Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh bắc ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2017

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

1.1. CẠNH TRANH CẤP TỈNH

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3. Cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.4. Cạnh tranh cấp tỉnh

1.5. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.6. Chỉ số NLCT cấp tỉnh

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.8. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.9. Cơ sở thực tiễn

1.10. Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.11. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

2.2. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

2.3. Thu thập số liệu sơ cấp

2.4. Phương pháp thống kê mô tả

2.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp

2.6. Phương pháp so sánh

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2016

3.1. Tổng quan về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh

3.2. Điều kiện tự nhiên

3.3. Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh thời gian qua

3.4. Thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2016

3.5. Kết quả khảo sát doanh nghiệp của VCCI và của tác giả

3.6. Thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh

3.7. Thực trạng các chỉ số thành phần của PCI giai đoạn 2011-2016

3.8. Những nỗ lực của chính quyền tỉnh Bắc Ninh nâng cao năng lực cạnh tranh

3.9. Đánh giá thực trạng PCI của Bắc Ninh

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020

4.1. Định hướng và quan điểm về cải thiện chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

4.2. Các giải pháp chung

4.3. Giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần của PCI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Bắc Ninh

Năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Tỉnh Bắc Ninh, với vị trí địa lý thuận lợi và sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh, cần có những giải pháp cụ thể và định hướng rõ ràng.

1.1. Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh đã có những bước tiến vượt bậc trong phát triển kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp. Sự hiện diện của các tập đoàn lớn như Samsung, Nokia đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để cải thiện môi trường đầu tư.

1.2. Vai trò của chính quyền trong nâng cao năng lực cạnh tranh

Chính quyền tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, từ việc cắt giảm thủ tục hành chính đến việc hỗ trợ doanh nghiệp. Những chính sách này không chỉ giúp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Bắc Ninh

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, tỉnh Bắc Ninh vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn nhân lực chưa đáp ứng đủ yêu cầu, và sự cạnh tranh từ các tỉnh khác đang ngày càng gia tăng.

2.1. Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực

Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước tại Bắc Ninh cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu phát triển. Bên cạnh đó, việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.2. Cạnh tranh từ các tỉnh lân cận

Sự cạnh tranh từ các tỉnh lân cận như Hải Dương, Bắc Giang đang ngày càng gia tăng. Điều này đòi hỏi Bắc Ninh phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững vị thế và thu hút đầu tư.

III. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh Bắc Ninh

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, tỉnh Bắc Ninh cần triển khai một số giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào cải cách hành chính mà còn cần chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng.

3.1. Cải cách hành chính và môi trường đầu tư

Cải cách hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Việc đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xử lý hồ sơ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.

3.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước và công nghệ thông tin sẽ giúp Bắc Ninh thu hút nhiều nhà đầu tư hơn. Việc áp dụng công nghệ 4.0 trong sản xuất cũng sẽ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bắc Ninh

Các giải pháp đã được triển khai tại Bắc Ninh đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Bắc Ninh đã có sự cải thiện đáng kể trong những năm qua, cho thấy những nỗ lực của chính quyền và doanh nghiệp.

4.1. Kết quả khảo sát doanh nghiệp

Kết quả khảo sát từ các doanh nghiệp cho thấy sự hài lòng về môi trường kinh doanh tại Bắc Ninh đang tăng lên. Điều này cho thấy những cải cách đã có tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Bắc Ninh có thể học hỏi từ các tỉnh khác trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng các mô hình phát triển bền vững và hợp tác giữa các tỉnh sẽ giúp Bắc Ninh phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho tỉnh Bắc Ninh

Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh là một quá trình liên tục và cần sự nỗ lực từ nhiều phía. Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Bắc Ninh cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, chú trọng đến bảo vệ môi trường và phát triển xã hội. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn đảm bảo sự phát triển lâu dài.

5.2. Tăng cường hợp tác liên kết vùng

Việc tăng cường hợp tác với các tỉnh lân cận sẽ giúp Bắc Ninh phát huy lợi thế so sánh và tạo ra sức mạnh tổng hợp trong phát triển kinh tế. Hợp tác trong các lĩnh vực như hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả vùng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: 3 Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở khoa học về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2016 Chƣơng 4: định hƣớng và giải pháp phát nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đến nay đã hệ thống nhiều vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và NLCT. Trong đó có rất nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của quốc gia, của ngành, của DN. Ở trong nƣớc, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ƣơng (CIEM) chủ trì phối hợp với Học viện Năng lực cạnh tranh Châu Á Singapore (ACI) dƣới sự chỉ đạo về chuyên môn của Michael E.

Porter đã nghiên cứu và công bố Báo cáo Năng lực cạnh tranh Việt Nam 2010 (VCR2010). Bên cạnh đó cũng có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực cạnh của DN, của ngành, của sản phẩm đƣợc thể hiện bằng các công trình nghiên cứu, sách, báo, ấn phẩm. Đặc biệt từ năm 1998 tới nay, một số công trình có giá trị đã đƣợc công bố nhƣ: Lê Đăng Doanh (1998) về Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nƣớc, Nhà xuất bản Lao động Hà Nội; Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hợp quốc (1999) với Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam; Hoàng Thị Hoan (2004) có Luận án Tiến sĩ tại Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội với đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế ; Trần Sửu (2005) với Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hoá, Nhà xuất bản Lao động Hà Nội [31]; Nguyễn Thị Thu Hà (2009) với Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, Nhà xuất bản Thông tấn Hà Nội. 5 Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Nâng cao Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (VNCI), từ năm 2005 đến năm 2010, có các Báo cáo nghiên cứu về Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam.

PCI là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa VNCI và VCCI. Trong đó, VNCI là một dự án phát triển kinh tế do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ, hỗ trợ về mặt kỹ thuật. Dự án do Công ty Development Alternatives Inc (DAI) điều hành. Quỹ Châu Á là nhà thầu phụ chính của DAI chịu trách nhiệm thực hiện hợp phần nghiên cứu môi trƣờng chính sách của Dự án, trong đó bao gồm việc thiết kế và xây dựng PCI.

Tiến sĩ Edmund Malesky, Giảng viên Trƣờng Đại học California, là ngƣời thực hiện thiết kế, xây dựng và phân tích kết quả nghiên cứu. Ý tƣởng xây dựng PCI bắt nguồn từ một nghiên cứu trƣớc đây của Quỹ Châu Á và VCCI. Đó là nghiên cứu Những thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam, đƣợc thực hiện vào năm 2003 – 2004 tại 14 tỉnh của Việt Nam. Mặc dù PCI áp dụng phƣơng pháp xây dựng chỉ số khác nhƣng vẫn sử dụng những công cụ điều tra mà Quỹ Châu Á – VCCI đã thiết kế và sử dụng trong nghiên cứu trƣớc.

Năm 2005, nghiên cứu xếp hạng PCI bao gồm 42 tỉnh, chiếm khoảng 90% giá trị tổng sản phẩm trong nƣớc(GDP) của Việt Nam. Từ năm 2006 đến nay, VNCI và VCCI đã tiếp tục hợp tác xây dựng chỉ số PCI với sự tham gia đầy đủ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW của Việt Nam. Ngoài các công trình nghiên cứu trên, đã có khá nhiều bài viết trên các sách, báo, ấn phẩm hội thảo cấp tỉnh, vùng, ngành,. liên quan đến cạnh tranh cấp tỉnh và xếp hạng chỉ số NLCT cấp tỉnh.

Tiêu biểu có Vũ Thành Hƣng (2005) với bài viết “Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam - Một số kiến nghị và giải pháp” trên Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 99, tháng 9/2005, trong đó có khái quát một số vấn đề liên quan đến NLCT cấp tỉnh ở Việt Nam thông qua xếp hạng PCI và một số những kiến nghị và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam. 6 Ở nƣớc ngoài, từ các đại diện của Trƣờng phái cổ điển tiêu biểu nhƣ Adam Smith, David Ricardo đến Trƣờng phái hiện đại nhƣ Michael Porter, W.Chan Kim, Renée Mauborgne, Li Tan. đã nghiên cứu những vấn đề liên quan đến cạnh tranh và NLCT ở nhiều cấp độ. Gần đây có Bạch Thụ Cƣờng đã tổng kết khá toàn diện các lý thuyết cạnh tranh và đề cập sâu vấn đề cạnh tranh toàn cầu trong tác phẩm Bàn về cạnh tranh toàn cầu.

Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và NLCT. Từ đó, nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của quốc gia, của ngành, của DN nói chung và Việt Nam nói riêng. Riêng nghiên cứu xếp hạng chỉ số NLCT cấp tỉnh của VCCI đã đề cập đến vấn đề xếp hạng NLCT của các tỉnh ở Việt Nam, lƣợng hoá bằng điểm số để so sánh, tuy nhiên kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một số chỉ tiêu, tập trung đánh giá một số khía cạnh nhất định về mức độ cải thiện môi trƣờng kinh doanh (từ công tác quản lý và điều hành kinh tế) đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong nƣớc ở địa phƣơng thông qua “cảm nhận” của một số DN khu vực này. Nhƣ vậy, đã có nhiều nghiên cứu về NLCT và NLCT cấp tỉnh nhƣng chƣa có nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc và có hệ thống về NLCT và chỉ số NLCT của một tỉnh, mà luận văn này đã lựa chọn là tỉnh Bắc Ninh.

Vì thế có thể khẳng định rằng chủ đề lựa chọn là riêng biệt, không trùng lắp và có khả năng có đóng góp khoa học. Cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 1. Cạnh tranh cấp tỉnh 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là một trong những đặc trƣng cơ bản của kinh tế thị trƣờng.

Nó là một phạm trù rất rộng và mang tính lịch sử. Cạnh tranh xuất hiện và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Cạnh tranh đƣợc nâng cấp ở mức độ khái quát hơn là quá trình đổi mới và sáng tạo vận động liên tục và 7 không có điểm kết thúc. Cạnh tranh tồn tại từ cấp độ vi mô đến vĩ mô và bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội.

Với nội hàm rộng lớn nhƣ vậy nên trên những giác độ nghiên cứu khác nhau đã có những khái niệm về cạnh tranh khác nhau. Xét về bản chất, cạnh tranh luôn đƣợc xem xét trong trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tƣơng đối giữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau. Mục đích cuối cùng của các chủ thể trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích. đối với ngƣời sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với một địa phƣơng hay quốc gia là tạo việc làm và thu nhập cao hơn.

Trên giác độ quốc gia hay địa phƣơng, sự thịnh vƣợng kinh tế không phải là một trò chơi có tổng bằng không, trong đó quốc gia, địa phƣơng này đƣợc lợi trên sự thiệt hại của quốc gia, địa phƣơng khác. để đạt đƣợc mục đích cơ bản cuối cùng ấy, cuộc ganh đua giữa các chủ thể phải tạo ra đƣợc những điều kiện, cơ hội tốt nhất nhằm mở rộng thị trƣờng, hợp lý hóa sản xuất (đối với các ngành, DN) hay tăng cƣờng thu hút đầu tƣ, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh (đối với các quốc gia, địa phƣơng). Nhƣ vậy, cạnh tranh bao hàm một số đặc trƣng cơ bản: 1- Mang bản chất của mối quan hệ cùng mục đích giữa các chủ thể với nhau, đề cập đến cạnh tranh là một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể và các chủ thể phải có cùng mục tiêu; 2- Các chủ thể cạnh tranh đều phải tuân thủ những ràng buộc chung; 3- Phƣơng pháp và công cụ cạnh tranh rất đa dạng; 4-Cạnh tranh diễn ra trong khoảng thời gian và không gian không cố định. Kế thừa những quan điểm và từ phân tích nội hàm của cạnh tranh ở trên, tác giả đƣa ra khái niệm về cạnh tranh nhƣ sau: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể thông qua quá trình đổi mới và sáng tạo liên tục nhằm đạt đƣợc mục tiêu xác định với hiệu quả cao và bền vững.

Cạnh tranh cấp tỉnh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và dựa vào căn cứ khác nhau, cạnh tranh đƣợc phân loại theo nhiều cách khác nhau. Cạnh tranh quốc gia hay cạnh tranh cấp tỉnh rất khác với cạnh tranh DN, bởi cạnh tranh không thể đẩy một quốc gia hay một tỉnh phá sản, ra khỏi hoạt động kinh tế nếu không thành công giống nhƣ DN trên thị trƣờng. Cạnh tranh DN chủ yếu tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia. Nhƣ vậy, thực chất của cạnh tranh cấp quốc gia hay cấp vùng, cấp tỉnh là đứng trên giác độ quản lý nhà nƣớc để nghiên cứu, cạnh tranh đƣợc thể hiện là sự ganh đua của các quốc gia, vùng, tỉnh trong việc tạo ra môi trƣờng kinh doanh hiệu quả nhằm thu hút đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, tỉnh đó.

Trên cơ sở khái quát các quan điểm, lý thuyết liên quan đến cạnh tranh, có thể khẳng định sự tồn tại của cạnh tranh cấp tỉnh là một đặc thù của Việt Nam. Cạnh tranh cấp tỉnh có những điểm tƣơng đồng với cạnh tranh quốc gia về mục tiêu và phƣơng thức cạnh tranh. Cạnh tranh quốc gia thƣờng đƣợc phân tích theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trƣờng kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của chính phủ. Cạnh tranh cấp tỉnh cũng đƣợc phân tích theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trƣờng kinh tế cấp tỉnh và thể hiện vai trò của chính quyền cấp tỉnh.

Cạnh tranh cấp tỉnh gắn với phân cấp ngày càng rộng hơn cho chính quyền cấp tỉnh và xu hƣớng phi tập trung hoá (decentralization) trong quản lý kinh tế, trong đó có quản lý đầu tƣ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ