ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN THỊ NHUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN THỊ NHUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BẮC NINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐỖ KIM CHUNG Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn cho cao học “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo GS.TS Đỗ Kim Chung. Các số liệu, thông tin đƣợc sử dụng trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận văn Trần Thị Nhung LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy, cô giáo đã giảng dạy, Khoa Kinh tế Chính trị và Phòng Đào tạo của trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo GS.TS Đỗ Kim Chung đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh”. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo các cơ quan, các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tôi có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Trần Thị Nhung MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG.ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. iii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC. 5 CẠNH TRANH CẤP TỈNH. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Cạnh tranh cấp tỉnh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Cạnh tranh cấp tỉnh. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.3 Chỉ số NLCT cấp tỉnh.4 Các nhân tố ảnh hƣởng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 16 1.5 Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.3 Cơ sở thực tiễn.1 Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.2 Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh.25 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu. Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp. Thu thập số liệu sơ cấp. Phƣơng pháp thống kê mô tả. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp. Phƣơng pháp so sánh. 30 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 .1 Tổng quan về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh .1 Điều kiện tự nhiên .2 Tình hình Kinh tế - Xã hội tỉnh thời gian qua .2 Thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2016 .1 Kết quả khảo sát doanh nghiệp của VCCI và của tác giả .1 Thực trạng chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh .2 Thực trạng các chỉ số thành phần của PCI giai đoạn 2011- 2016 .3 Những nỗ lực của chính quyền tỉnh Bắc Ninh nâng cao năng lực cạnh tranh .4 Đánh giá thực trạng PCI của Bắc Ninh . 66 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2016- 2020.1 Định hƣớng và quan điểm về cải thiện chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .1 Các giải pháp chung .2 Giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần của PCI . 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 98 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Viết tắt Nguyên nghĩa Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng 1 APEC (Asia - Pacific Economic Cooperation) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of 2 ASEAN Southeast Asian Nations) 3 BTO Xây dựng chuyển giao vận hành (Build-Transfer-Operate) 16 CBCC Cán bộ công chức 4 DN Doanh nghiệp 5 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment) 8 GDP Tổng sản phẩm trong nƣớc (Gross Domestic Product) 7 GTĐB Giao thông đƣờng bộ Chỉ số phát triển con ngƣời (Human Development Index) 6 HDI 9 KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tƣ 15 KTTT Kinh tế thị trƣờng 10 NLCT Năng lực cạnh tranh Chỉ số NLCT cấp tỉnh (Provincial Competitiveness 11 PCI Index) 14 TW Trung ƣơng 12 UBND Uỷ ban nhân dân 13 VCCI Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Kết quả phản hồi Phiếu điều tra của VCCI và 1 Bảng 2.1 45 của tác giả tại tỉnh Bắc Ninh năm 2015 2 Bảng 2.2 Phiếu khảo sát phân theo ngành kinh tế 46 3 Bảng 3.1 PCI của Bắc Ninh các năm 2011-2015 47 So sánh về điểm số và thứ hạng với các tỉnh, 4 Bảng 3.2 thành phố khu vực Đồng bằng Sông Hồng năm 51 2013-2015 Các chỉ số thành phần tỉnh Bắc Ninh năm 2014- 5 Bảng 3.4 So sánh Chỉ số thành phần năm 2015-2016 53 So sánh các Chỉ số thành phần của Bắc Ninh với 7 Bảng 3.5 55 tỉnh trung vị năm 2014 ii DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Bảng Nội dung Trang 1 Biểu đồ 3.1 Chỉ số Chi phí Gia nhập thị trƣờng giai đoạn 56 2009-2016 2 Biểu đồ 3.2 Chỉ số Tiếp cận đất đai giai đoạn 2008-2015 57 3 Biểu đồ 3.3 Chỉ số Tính minh bạch đai giai đoạn 2009- 58 2016 4 Biểu đồ 3.4 Chỉ số Chi phí thời gian giai đoạn 2010-2016 59 5 Biểu đồ 3.5 Chỉ số Chi phí không chính thức giai đoạn 60 2010-2016 6 Biểu đồ 3.6 Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng giai đoạn 2013- 61 2016 7 Biểu đồ 3.7 Chỉ số Tính năng động giai đoạn 2010-2016 62 8 Biểu đồ 3.8 Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp giai đoạn 62 2010-2016 9 Biểu đồ 3.9 Chỉ số Đào tạo lao động giai đoạn 2010-2016 64 10 Biểu đồ 3.10 Chỉ số Thiết chế pháp lý giai đoạn 2010-2016 64 11 Biểu đồ 3.11 Những lĩnh vực thực hiện TTHC gặp nhiều 68 phiền hà nhất iii MỞ ĐẦU 1. Về tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, chính quyền cấp tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng. Vai trò ấy trở nên quan trọng hơn nhiều khi quá trình phân cấp ngày càng sâu và thực chất hơn. Chính quyền cấp tỉnh đã và đang nỗ lực cải thiện môi trƣờng kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN và nhà đầu tƣ trên địa bàn. Từ những điều kiện ban đầu đƣợc coi là kém hấp dẫn với các nhà đầu tƣ nhƣ vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, nguồn lao động ban đầu, quy mô thị trƣờng… nhiều địa phƣơng đã thành công trong thu hút đầu tƣ, phát triển DN và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần ngƣời dân. Những thành công đó đã khiến các nhà nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nƣớc quan tâm đến vai trò của cấp tỉnh, mà cụ thể hơn là cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam. Xuất phát từ những điều kiện đó, cạnh tranh cấp tỉnh trở thành đặc thù của Việt Nam hiện nay ngoài ba cấp độ cạnh tranh phổ biến trên thế giới thƣờng đề cập và phân loại là quốc gia, DN và sản phẩm. Các cấp độ cạnh tranh này liên quan và bổ sung nhau, tức là chúng có mối tƣơng quan mật thiết với nhau. NLCT đƣợc tạo nên từ tập hợp nhiều yếu tố khác nhau, tác động đa chiều, đan xen và ảnh hƣởng qua lại lẫn nhau rất phức tạp. Nâng cao NLCT một tỉnh không tách rời mục tiêu chiến lƣợc phát triển chung của vùng và cả nƣớc. Để thực hiện mục tiêu này, quá trình cạnh tranh giữa các tỉnh không tách rời quan hệ hợp tác, liên kết nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi địa phƣơng. Với hàm nghĩa ấy, nâng cao NLCT cấp tỉnh cũng nhằm khai thác thế mạnh mối quan hệ liên vùng, liên kết ngành, liên kết giữa các địa phƣơng trong phạm vi cả nƣớc. Đồng thời, nâng cao NLCT cấp tỉnh phải dựa trên sự khác biệt của mỗi tỉnh trong điều kiện tuân thủ những nguyên tắc 1 chung của chính quyền TW và thông lệ quốc tế. Tỉnh Bắc Ninh đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện môi trƣờng kinh doanh (MTKD), nâng cao năng lực cạch tranh cấp tỉnh thông qua cải thiện Chỉ số năng lực cạnh cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cũng nhƣ phƣơng pháp luận của chỉ số này để xác định các vấn đề cần cải cách. Do vậy, chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh luôn nằm trong nhóm các tỉnh tốt và rất tốt, thể hiện những nỗ lực cải cách đúng hƣớng, có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn. Những cải cách về MTKD trên các lĩnh vực đều đã đƣợc ghi nhận qua điểm số của Chỉ số PCI công bố nhiều năm gần đây. Nhờ đó, tỉnh Bắc Ninh thời gian qua đã đạt đƣợc nhiều kết quả trong việc thu hút đầu tƣ phát triển sản xuất: thu hút đƣợc các công ty, tập đoàn lớn nhƣ Sam Sung, Nokia, Canon, Vinamilk… ; Các DN trong nƣớc trên địa bàn tỉnh dần vƣợt qua khó khăn ổn định sản xuất và ngày càng phát triển đã góp phần đƣa Bắc Ninh đạt và vƣợt mục tiêu kế hoạc phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2010-2015. Tuy nhiên, quá trình cải thiện MTKD, nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của tỉnh Bắc Ninh mặc dù luôn nằm trong nhóm các tỉnh có chỉ số PCI cao nhất cả nƣớc nhƣng thƣờng không ổn định về thứ hạng, lúc tăng, lúc giảm (năm 2011: xếp thứ 2; 2012: thứ 10; 2013:12 ; Năm 2016 : 17) điều này làm ảnh hƣởng đến hình ảnh của Bắc Ninh trong con mắt của doanh nghiệp (DN) và các nhà đầu tƣ, ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ, phát triển sản xuất. Vì vậy việc giữ đƣợc vị trí cao trong bảng xếp hạng PCI, cải thiện về điểm số và thứ hạng trong các năm tới là một thách thức đòi hỏi Lãnh đạo tỉnh và các cấp các ngành phải luôn quan tâm, phân tích và đề ra giải pháp chủ yếu căn cứ vào các yếu tố mang tính điều hành ở địa phƣơng tạo nên tính cạnh tranh về MTKD một cách thực chất 2 Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh bắc ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà NộiChuyên ngành
Quản Lý Kinh TếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Nhung
Người hướng dẫn: Gs.Ts. Đỗ Kim Chung
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
Đề tài: Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Tỉnh Bắc Ninh
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ