Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị pp sang thị trường eu của công ty cổ phần thuận đức

Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu túi siêu thị PP của Thuận Đức sang thị trường EU. Giải pháp và chiến lược để tăng trưởng bền vững.

Trường đại học

Trường Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÚI SIÊU THỊ PP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC

2.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh xuất khẩu

2.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

2.3. Khái quát về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp

2.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÚI SIÊU THỊ PP SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thuận Đức

3.2. Thông tin chung

3.3. Quá trình hình thành và phát triển

3.4. Cơ cấu tổ chức của bộ máy

3.5. Lĩnh vực kinh doanh

3.6. Nhân lực của công ty

3.7. Cơ sở vật chất

3.8. Tài chính của công ty

3.9. Khái quát hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Công ty Cổ phần Thuận Đức

3.10. Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuận Đức

3.11. Khái quát hoạt động xuất khẩu của công ty

3.12. Thị trường xuất khẩu hàng túi siêu thị PP của Công ty cổ phần Thuận Đức giai đoạn 2018–2020

3.13. Thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Thuận Đức

3.14. Khái quát về thị trường EU

3.15. EVFTA và cơ hội cho ngành nhựa Việt Nam

3.16. Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU của công ty

3.17. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu túi siêu thị PP sang thị trường EU của công ty

3.18. Kết quả đạt được

3.19. Các mặt còn hạn chế

3.20. Nguyên nhân của những hạn chế

3.21. KẾT LUẬN CHƯƠNG III

4. CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG TÚI SIÊU THỊ PP SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC

4.1. Định hướng phát triển của công ty và định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới

4.2. Định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới

4.3. Định hướng phát triển của công ty

4.4. Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới

4.5. Cơ hội và thách thức hiện tại

4.6. Thách thức

4.7. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU

4.8. Một số kiến nghị

4.9. Kiến nghị đối với Nhà nước

4.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG IV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Túi PP EU

Hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ đã thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Xuất khẩu tạo công ăn việc làm, cải thiện sự thịnh vượng, giảm thâm hụt cán cân thương mại và kích thích sự phát triển kinh tế. Để xuất khẩu được hàng hóa, quốc gia phải có năng lực cạnh tranh xuất khẩu vượt trội hơn đối thủ. EU là thị trường xuất khẩu trọng điểm, nhiều tiềm năng với nhựa và các sản phẩm nhựa của Việt Nam. Tuy nhiên, thị phần của Việt Nam tại EU còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 1,25% tổng kim ngạch nhập khẩu nhựa và sản phẩm nhựa từ ngoại khối của EU trong giai đoạn 2015-2020. Theo số liệu của Eurostat, năm 2020, EU nhập khẩu nhựa và sản phẩm nhựa từ Việt Nam đạt 707,4 triệu USD, giảm 1,23% so với năm 2019, tuy nhiên vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân 5,8%/năm giai đoạn 2015-2020. Công ty Cổ phần Thuận Đức đã tập trung nghiên cứu và sản xuất sản phẩm túi siêu thị PP có thể tái chế và tự phân hủy, thân thiện với môi trường, thu được những hiệu quả cao khi xuất khẩu sang EU.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Xuất Khẩu Túi PP Sang EU

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tăng trưởng và tăng ngân sách, đặc biệt đối với các nền kinh tế nhỏ. EU là một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm nhựa của Việt Nam, đặc biệt là túi siêu thị PP. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sang thị trường này sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam tăng trưởng và phát triển bền vững. Theo Jurgita Bruneckiene, Dovile Paltanaviciene (2012), hoạt động XK còn tạo công ăn việc làm, cải thiện sự thịnh vượng, giảm thâm hụt cán cân thƣơng mại (TM) và có thể giúp các quốc gia vƣợt qua những hậu quả sau suy thoái kinh tế và kích thích sự phát triển kinh tế.

1.2. Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Thuận Đức

Công ty Cổ phần Thuận Đức là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm từ nhựa, đặc biệt là túi siêu thị PP. Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc xuất khẩu sang thị trường EU và đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường này. Trong giai đoạn 2015 – 2020, túi nhựa là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang EU (chiếm khoảng 57% thị phần), đạt tốc độ tăng trƣởng bình quân 1,6%/năm, từ 244,1 triệu USD năm 2015 tăng lên 257 triệu USD năm 2020.

II. Thách Thức Năng Lực Cạnh Tranh Túi PP Tại Thị Trường EU

EU là một thị trường có yêu cầu rất cao về chất lượng và mẫu mã. Các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn sản phẩm, vật liệu xây dựng, quy tắc xuất xứ hết sức chặt chẽ. EU cũng ngày càng chú trọng tới các vấn đề môi trường, lao động, phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội. Trong bối cảnh thế giới nói chung và EU nói riêng tập trung các giải pháp bảo vệ môi trường và rác thải nhựa, EU đang đề ra những quy định rất khắt khe đối với ngành nhựa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần xuất khẩu mặt hàng nhựa nói chung và túi siêu thị PP nói riêng. Mỗi doanh nghiệp khi muốn xuất khẩu sản phẩm của mình vào thị trường EU đều phải tuân thủ chặt chẽ những tiêu chuẩn mà thị trường này yêu cầu và đặt ra.

2.1. Rào Cản Thương Mại Và Tiêu Chuẩn Xuất Khẩu EU

Thị trường EU đặt ra nhiều rào cản thương mại và tiêu chuẩn khắt khe đối với các sản phẩm nhập khẩu, bao gồm cả túi siêu thị PP. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội để có thể cạnh tranh thành công tại thị trường này. Bên cạnh đó, EU cũng ngày càng chú trọng tới các vấn đề môi trƣờng, lao động, phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội.

2.2. Xu Hướng Tiêu Dùng Xanh Tại EU Ảnh Hưởng Đến Túi PP

Xu hướng chuyển dịch sang các sản phẩm nhựa thân thiện với môi trường ngày càng phổ biến tại EU. Yếu tố môi trường đang dần trở thành một tiêu chí thiết yếu trong tiêu thụ các sản phẩm. Theo đó, chuyển đổi sản xuất sang các sản phẩm nhựa có khả năng phân hủy tốt là xu hướng tất yếu của ngành nhựa EU. Bên cạnh đó, xu hướng hạn chế sử dụng các sản phẩm nhựa không thân thiện với môi trường cũng là một thách thức đối với ngành nhựa Việt Nam khi trong cơ cấu xuất khẩu của ngành, các sản phẩm bao bì truyền thống vẫn còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Túi PP Xuất EU

Để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU, các doanh nghiệp Việt Nam cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, xây dựng thương hiệu và mở rộng kênh phân phối. Đồng thời, cần chủ động tìm hiểu và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường EU về chất lượng, an toàn, môi trường và trách nhiệm xã hội. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược marketing phù hợp, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

3.1. Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Túi PP Theo Tiêu Chuẩn EU

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để cạnh tranh tại thị trường EU. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại, sử dụng nguyên liệu chất lượng cao và áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn của EU. Công ty Cổ phần Thuận Đức trong những năm gần đây đã tập trung nghiên cứu và sản xuất sản phẩm túi siêu thị PP có có thể tái chế và tự phân hủy, thân thiện với môi trƣờng, thu đƣợc những hiệu quả cao khi xuất khẩu sang EU.

3.2. Giảm Chi Phí Sản Xuất Túi PP Để Tăng Lợi Thế Cạnh Tranh

Chi phí sản xuất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Các doanh nghiệp cần tìm cách giảm chi phí sản xuất thông qua việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực và tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu giá rẻ. Nghiên cứu đã xây dựng các nhóm giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề từ ở tầm vĩ mô đến cấp vi mô nhằm nâng cao NLCT của các mặt hàng XK của Việt Nam trong thời gian tới.

3.3. Xây Dựng Thương Hiệu Túi PP Uy Tín Tại Thị Trường EU

Thương hiệu là một tài sản vô hình quan trọng giúp doanh nghiệp tạo dựng lòng tin với khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào xây dựng thương hiệu thông qua việc quảng bá sản phẩm, tham gia các hội chợ triển lãm và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược marketing phù hợp, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Chiến Lược Xuất Khẩu Túi PP Thuận Đức

Công ty Cổ phần Thuận Đức cần xây dựng một chiến lược xuất khẩu cụ thể và chi tiết, bao gồm việc xác định thị trường mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, xây dựng kế hoạch marketing và bán hàng, và quản lý rủi ro. Chiến lược này cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và các quy định của EU. Công ty cần xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các nhà phân phối, các nhà bán lẻ và các tổ chức hỗ trợ xuất khẩu tại EU.

4.1. Phân Tích SWOT Cho Xuất Khẩu Túi PP Thuận Đức

Phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) là một công cụ hữu ích để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thuận Đức và xây dựng chiến lược xuất khẩu phù hợp. Việc phân tích SWOT giúp công ty nhận diện được các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu và đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn. Các dữ liệu đƣợc sử dụng phân tích từ nguồn dữ liệu UN COMTRADE.

4.2. Xây Dựng Kế Hoạch Marketing Cho Túi PP Tại EU

Kế hoạch marketing là một phần quan trọng của chiến lược xuất khẩu. Công ty Cổ phần Thuận Đức cần xây dựng một kế hoạch marketing chi tiết, bao gồm việc xác định thị trường mục tiêu, phân khúc khách hàng, định vị sản phẩm, lựa chọn kênh phân phối và xây dựng thông điệp truyền thông. Kế hoạch marketing cần được thực hiện một cách nhất quán và hiệu quả để tạo dựng thương hiệu và tăng doanh số bán hàng. Nghiên cứu tập trung phân tích NLCT dƣới góc độ vĩ mô, dƣới tác động của các chính sách của nhà nƣớc nhƣ bao gồm: Thƣớc đo tỷ giá hối đoái thực tế; tỷ lệ hối đoái chéo thực; sự trao đổi giữa TM và tỷ giá hối đoái; tỷ lệ hối đoái mờ.

V. Kết Luận Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Bền Vững Túi PP

Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp Việt Nam. Bằng cách tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, xây dựng thương hiệu và mở rộng kênh phân phối, các doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công tại thị trường EU và đạt được sự tăng trưởng bền vững. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược marketing phù hợp, tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Phát Triển Bền Vững Trong Xuất Khẩu Túi PP

Phát triển bền vững là một yếu tố ngày càng quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và đảm bảo trách nhiệm xã hội để đáp ứng yêu cầu của thị trường EU và xây dựng hình ảnh thương hiệu tốt đẹp. Theo tác giả, chính sách môi trƣờng có thể khuyến khích NLCTXK thông qua sự cải tiến CN ở góc độ NLCT thƣơng mại xanh và cải tiến và các tác động của chính sách môi trƣờng và sự cải tiến vào XK ở EU.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Xuất Khẩu Túi PP Từ Nhà Nước

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu. Các chính sách hỗ trợ có thể bao gồm việc cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và đàm phán các hiệp định thương mại tự do. Nhà nước cần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để các doanh nghiệp có thể phát triển và cạnh tranh thành công trên thị trường quốc tế. Bộ Công Thƣơng (2014) với đề án: “Nâng cao NLCT các mặt hàng XK Việt Nam thời kỳ 2014 - 2020, định hướng đến 2030”.

10/06/2025
Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị pp sang thị trường eu của công ty cổ phần thuận đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài Chương II: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP của Công ty cổ phần Thuận Đức Chương III: Năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm túi siêu thị PP sang thị trường EU của Công ty Cổ phần Thuận Đức Chương IV: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng túi siêu thị PP sang thị trường EU của công ty Cổ Phần Thuận Đức 7 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TÚI SIÊU THỊ PP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUẬN ĐỨC 2. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh xuất khẩu 2.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 2. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh (Competition) là một hiện tƣợng rất phổ biến trong tự nhiên, xét ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì là hành động ganh đua đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm vì mục đích giành đƣợc sự tồn tại, sống còn, nắm đƣợc lợi thế, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thƣởng hay những thứ khác về phía mình. Trong lĩnh vực hoạt động SX và KD, ý thức vƣơn lên không chỉ đơn thuần là đạt đƣợc một mục tiêu nhất định nào đó mà xa hơn đó là trở thành ngƣời dẫn đầu.

Khai sáng và đặt nền móng đầu tiên cho lý luận về CT, trƣớc hết là các nhà triết học. Với quan điểm cần phải có tổ chức xã hội kiểu mới, đa dạng hóa chủ sở hữu trong đó sở hữu tƣ nhân nắm vai trò chủ đạo nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trƣờng theo hƣớng mọi thành phần kinh tế đều độc lập và bình đẳng với nhau trƣớc pháp luật và trong hoạt động KD (trong CT). Bởi vậy, để mở đƣờng cho kinh tế thị trƣờng thì phải thuyên giảm quyền lực của nhà nƣớc phong kiến, khuyến khích mọi cá nhân tự do theo đuổi mục tiêu tìm kiếm LN nếu mục tiêu đó không làm tổn hại cho ngƣời khác. Đây chính là tiền đề và cơ sở phƣơng pháp luận cho chủ nghĩa tự do kinh tế xuất hiện sau này.

Trƣờng phái cổ điển với tƣ tƣởng CT và tự do kinh tế của A.Smith hƣớng vào mục tiêu phản đối sự can thiệp của Nhà nƣớc. Adam Smith (1997) cho rằng muốn xây dựng kinh tế thị trƣờng tự do, việc trƣớc tiên là phải gạt bỏ các nhân tố cản trở sự tự do CT. Bởi, CT là động lực khơi dậy chủ quan của con ngƣời, là tác nhân chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế phát triển, gia tăng của cải quốc dân và giúp cân bằng cung cầu về HHDV trong xã hội. Theo quan điểm của C.Ănghen (1993) thì mục đích CT tƣ bản chủ nghĩa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong SX và tiêu thụ hàng hóa để thu đƣợc LN siêu ngạch.

Đồng thời, Các Mác đã phát hiện ra quy luật điều chỉnh tỷ suất LN bình quân. Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí SX và khả năng có thể bán hàng hóa dƣới giá trị của nó nhƣng vẫn thu đƣợc LN. Các nhà kinh tế học Samuelson và Nordhaus (1997) lại cho rằng CT là sự kình địch giữa các DN với 8 nhau để dành KH hoặc thị trƣờng. Tức là, CT ở đây đồng nghĩa với CT hoàn hảo (Perfect Competition).

Còn theo Joseph và Schumpeter (1942), đại diện của trƣờng phái hiện đại lại giải thích sự CT trong nền kinh tế tri thức rằng độc quyền không xóa bỏ CT mà chỉ làm thay đổi phƣơng thức CT. Bên cạnh đó, tác giả cũng chủ trƣơng giảm bớt độc quyền bằng các chính sách điều tiết của nhà nƣớc và cho rằng sự ra đời của tổ chức mang hơi hƣớng độc quyền cũng có mặt tích cực của nó. Đó là, làm cho CT chuyển sang trạng thái động và đi vào chiều sâu bởi những DN thuộc loại CT hoàn hảo thƣờng có NS kém, không kích thích tạo ra SP có tính năng mới, nổi trội sẽ dễ bị đổ vỡ hơn những DN độc quyền. Trong quá trình CT phải tận dụng đƣợc những tiến bộ và sáng tạo CN, đồng thời nhấn mạnh vai trò của DN, tài năng của nhà QLDN đƣợc thừa nhận và cần phải mở rộng môi trƣờng hoạt động để họ phát huy tính sáng tạo, thi thố tài năng.

Porter (1990) cho ra đời các nghiên cứu về CT một cách khá toàn diện từ cấp độ quốc gia, ngành đến DN bao trùm cả lĩnh vực SX và dịch vụ. Theo Porter muốn thành công trên thƣơng trƣờng thì các DN phải có đƣợc lợi thế CT từ chi phí thấp hoặc tạo ra sự khác biệt hóa, điều đó cũng cho phép DN định ra giá bán đối với SP của mình cao hơn so với của đối thủ CT. Bên cạnh đó, lợi thế CT có thể thay đổi theo thời gian, do đó các DN cần phải tìm cách duy trì lợi thế này bằng cách liên tục đổi mới và cung cấp những hàng hóa chất lƣợng tốt hơn hoặc SX có hiệu suất cao hơn. Porter nêu rõ tầm quan trọng của CT, ông cho rằng CT đƣợc xác định là nguồn gốc của tiến bộ kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào và là nền tảng cho những công dân có NS cao và đời sống dƣ dả.

Bởi chỉ có các DN mới có thể tạo ra của cải, không phải chính phủ nên hƣớng trọng tâm về phân tích cơ sở kinh tế vi mô của sự tăng trƣởng kinh tế. Ông đã vận dụng những cơ sở lý luận CT trong nƣớc của mình vào lĩnh vực CT quốc tế và đƣa ra lý thuyết nổi tiếng là mô hình “viên kim cƣơng”. Các YT quyết định của mô hình là các điều kiện về các YT đầu vào, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và bối cảnh CT, chiến lƣợc và cơ cấu DN. Ngoài ra, còn có 2 biến số bổ sung là vai trò của nhà nƣớc và YT thời cơ.

Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đƣa ra khái niệm về CT điển hình đó là: 9 Theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2004) thì CT không phải là tiêu diệt đối thủ mà là mang lại cho KH những giá trị gia tăng cao, mới lạ hơn để KH lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ CT. Còn tác giả Đặng Đức Thành (2010) lại cho rằng CT là một quan hệ kinh tế nảy sinh trong cơ chế thị trƣờng, trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua với nhau nhằm giành lấy những điều kiện có lợi về SX và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu hút khách hàng về phía mình, tối đa hóa LN còn KH đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi. Việc khái quát lại hệ thống lý thuyết về CT cho thấy CT là một phạm trù rất rộng và mang tính lịch sử. Qua thời gian, khi môi trƣờng KD thay đổi, CT đƣợc nâng cấp ở mức độ cao hơn, phức tạp hơn và yêu cầu đổi mới, sáng tạo vận động là liên tục, không có điểm dừng.

Các cấp độ của CT có thể từ vi mô (DN, SP) đến vĩ mô (địa phƣơng, quốc gia), bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội. Với nội hàm rộng lớn nhƣ vậy nên trên những giác độ nghiên cứu khác nhau sẽ có những khái niệm về CT khác nhau. Xét về bản chất, CT luôn đƣợc xem xét trong trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ tƣơng quan so sánh giữa các đối thủ CT có chức năng giống nhau hoạt động trong cùng một lĩnh vực. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình CT là tối đa đƣợc hoá lợi ích và có tổng không bằng không nhƣ quan điểm về TM của trƣờng phái trọng thƣơng trƣớc đây.

Tức là LN của DN, sự giàu có của địa phƣơng, quốc gia này không dựa trên sự thiệt hại đến DN, địa phƣơng, quốc gia khác. Sự CT ở đây đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ tích cực, là nhân tố quan trọng góp phần phân bổ các nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, CT góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của CN, dẫn đến gia tăng NS của xã hội, sử dụng hiệu quả các YT đầu vào nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu xã hội thông qua các HHDV chất lƣợng cao, giá thành hạ, mẫu mã đa dạng. Từ những quan điểm và từ phân tích nội hàm của CT ở trên, khái niệm về CT là: CT là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế dùng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu về thị phần, LN và danh tiếng so với đối thủ CT trên cùng một thị trường.

Đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa, CT không chỉ diễn ra trong phạm vi trong một quốc gia mà nó còn vƣợt ra khỏi biên giới của một nƣớc và vƣơn ra quốc tế. Điều đó đánh dấu một mốc quan trọng trong sự vận động và phát triển nói chung của chủ nghĩa tƣ bản hiện đại. Trong quá trình này, các DN của các quốc gia thâm nhập vào thị trƣờng của nhau, 10 có sự giao thoa về thƣơng mại bao hàm cả sự hợp tác lẫn ganh đua vô cùng khốc liệt. Một khi đã tham gia vào thƣơng trƣờng, các DN phải tuân thủ theo quy luật vận động cung cầu của thị trƣờng giữa các quốc gia có trình độ phát triển và lợi ích kinh tế khác nhau.

Do vậy, theo bối cảnh và mục tiêu khác nhau mà có cách hiểu và định nghĩa khác nhau về CT. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Trong quá trình CT, các chủ thể kinh tế vận dụng tổng hợp nhiều biện pháp để thi đua với nhau để trở thành ngƣời chiến thắng đồng thời cố gắng duy trì và phát triển vị thế đó trên thị trƣờng. Những biện pháp này thể hiện sức mạnh nội lực của chủ thể, có thể đƣợc gọi là NLCT, “khả năng CT” hoặc “sức CT” đều cùng một nghĩa là “competitiveness” trong tiếng Anh. Những cụm từ này cũng đƣợc dùng khi muốn nói đến sức hấp dẫn, vị thế của SP trên thị trƣờng hàng hóa.

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về NLCT, mỗi học giả có những cách tiếp cận khác nhau nên đƣa ra những định nghĩa khác nhau về NLCT. Theo quan điểm của Giorno Durand và cộng sự (1987), Anderton và Dunnett (1987) và Fagerberg (1988) thì NLCT của một quốc gia là lợi thế về giá của hàng hóa/dịch vụ của quốc gia đó trên thị trƣờng quốc tế. Thế nhƣng Cho, D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Túi Siêu Thị PP Thuận Đức Sang Thị Trường EU" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm túi siêu thị PP trên thị trường châu Âu. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ thị trường mục tiêu, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của EU. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chiến lược này, không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố vị thế của doanh nghiệp trong ngành xuất khẩu.

Để mở rộng kiến thức về năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần giám định vinacontrol luận văn thạc sĩ, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong ngành giám định. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đánh giá năng lực cạnh tranh của tổng công ty bảo hiểm nhân thọ việt nam hậu wto cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các doanh nghiệp bảo hiểm có thể cải thiện vị thế của mình trong bối cảnh hội nhập. Cuối cùng, tài liệu Xuất khẩu dệt may việt nam trong bối cảnh hình thành các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong ngành xuất khẩu dệt may. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn khám phá thêm về năng lực cạnh tranh trong các lĩnh vực khác nhau.