Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cốt lõi của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; Chương 3: Thực trạng vận dụng mô hình chuỗi giá trị nhằm nâng cao năng lực cốt lõi tại các DNNVV ngành chè địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng năng lực cốt lõi tại các DNNVV ngành chè địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Cơ sở lý luận về năng lực cốt lõi của các DNVVN 1.
Những vấn đề chung của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Doanh nghiệp Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Theo luật doanh nghiệp năm 2005). Doanh nghiệp nhỏ và vừa Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về Định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).1: Phân loại doanh nghiệp Quy mô DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng Số lao Tổng Số lao động Số lao động nguồn vốn động nguồn vốn Khu vực từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 I. Nông, lâm nghiệp 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến và thủy sản xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II.
Công nghiệp và 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xây dựng xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thƣơng mại và 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến dịch vụ xuống trở xuống 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www. Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm nhất định. Những đặc điểm này sẽ ảnh hƣởng đến quá trình phát triển của doanh nghiệp cũng nhƣ cách thức tác động của Nhà nƣớc đối với quá trình này.
So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có những đặc điểm nhƣ sau: Một là, quy mô doanh nghiệp không lớn; vốn nhỏ và thƣờng là vốn tự có; trang thiết bị và công nghệ thƣờng có trình độ trung bình; lao động thƣờng có trình độ không cao, lao động phổ thông là chủ yếu; không đòi hỏi kết cấu hạ tầng quá cao; công tác tổ chức quản lý thƣờng do chủ doanh nghiệp trực tiếp thực hiện hoặc kiêm nhiệm, mức độ chuyên môn hóa không cao. Hai là, hình thức tổ chức rất đa dạng. Kể từ khi đổi mới đến nay, đặc biệt là từ khi có Luật Doanh nghiệp ra đời, các DNNVV phát triển rất đa dạng và thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, với nhiều hình thức tổ chức khác nhau nhƣ DNNN, DNTN, HTX. Ba là, số lƣợng doanh nghiệp lớn và phân bố trên tất cả các miền của đất nƣớc.
Theo số liệu thống kê hàng năm, các DNNVV thƣờng chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp hiện có và có mặt trên tất cả các miền của đất nƣớc, từ thành thị đến nông thôn và miền núi. Bốn là, DNNVV cũng có thể hoạt động trong điều kiện phân tán nhỏ lẻ, tận dụng các yếu tố đầu vào thông qua việc thuê nhân công và sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ, qua đó giảm chi phí vận chuyển. Nó thay thế các doanh nghiệp lớn khi điều kiện hạ tầng kỹ thuật không cho phép. Năm là, ngành nghề kinh doanh của các DNNVV rất đa dạng.
Hiện nay, DNNVV phát triển đa dạng, có mặt trong tất các ngành nghề, lĩnh vực SXKD. Ưu thế và hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Với những đặc điểm trên, DNNVV ở Việt Nam có một số ƣu thế và hạn chế sau: Ưu thế: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 7 Một là, dễ điều chỉnh SXKD để thích ứng với sự biến đổi của thị trƣờng. Với quy mô nhỏ, hệ thống tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ, cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, công việc điều hành mang tính trực tiếp, lại có mối liên hệ trực tiếp với thị trƣờng và ngƣời tiêu dùng nên DNNVV có thể phản ứng nhanh nhạy với những biến động của thị trƣờng, dễ dàng thay đổi sản xuất, chuyển hƣớng kinh doanh theo yêu cầu của thị trƣờng. Hai là, dễ khởi nghiệp.
Phần lớn DNNVV có thể dễ dàng đƣợc khởi nghiệp từ khi có ý tƣởng. Vì DNNVV không yêu cầu kết cấu hạ tầng quá cao, vốn đầu tƣ ban đầu cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đất đai, nhà xƣởng thƣờng không lớn, có thể tận dụng đƣợc các nguồn lực sẵn có nhƣ nhà cửa, nhân lực, vật liệu. để tiến hành SXKD. Đây là điều kiện thuận lợi để các tầng lớp dân cƣ với các điều kiện văn hóa, giáo dục khác nhau có cơ hội lập nghiệp và có việc làm.
Ba là, suất đầu tƣ thấp và thu hồi vốn nhanh. Do quy mô nhỏ lại phát huy đƣợc các nguồn lực tại chỗ nhƣ tài nguyên, nhà cửa, lao động, vốn nhàn rỗi từ các khu vực dân cƣ. cho SXKD và hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề truyền thống, trong các lĩnh vực về thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp nên suất đầu tƣ thấp, có khả năng thu hồi vốn nhanh. Hạn chế: Bên cạnh những ƣu thế trên, DNNVV có những hạn chế sau: Một là, khả năng tiếp cận thị trƣờng vốn hạn chế.
Hiện nay, các DNNVV đang gặp rất nhiều khó khăn về vốn sản xuất, vốn đầu tƣ mở rộng SXKD nhƣng khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính thức còn nhiều khó khăn. DNNVV khó có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng, vì thủ tục thế chấp phiền hà, cách xác định giá trị tài sản thế chấp để vay vốn không hợp lý, trong khi đó trình độ lập hồ sơ vay vốn, chế độ kế toán, tài sản thế chấp của DNNVV lại hạn chế. Hai là, sức cạnh tranh của sản phẩm còn nhiều hạn chế. Do quy mô và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 8 năng lực sản xuất hạn chế, chi phí sản xuất lớn nên giá thành cao, chất lƣợng sản phẩm còn thấp và thiếu ổn định, mẫu mã hàng hoá thƣờng lạc hậu, chƣa đa dạng, không hấp dẫn ngƣời mua.
Ba là, khả năng mở rộng thị trƣờng, đặc biệt là thị trƣờng thế giới còn nhiều hạn chế. Điều này, một mặt, là do sức cạnh tranh sản phẩm hàng hóa của các DNNVV còn rất hạn chế. Mặt khác, đại bộ phận DNNVV chƣa nắm bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng thế giới, không hiểu hệ thống luật pháp và phƣơng thức kinh doanh của các nƣớc khác, thiếu vốn nên việc tiếp thị, marketing còn rất hạn chế. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, kể cả ở các nƣớc phát triển và đang phát triển, ngƣời ta đều thừa nhận DNNVV đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.
ở nƣớc ta, sau những năm đổi mới, vai trò đó càng đƣợc khẳng định và đƣợc thể hiện qua các mặt sau đây: Một là, đóng góp vào sự tăng trƣởng của nền kinh tế. Theo số liệu thống kê hàng năm và theo đánh giá của các chuyên gia, thì mỗi năm DNNVV đã đóng góp khoảng 25%-26% GDP. Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của mình, khả năng đóng góp của DNNVV vào GDP ngày càng tăng. Hai là, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Điều đó thể hiện qua đóng góp của các DNNVV vào sự tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hàng năm. Phát triển DNNVV còn có ý nghĩa đặc biệt đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn. DNNVV phát triển đã đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng thúc đẩy thƣơng mại, dịch vụ ở nông thôn phát triển, xóa dần tình trạng thuần nông và độc canh. Ba là, góp phần quan trọng giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần ổn định chính trị, xã hội.
Tăng trƣởng kinh tế luôn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ 9 phải đi kèm với giải quyết những khó khăn, bức xúc trong xã hội, trong đó giải quyết vấn đề thất nghiệp là một trong những khó khăn lớn nhất mà bất kỳ chính phủ nƣớc nào cũng phải quan tâm. Sau những năm đổi mới, sự phát triển của các DNNVV không những đáp ứng các nhu cầu hàng hoá, dịch vụ của nhân dân mà trƣớc đây Nhà nƣớc còn phải bao cấp mà còn tạo ra nhiều việc làm cho mọi đối tƣợng trong xã hội, từ thành thị đến nông thôn, từ lao động phổ thông đến lao động có trình độ. Sự tăng trƣởng lâu dài và ổn định của các DNNVV sẽ góp phần tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống của ngƣời dân, qua đó góp phần quan trọng đảm bảo ổn định chính trị, xã hội. Bốn là, làm cho nền kinh tế năng động, hiệu quả hơn.
Với sự góp mặt của các DNNVV, số lƣợng các doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng lên rất lớn, kéo theo sự tăng lên về chủng loại, mặt hàng, dịch vụ. Quá trình này làm tăng thêm mức độ cạnh tranh trong nền kinh tế, ngƣời tiêu dùng sẽ đƣợc hƣởng sản phẩm, dịch vụ với chất lƣợng tốt hơn, giá cả rẻ hơn, phƣơng thức phục vụ văn minh, tiện lợi hơn. Tóm lại, DNNVV có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và vai trò này ngày càng tăng lên cùng với quá trình CNH, HĐH: Là động lực cho phát triển kinh tế, tạo việc làm, huy động các nguồn lực trong nƣớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Năng lực cốt lõi của các doanh nghiệp 1.