ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGU ỄN T N T NG NÂNG C O NĂNG LỰC CẠN TR N TẠI CÔNG T TNHH BẢO IỂM N ÂN T Ọ VIETINB NK VIV LUẬN VĂN T ẠC SĨ TÀI C ÍN NGÂN ÀNG Hà Nội – 2017 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGU ỄN T N T NG NÂNG C O NĂNG LỰC CẠN TR N TẠI CÔNG T TNHH BẢO IỂM N ÂN T Ọ VIETINB NK VIV Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN T ẠC SĨ TÀI C ÍN NGÂN ÀNG NGƢỜI ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS M I T U IỀN XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN à Nội - 2017 z LỜI C M ĐO N Tôi xin cam đoan: đề tài luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Ngu ễn T n T ng z LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS. Mai Thu Hiền đã định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ công nhân viên, các khách hàng tại công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva chi nhánh 229 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn ! z M CL C DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . i DANH MỤC B NG, H NH V .ii DANH MỤC H NH V . iv PHẦN M ĐẦU . 1 CHƯ NG 1: T NG QUAN T NH H NH NGHI N CỨU V C S L LUẬN VỀ NĂNG L C C NH TRANH CỦA C NG TY B O HIỂM NH N THỌ.Tổng quan tình hình nghiên cứu . Khái niệm, vai trò, đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ. 8 h i ni m bảo hiểm nhân thọ.8 Vai tr c a bảo hiểm nhân thọ .9 hân loại sản ph m, c iểm, m c ch c a bảo hiểm nhân thọ . Cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm nhân thọ . 11 h i ni m, vai tr c a cạnh tranh .11 Năng lực cạnh tranh c a công ty bảo hiểm nhân thọ .13 Nâng cao năng lực cạnh tranh c a công ty bảo hiểm nhân thọ. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm nhân thọ . a tr n h nh ảnh cạnh tranh (C.32 nh gi năng lực cạnh tranh theo ô h nh T . Bài học kinh nghiệm từ CTBHNT Bảo Việt . 35 CHƯ NG 2: PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU V THIẾT KẾ LUẬN VĂN. Thiết kế luận văn . 39 uy tr nh nghi n c u .39 hoạch nghi n c u lu n văn . Phương pháp luận và cách tiếp cận . 40 z hương ph p lu n nghi n c u .40 hương ph p ti p c n . Phương pháp nghiên cứu cụ thể . 43 hương ph p phân t ch .43 hương ph p tổng hợp .43 hương ph p phân t ch tổng hợp .43 hương ph p so s nh .43 5 hương ph p thống k . Phương pháp thu thập thông tin . 44 hương ph p thu th p dữ li u, số li u .44 hương ph p xử lý số li u .46 CHƯ NG 3: ĐÁNH GIÁ TH C TR NG NĂNG L C C NH TRANH CỦA C NG TY B O HIỂM NH N THỌ VIETINAVIVA . Tổng quan hoạt động tại VietinAviva . 47 ch sử h nh th nh v ph t triển tại VietinAviva .47 ơ c u tổ ch c tại VietinAviva .48 t quả ạt ược c a VietinAviva . Thực trạng hoạt động kinh doanh của VietinAviva . 50 Hoạt ng kinh doanh HNT c a vietinAviva .50 Hoạt ng u tư tại VietinAviva . Thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinAviva . 53 c y u tố ảnh hư ng t i năng lực cạnh tranh c a VietinAviva .53 c ti u ch nh gi năng lực cạnh tranh c a VietinAviva .65 a tr n h nh ảnh cạnh tranh .80 nh gi chung v năng lực cạnh tranh c a VietinAviva .81 CHƯ NG 4: GI I PHÁP V KIẾN NGHỊ NHẰM N NG CAO NĂNG L C C NH TRANH T I C NG TY B O HIỂM NH N THỌ VIETINAVIVA . Định hướng phát triển TTBHNT Việt Nam giai đoạn tới . 85 nh hư ng ph t triển c a VietinAviva n năm .86 c bi n ph p nâng cao năng lực cạnh tranh VietinAviva .87 hân t ch cơ h i v th ch th c c a VietinAviva trong giai oạn t i . Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VietinAviva giai đoạn tới 90 iải ph p nâng cao ch t lượng sản ph m v d ch v b n h ng c a VietinAviva.90 Ho n thi n ch nh s ch ph bảo hiểm v a dạng h a k nh thu ph HNT c a VietinAviva .92 Nâng cao hi u quả truy n thông, uy t n thương hi u VietinAviva .96 6 c giải ph p kh c . Các kiến nghị đối với Chính phủ và hiệp hội bảo hiểm Việt Nam . 101 c ki n ngh ối v i h nh ph .101 i n ngh v i Hi p h i bảo hiểm Vi t Nam. 107 DANH MỤC T I LIỆU THAM KH O . 110 z DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT STT C ữ viết tắt Ngu n ng 1 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 2 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 BHNT Bảo hiểm nhân thọ 4 BIC Công ty bảo hiểm BIDV 5 BSH Tổng công ty CP bảo hiểm Sài Gòn – Hà Nội 6 CTBHNT Công ty bảo hiểm nhân thọ 7 HĐBHNT Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 8 NLCT Năng lực cạnh tranh 9 SPBHNT Sản ph m bảo hiểm nhân thọ 10 STBH Số tiền bảo hiểm 11 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 12 VietinAviva Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva 13 KH Khách hàng i z DANH M C BẢNG, HÌNH V STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Ch tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực 25 2 Bảng 1.2 Ch tiêu thị phần của công ty bảo hiểm nhân thọ 30 3 Bảng 1.3 Ch tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 31 4 Bảng 1.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (C.5 Phân tích SWOT 33 6 Bảng 1.6 Kết quả kinh doanh của Bảo Việt Nhân thọ 36 7 Bảng 3.1 Hội đồng thành viên HĐTV VietinAviva 47 8 Bảng 3.2 Năng lực tài chính của VietinAviva 49 9 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinAviva 50 10 Bảng 3.4 So sánh t lệ tăng trư ng của VietinAviva với TTBHNT 51 11 Bảng 3.5 Kết quả của hoạt động đầu tư tài chính 52 12 Bảng 3.6 Bảng hoạt động đầu tư của VietinAviva 52 13 Bảng 3.7 Bảng lãi từ hoạt động đầu tư của VietinAviva 53 14 Bảng 3.8 Tăng trư ng kinh tế, lạm phát và thu nhập bình quân 54 15 Bảng 3.9 Tầm quan trọng của khách hàng 60 Các công ty BHNT và so sánh thị phần của các 16 Bảng 3.11 Đội ngũ nhân sự của VietinAviva 65 18 Bảng 3.12 Hiệu quả của nhân lực tại VietinAviva 66 19 Bảng 3.13 Chi phí nhân lực của VietinAviva 67 ii z 20 Bảng 3.14 Cơ s vật chất tại chi nhánh VietinAviva 68 21 Bảng 3.15 Sản ph m BHNT của VietinAviva 69 So sánh số lượng SPBHNT của VietinAviva với 22 Bảng 3.16 70 các CTBHNT khác 23 Bảng 3.17 Cách tính phí bảo hiểm nhân thọ của VietinAviva 70 24 Bảng 3.18 Các kênh bán SPBHNT của VietinAviva 71 25 Bảng 3.19 Hiệu quả hoạt động của kênh bán BHNT qua ngân hàng 71 26 Bảng 3.20 Hiệu quả hoạt động của kênh bán BHNT qua đại lý 72 So sánh số lượng đại lý, chi nhánh của VietinAviva 27 Bảng 3.21 72 với các CTBHNT khác 28 Bảng 3.22 Chi phí quảng bá 73 29 Bảng 3.23 Thị phần của công ty bảo hiểm nhân thọ VietinAviva 75 30 Bảng 3.24 Đánh giá theo các ch tiêu tài chính của công ty 77 31 Bảng 3.25 Ch tiêu HĐBHNT 79 32 Bảng 3.26 Số tiền chi trả BHNT cho khách hàng hàng năm 79 33 Bảng 3.27 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (C.1 Các mục tiêu định lượng của VietinAviva 87 iii z DANH M C HÌNH V STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 21 2 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại VietinAviva 49 3 Hình 3.2 So sánh hoạt động KDBHNT của VietinAviva 50 4 Hình 3.3 So sánh VietinAviva với các CTBHNT cùng quy mô 76 4 Hình 3.4 So sánh lợi nhuận trước thuế của các CTBHNT 77 iv z P N MỞ Đ U 1. Tín cấp t iết củ đề tài Trong những năm vừa qua, nước Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, tốc độ tăng trư ng kinh tế hàng năm cao năm 2015 là 6,68 ; năm 2016 tăng 6,21 , đời sống của nhân dân được nâng cao. Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam (TTBHNT VN) đang phát triển rất mạnh. Năm 2016, TTBHNT VN tiếp tục duy trì đà tăng trư ng, tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 49.677 t đồng, tăng trư ng 29,8 so với năm 2015, doanh thu khai thác mới đạt 16.753 t đồng, tăng trư ng 26,3 so với cùng kỳ năm 2015. Ngày 05/10/2015 Việt Nam chính thức tham gia vào Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP) đồng nghĩa với việc Việt Nam phải m cửa thị trường dịch vụ, đây là cơ hội cho các công ty nước ngoài có tiềm lực lớn, có kinh nghiệm và danh tiếng lâu năm, có ưu thế về cung cấp dịch vụ trên thế giới “đổ bộ” vào TTBHNT VN.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,68% năm 2015 và 6,21% năm 2016, thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ. Năm 2016, tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt gần 50 nghìn tỷ đồng, tăng 29,8% so với năm trước, trong đó doanh thu khai thác mới tăng 26,3%. Sự gia nhập của các công ty bảo hiểm nước ngoài với tiềm lực tài chính và công nghệ hiện đại đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Tính đến cuối năm 2016, có 18 công ty bảo hiểm nhân thọ hoạt động tại Việt Nam, trong đó các công ty lớn như Prudential, Bảo Việt, Manulife và AIA chiếm thị phần lần lượt 21,97%, 20,29%, 13,7% và 11,07%.
Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva (VietinAviva) chính thức hoạt động từ tháng 10/2011 và đã đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm quy năm APE cao, tăng 68,8% năm 2016 so với năm 2015 và 322,8% năm 2015 so với năm 2014. Tuy nhiên, VietinAviva vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh như thị phần thấp, nguồn vốn nhỏ, sản phẩm chưa đa dạng, giá cao, kênh phân phối hạn chế và chất lượng dịch vụ chưa hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của VietinAviva trong giai đoạn 2014-2016, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm giúp công ty tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu có phạm vi tập trung tại VietinAviva chi nhánh 229 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội, với định hướng phát triển đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ VietinAviva cải thiện vị thế trên thị trường BHNT Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và bảo hiểm nhân thọ, bao gồm:
-
Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trong ngành, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm năng, sản phẩm thay thế) giúp phân tích các yếu tố vi mô ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm nhân thọ.
-
Mô hình PESTEL: Phân tích các yếu tố vĩ mô gồm Chính trị, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ, Môi trường và Luật pháp tác động gián tiếp đến năng lực cạnh tranh của công ty.
-
Phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của VietinAviva để xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, kênh phân phối, và uy tín thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn chính:
-
Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp định tính qua phỏng vấn, khảo sát và điều tra để xây dựng bảng câu hỏi phù hợp. Thu thập ý kiến từ các cán bộ, nhân viên và khách hàng của VietinAviva nhằm hiểu rõ thực trạng và các vấn đề tồn tại.
-
Nghiên cứu chính thức: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, biên bản họp đánh giá kinh doanh của VietinAviva giai đoạn 2014-2016. Phân tích định lượng bằng các phương pháp thống kê mô tả và so sánh để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và năng lực cạnh tranh của công ty.
Cỡ mẫu khảo sát gồm các cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và khách hàng tại chi nhánh VietinAviva Tây Sơn – Đống Đa. Phương pháp chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2014 đến 2016, với định hướng phát triển đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu và thị phần: Doanh thu phí bảo hiểm của VietinAviva năm 2016 tăng 68,8% so với năm 2015, trong khi năm 2015 tăng 322,8% so với năm 2014. Tuy nhiên, thị phần của công ty vẫn còn thấp so với các đối thủ lớn, chiếm khoảng 2-3% thị trường BHNT Việt Nam.
-
Nguồn nhân lực và hiệu quả hoạt động: Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học chiếm khoảng 70%, nhưng năng lực bán hàng và kỹ năng tư vấn còn hạn chế. Hiệu quả hoạt động của kênh phân phối qua ngân hàng và đại lý chưa đồng đều, với chi phí nhân lực chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi phí hoạt động.
-
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của VietinAviva chưa đa dạng bằng các công ty lớn, phí bảo hiểm cao hơn trung bình thị trường khoảng 10-15%, trong khi quyền lợi bảo hiểm và dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa được đánh giá cao. Quy trình kiểm tra sức khỏe khách hàng còn chậm trễ, ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng.
-
Công nghệ và kênh phân phối: Công nghệ thông tin và quy trình vận hành chưa được tối ưu, gây khó khăn trong việc quản lý và phát triển sản phẩm mới. Kênh phân phối chủ yếu qua ngân hàng Vietinbank và đại lý truyền thống, chưa khai thác hiệu quả các kênh phân phối hiện đại như trực tuyến.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ lịch sử phát triển ngắn, nguồn vốn nhỏ và thiếu kinh nghiệm quản lý chuyên sâu của VietinAviva so với các công ty bảo hiểm nhân thọ lớn khác. So với các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các công ty bảo hiểm như Bảo Việt hay Prudential, VietinAviva còn nhiều điểm yếu về quy mô, đa dạng sản phẩm và công nghệ.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu theo năm, bảng so sánh thị phần và chi phí nhân lực, cũng như ma trận SWOT thể hiện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy VietinAviva cần tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến công nghệ và mở rộng kênh phân phối để tăng cường năng lực cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng bán hàng, tư vấn và quản lý cho đội ngũ nhân viên và đại lý. Mục tiêu tăng tỷ lệ nhân viên đạt chuẩn kỹ năng lên 85% trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ban nhân sự và đào tạo VietinAviva.
-
Đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm: Phát triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường, giảm giá thành và tăng quyền lợi bảo hiểm. Mục tiêu ra mắt ít nhất 3 sản phẩm mới trong 18 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Phòng phát triển sản phẩm và marketing.
-
Cải tiến công nghệ và quy trình vận hành: Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, áp dụng quy trình tự động hóa trong quản lý hợp đồng và chăm sóc khách hàng. Mục tiêu hoàn thành nâng cấp hệ thống trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban công nghệ thông tin.
-
Mở rộng và đa dạng hóa kênh phân phối: Khai thác kênh phân phối trực tuyến, hợp tác với các đối tác ngân hàng và đại lý mới, tăng cường marketing số. Mục tiêu tăng doanh thu qua kênh trực tuyến lên 20% trong 2 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng kinh doanh và marketing.
-
Tăng cường quảng bá và xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông, nâng cao uy tín thương hiệu VietinAviva trên thị trường. Mục tiêu tăng nhận diện thương hiệu lên 30% trong vòng 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng marketing và truyền thông.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý công ty bảo hiểm nhân thọ: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh trong ngành bảo hiểm nhân thọ, ứng dụng mô hình PESTEL, SWOT và 5 áp lực cạnh tranh.
-
Các chuyên gia tư vấn quản trị và phát triển doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và phân tích chuyên sâu giúp tư vấn chiến lược cạnh tranh cho các công ty bảo hiểm.
-
Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội bảo hiểm Việt Nam: Tham khảo để hoàn thiện chính sách, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và hỗ trợ phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ.
Câu hỏi thường gặp
-
Năng lực cạnh tranh của VietinAviva hiện nay ra sao?
VietinAviva có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao (68,8% năm 2016), nhưng thị phần còn thấp, sản phẩm chưa đa dạng và kênh phân phối hạn chế, cần cải thiện nhiều mặt để nâng cao năng lực cạnh tranh. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến năng lực cạnh tranh của công ty bảo hiểm nhân thọ?
Bao gồm chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính, đa dạng sản phẩm, công nghệ hiện đại, kênh phân phối hiệu quả và uy tín thương hiệu. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn, khảo sát) và định lượng (phân tích số liệu tài chính, thống kê mô tả, so sánh) nhằm đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của VietinAviva?
Tập trung đào tạo nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến công nghệ, mở rộng kênh phân phối và tăng cường quảng bá thương hiệu. -
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu này là gì?
Giúp VietinAviva xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển, từ đó xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, góp phần nâng cao vị thế trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.
Kết luận
- VietinAviva đã đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng trong giai đoạn 2014-2016 nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh.
- Nghiên cứu đã phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty dựa trên các mô hình lý thuyết và dữ liệu thực tế.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến công nghệ, mở rộng kênh phân phối và xây dựng thương hiệu.
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong giai đoạn phát triển tiếp theo đến năm 2020 nhằm giúp VietinAviva tồn tại và phát triển bền vững.
- Khuyến nghị các bên liên quan như ban lãnh đạo, nhà quản lý, chuyên gia tư vấn và cơ quan quản lý tham khảo để hỗ trợ công ty nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả.
Để tiếp tục phát triển, VietinAviva cần nhanh chóng triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả định kỳ nhằm điều chỉnh chiến lược phù hợp với diễn biến thị trường. Hành động ngay hôm nay sẽ giúp công ty vững bước trên con đường cạnh tranh khốc liệt của thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam.