyên xác định 5 nhóm năng lực sư phạm của người giáo viên; Lê Đức Ngọc, Trần Hữu Hoan, Nguyễn Kim Dung nghiên cứu về chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá trong giáo dục đại học.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý luận về đánh giá giáo dục đã được nghiên cứu phong phú, các công trình trước đây chưa xây dựng được một khung chuẩn năng lực đánh giá giáo dục cụ thể cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, chưa thiết kế được công cụ đo lường mức độ phát triển năng lực này theo đường phát triển năng lực, và chưa đề xuất được hệ thống biện pháp dạy học tích hợp trong chương trình đào tạo đại học ngành Giáo dục Tiểu học. Luận án giải quyết trực tiếp các khoảng trống học thuật và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm nền tảng

  • Đánh giá (Assessment): Luận án kế thừa quan niệm của Nguyễn Thị Lan Phương (chủ biên), xác định đánh giá là quá trình thu thập, phân tích và xử lý thông tin để tìm ra các chỉ số về lượng, giá trị hoặc mức độ quan trọng trong sự so sánh với mục đích, mục tiêu đã đặt ra, từ đó đưa ra nhận định, phán đoán và khuyến nghị nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng công việc.
  • Đánh giá giáo dục: Là quá trình thu thập, phân tích và lý giải kịp thời, có hệ thống các thông tin về thực trạng, khả năng hoặc nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục đã đặt ra, làm cơ sở để các nhà quản lý, giáo viên, học sinh và các bên liên quan đưa ra những điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp giáo dục tiếp theo.
  • Năng lực (Competency): Tổng hòa các yếu tố nhận thức (kiến thức, kỹ năng) và các yếu tố phi nhận thức (thái độ, xúc cảm, động cơ) của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu quả.
  • Năng lực đánh giá giáo dục của giáo viên: Tổng hòa các yếu tố nhận thức (kiến thức, kỹ năng) về đánh giá giáo dục và các yếu tố phi nhận thức (thái độ, niềm tin, xúc cảm) giúp giáo viên đánh giá đầy đủ, khách quan năng lực học tập của học sinh.
  • Phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên: Quá trình biến đổi, tăng tiến tổng hòa các yếu tố nhận thức và phi nhận thức trong đánh giá từ vùng phát triển hiện tại đến vùng phát triển gần nhất, đồng thời hình thành vùng phát triển gần kế tiếp, đáp ứng mục tiêu và nhiệm vụ đào tạo.

Các khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án vận dụng và tích hợp các lý thuyết giáo dục học hiện đại:

  1. Lý thuyết vùng phát triển gần nhất (ZPD) của L. S. Vygotsky (1886-1934): Quá trình dạy học dẫn dắt người học chuyển hóa từ vùng phát triển hiện tại (những việc sinh viên tự làm được) sang vùng phát triển gần nhất (những việc sinh viên làm được dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ của giảng viên), liên tục kiến tạo các vùng phát triển kế tiếp.
  2. Mô hình thiết kế ngược (Backward Design) của Wiggins và McTighe (1998): Xây dựng tiến trình đào tạo qua 3 bước: (1) Xác định kết quả mong muốn cuối khóa; (2) Xác định các biểu hiện/bằng chứng chứng minh kết quả; (3) Thiết kế hoạt động dạy học và trải nghiệm tương ứng.
  3. Mô hình 4 giai đoạn phát triển năng lực của Voorhees, Jones, Paulson (2002): Gồm Giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Tiếp nhận $\rightarrow$ Vận dụng $\rightarrow$ Thực hiện.
  4. Cấu trúc năng lực theo quan điểm của Nguyễn Thị Lan Phương: Phân rã năng lực thành 3 cấp độ: Hợp phần năng lực (lĩnh vực chuyên môn khái quát) $\rightarrow$ Các thành tố năng lực (kỹ năng thực hiện cốt lõi) $\rightarrow$ Tiêu chí thực hiện (gồm các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng cụ thể).
  5. Thang bậc phát triển năng lực Dreyfus & Dreyfus (vận dụng qua nghiên cứu của Nguyễn Vũ Bích Hiền):
Mức độ phát triển Tên mức độ Mô tả đặc trưng hành vi
Mức A Tập sự (Novice) Thực hiện nhiệm vụ dựa trên nguyên tắc lý thuyết, chưa gắn với bối cảnh và tình huống thực tế, chưa ý thức rõ ràng về trách nhiệm.
Mức B Khởi nghiệp (Advanced Beginner) Nhận diện tình huống và giải quyết dựa trên nguyên tắc lý luận là chủ yếu, còn cứng nhắc và chủ quan.
Mức C Có tay nghề (Competent) Hành động phù hợp với nhiều tình huống đánh giá, hiểu rõ trách nhiệm cá nhân, chủ động đưa ra quyết định.
Mức D Thành thạo (Proficient) Đúc kết nhiều kinh nghiệm trong đánh giá, trách nhiệm gia tăng cùng kinh nghiệm.
Mức E Chuyên gia (Expert) Trực giác xử lý chính xác tình huống, liên tục tìm kiếm giải pháp đánh giá mới hiệu quả.

Ghi chú của luận án: Đối với sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học trong quá trình đào tạo chính quy ban đầu, đường phát triển năng lực hướng đến mục tiêu đạt từ mức A (Tập sự) lên mức B (Khởi nghiệp).

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp luận: Luận án quán triệt 4 quan điểm tiếp cận:
    • Tiếp cận hệ thống: Đặt quá trình phát triển năng lực đánh giá trong mối liên hệ hữu cơ giữa các thành tố của quá trình đào tạo giáo viên.
    • Tiếp cận lịch sử - logic: Kế thừa có chọn lọc các thành tựu lý luận kiểm tra đánh giá qua các thời kỳ.
    • Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực tế đánh giá học sinh ở trường tiểu học và thực tiễn đào tạo ở trường sư phạm.
    • Tiếp cận hoạt động: Tổ chức dạy học theo các giai đoạn hành động từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành nghề nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và hệ thống hóa tài liệu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật.
    • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
      • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát diện rộng 528 khách thể (giảng viên, sinh viên sư phạm, giáo viên tiểu học).
      • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên đại học, giáo viên tiểu học và sinh viên.
      • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục đại học.
      • Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài dạy, tổ chức thực nghiệm đối chứng tại Trường Đại học Hồng Đức và Đại học Hoa Lư.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các thuật toán thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý dữ liệu định lượng, kiểm định độ tin cậy và độ giá trị.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được tổ chức thành phần Mở đầu, 4 chương nội dung chính, phần Kết luận - Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương Tên chương trong văn bản luận án Nội dung trọng tâm
Chương 1 Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học Khung lý thuyết, tổng quan lịch sử nghiên cứu, cấu trúc chuẩn năng lực (6 thành tố), đường phát triển năng lực (mức A $\rightarrow$ B), quy trình dạy học và thu thập chứng cứ đánh giá.
Chương 2 Thực trạng phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học Phân tích số liệu điều tra thực trạng trên 528 khách thể tại 6 trường đại học và 5 trường tiểu học về nhận thức, nội dung, PPDH, hình thức đánh giá và điểm trung bình năng lực sinh viên.
Chương 3 Các biện pháp phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học Hệ thống các biện pháp dạy học cụ thể dựa trên chuẩn năng lực, thiết kế nhiệm vụ học tập mô phỏng, tích hợp vào môn Toán, Tiếng Việt và quy trình đánh giá kết quả học tập.
Chương 4 Thực nghiệm sư phạm Kế hoạch, tiến trình và kết quả thực nghiệm tại Đại học Hồng Đức và Đại học Hoa Lư qua 2 năm học để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp.

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học. Luận điểm cốt lõi xác định cấu trúc năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên tiểu học bao gồm 6 thành tố năng lực chuyên môn:

  1. Lập kế hoạch đánh giá;
  2. Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá;
  3. Thực hiện đánh giá và xử lý, phân tích kết quả đánh giá;
  4. Sử dụng kết quả đánh giá;
  5. Thông báo, phản hồi kết quả đánh giá;
  6. Nghiên cứu về khoa học đánh giá giáo dục ở tiểu học.

Chương này cũng xác định các đặc trưng dạy học phát triển năng lực đánh giá cho sinh viên sư phạm tiểu học:

  • Hoạt động của giảng viên: Thiết kế chuẩn năng lực, xây dựng đề cương chi tiết, tổ chức đánh giá đầu vào của sinh viên, vận dụng kết hợp phương pháp dạy học lý thuyết với thực hành, dạy học dựa trên công việc thực tế tại trường tiểu học. Quy trình đánh giá sinh viên dựa trên việc thu thập đa dạng các nguồn chứng cứ: chứng cứ kiến thức (Knowledge Evidence), chứng cứ quá trình (Performance Evidence), chứng cứ trực tiếp (Direct Evidence), chứng cứ gián tiếp (Indirect Evidence) và chứng cứ từ trước (Historical Evidence).
  • Hoạt động của sinh viên: Chuyển từ người tiếp nhận thụ động sang chủ thể tự giác; thực hiện nghiên cứu chuẩn năng lực, lập kế hoạch tự học, tham gia thực hành môn học tại trường tiểu học, thực hiện tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu khảo sát từ 528 cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên tại 6 trường đại học sư phạm và giáo viên tại 5 trường tiểu học.

                    TỔNG HỢP SỐ LIỆU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (N = 528)

Thực trạng cho thấy tồn tại mâu thuẫn lớn: nhận thức về tầm quan trọng của năng lực đánh giá rất cao, nhưng phương pháp giảng dạy của giảng viên vẫn nặng về thuyết trình truyền thống, hình thức kiểm tra đánh giá sinh viên chủ yếu đo lường kiến thức lý thuyết thuần túy, dẫn đến năng lực thực tế của sinh viên khi tốt nghiệp chỉ đạt mức trung bình (2,96 điểm).

Chương 3: Các biện pháp phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học

Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp dạy học mang tính đồng bộ:

  1. Xác định và hoàn thiện chuẩn năng lực đánh giá giáo dục: Quy định rõ các tiêu chí thực hiện và chỉ số hành vi cho 6 thành tố năng lực chuyên môn của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học trước khi tốt nghiệp.
  2. Xác định nội dung dạy học theo chuẩn năng lực: Cấu trúc lại nội dung học phần "Đánh giá trong giáo dục tiểu học", bổ sung kiến thức về kỹ thuật đánh giá theo Thông tư 30 và Thông tư 22, thiết kế nội dung thực hành đánh giá vận dụng trực tiếp trong môn Toán và môn Tiếng Việt ở tiểu học.
  3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Chuyển trọng tâm từ truyền thụ lý thuyết sang tổ chức các nhiệm vụ học tập thực hành nghề nghiệp; áp dụng phương pháp dạy học theo dự án, bài tập tình huống mô phỏng thực tế đánh giá trên lớp học tiểu học, dạy học gắn với kiến tập và thực tập sư phạm.
  4. Xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo chuẩn năng lực: Thiết lập các công cụ đánh giá quá trình (rubric, bảng kiểm, phiếu quan sát, hồ sơ học tập), phối hợp đánh giá của giảng viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của sinh viên, thu thập đầy đủ 5 nguồn chứng cứ đánh giá năng lực.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất. Thực nghiệm được tiến hành trên đối tượng sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học tại Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Hoa Lư qua 2 giai đoạn (học kỳ 1 năm học 2015-2016 và học kỳ 1 năm học 2016-2017). Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định các biện pháp đề xuất có tác động tích cực, giúp sinh viên phát triển rõ rệt các chỉ số hành vi của năng lực đánh giá giáo dục từ mức A lên mức B theo đường phát triển năng lực.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học nhằm phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học theo tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
  • Xác định và chuẩn hóa cấu trúc năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên tiểu học trước khi tốt nghiệp gồm 6 thành tố năng lực chuyên môn, hệ thống chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng tương ứng.
  • Xác định đường phát triển năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên qua các giai đoạn học tập từ mức Tập sự (Mức A) đến mức Khởi nghiệp (Mức B) dựa trên thang bậc Dreyfus & Dreyfus.
  • Thiết lập quy trình thu thập đa dạng các nguồn chứng cứ (kiến thức, quá trình, trực tiếp, gián tiếp, từ trước) trong kiểm tra đánh giá năng lực nghề nghiệp sư phạm.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá năng lực đánh giá giáo dục tại 6 trường đại học sư phạm trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam và các trường tiểu học.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp dạy học cụ thể, có tính khả thi cao, có thể vận dụng trực tiếp vào giảng dạy học phần "Đánh giá trong giáo dục tiểu học" và các môn phương pháp dạy học chuyên ngành (Toán, Tiếng Việt).
  • Cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực (rubric, bài tập tình huống, phiếu quan sát) phục vụ việc đánh giá đầu ra của sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên làm căn cứ thống nhất cho các cơ sở đào tạo giáo viên; cập nhật các văn bản quy định đánh giá học sinh tiểu học vào chương trình đào tạo sư phạm.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Điều chỉnh chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần theo hướng tăng thời lượng thực hành đánh giá; đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên, tăng cường phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dự án; tạo điều kiện cho sinh viên thực hành đánh giá thực tế tại các trường tiểu học ngay trong quá trình học tập.
  • Đối với giảng viên và sinh viên: Giảng viên cần chuyển đổi phương thức kiểm tra đánh giá sang đánh giá năng lực; hướng dẫn sinh viên phương pháp tự học, tự đánh giá và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc phát triển năng lực đánh giá giáo dục thông qua một học phần chuyên biệt ("Đánh giá trong giáo dục tiểu học") và vận dụng thử nghiệm ở hai môn học cốt lõi là môn Toán và môn Tiếng Việt, chưa mở rộng ra toàn bộ các môn học khác trong chương trình tiểu học (như Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Nghệ thuật).
  • Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại 2 trường đại học (Đại học Hồng Đức và Đại học Hoa Lư), chưa thực hiện thực nghiệm mở rộng trên toàn bộ các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc các vùng miền khác.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng việc tích hợp rèn luyện năng lực đánh giá giáo dục qua tất cả các học phần phương pháp dạy học chuyên ngành ở tiểu học.
  • Khảo cứu sự thích ứng và phát triển năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên sau khi tốt nghiệp và trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học theo các thang bậc phát triển tiếp theo (từ Khởi nghiệp lên Có tay nghề và Thành thạo).

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Cán bộ nghiên cứu và nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về cấu trúc năng lực, phương pháp luận nghiên cứu phát triển năng lực nghề nghiệp sư phạm và hệ thống công cụ đo lường đánh giá.
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng tài liệu để biên soạn đề cương chi tiết, thiết kế bài giảng học phần Đánh giá trong giáo dục tiểu học, xây dựng các bài tập tình huống mô phỏng và bộ công cụ rubric đánh giá sinh viên.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học để xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo giáo viên tiểu học, hoàn thiện quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Giáo viên tiểu học: Tham khảo các kỹ thuật đánh giá quá trình, xây dựng công cụ đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo tinh thần đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học gồm những thành tố nào?

Theo kết quả nghiên cứu của luận án, năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên tiểu học trước khi tốt nghiệp được cấu thành bởi 6 thành tố năng lực chuyên môn:

  1. Lập kế hoạch đánh giá;
  2. Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá;
  3. Thực hiện đánh giá và xử lý, phân tích kết quả đánh giá;
  4. Sử dụng kết quả đánh giá;
  5. Thông báo, phản hồi kết quả đánh giá;
  6. Nghiên cứu về khoa học đánh giá giáo dục ở tiểu học.

2. Dữ liệu khảo sát thực trạng trong luận án ghi nhận mức độ năng lực đánh giá của sinh viên như thế nào?

Kết quả khảo sát 528 khách thể tại 6 trường đại học sư phạm và 5 trường tiểu học cho thấy điểm đánh giá trung bình về năng lực đánh giá giáo dục của sinh viên trước khi tốt nghiệp chỉ đạt 2,96 điểm (xếp loại Trung bình). Mặc dù có 68,56% ý kiến đánh giá năng lực này là rất cần thiết, nhưng chỉ có 36,4% chỉ số hành vi của năng lực được đánh giá ở mức phù hợp và rất phù hợp trong thực tế đào tạo.

3. Những phương pháp dạy học nào đang chiếm ưu thế tại các trường sư phạm được khảo sát?

Thống kê thực trạng dạy học của giảng viên tại 6 trường đại học chỉ ra rằng:

  • Phương pháp thuyết trình chiếm tỷ lệ cao nhất: 95,82%;
  • Phương pháp thảo luận / semina: 76,59%;
  • Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: 59,41%;
  • Các phương pháp dạy học tích cực hiện đại (dạy học theo dự án, dạy học hợp đồng, dạy học trải nghiệm) rất ít khi được sử dụng. Đồng thời, kiểm tra đánh giá sinh viên chủ yếu vẫn tập trung vào tái hiện kiến thức (85,67%).

4. Luận án xác định đường phát triển năng lực của sinh viên sư phạm tiểu học đạt đến mức nào?

Dựa trên khung phát triển 5 mức (Mức A: Tập sự; Mức B: Khởi nghiệp; Mức C: Có tay nghề; Mức D: Thành thạo; Mức E: Chuyên gia), luận án xác định mục tiêu đào tạo chính quy ban đầu cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học tại trường sư phạm là phát triển từ Mức A (Tập sự) lên Mức B (Khởi nghiệp), chuẩn bị tiền đề cho các giai đoạn phát triển nghề nghiệp tiếp theo tại trường tiểu học.

5. Để đánh giá năng lực của sinh viên, giảng viên cần thu thập những loại chứng cứ nào?

Luận án quy định việc đánh giá năng lực sinh viên phải dựa trên 5 nguồn chứng cứ:

  1. Chứng cứ kiến thức (Knowledge Evidence): khả năng ghi nhớ, tái hiện và vận dụng kiến thức lý thuyết;
  2. Chứng cứ quá trình (Performance Evidence): biểu hiện trong quá trình giải quyết tình huống đánh giá thực tế;
  3. Chứng cứ trực tiếp (Direct Evidence): thu thập qua vấn đáp, quan sát trực tiếp thao tác và sản phẩm học tập;
  4. Chứng cứ gián tiếp (Indirect Evidence): hồ sơ học tập, ghi âm, hình ảnh hoạt động;
  5. Chứng cứ từ trước (Historical Evidence): các kết quả, thành tích học tập đã đạt được trong quá khứ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học" đã giải quyết thấu đáo vấn đề lý luận và thực tiễn về đào tạo năng lực đánh giá cho giáo viên tiểu học tương lai. Tác giả đã chuẩn hóa cấu trúc năng lực gồm 6 thành tố, mô tả đường phát triển năng lực và đề xuất hệ thống biện pháp dạy học tích hợp gắn liền với bối cảnh đánh giá học sinh tiểu học. Các dữ liệu điều tra thực trạng trên 528 khách thể và kết quả thực nghiệm sư phạm tại hai trường đại học khẳng định tính khả thi, độ tin cậy và giá trị thực tiễn của công trình đối với công cuộc đổi mới đào tạo giáo viên tiểu học ở Việt Nam.