Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

2015

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ

1.1. Đặc điểm Tập đoàn Kinh tế

1.2. Khái niệm Tập đoàn Kinh tế

1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Kinh tế

1.4. Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Kinh tế

1.5.1. Các yếu tố bên trong tập đoàn

1.5.1.1. Trình độ quản trị của tập đoàn
1.5.1.2. Yếu tố lao động trong tập đoàn
1.5.1.3. Năng lực tài chính của tập đoàn
1.5.1.4. Quy mô sản xuất kinh doanh
1.5.1.5. Trình độ năng lực marketing

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp luận

2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

2.3. Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT)

3.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

3.2. Sự hình thành và phát triển của VNPT

3.3. Chức năng, nhiệm vụ của VNPT

3.4. Mô hình tổ chức quản lý của VNPT

3.5. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

3.5.1. Năng lực tài chính

3.5.2. Năng lực quản lý và điều hành

3.5.3. Trình độ trang thiết bị, công nghệ

3.5.4. Năng lực Marketing

3.5.5. Về nguồn nhân lực

3.5.6. Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai

3.5.7. Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế

3.5.8. Thương hiệu và uy tín

3.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

3.6.1. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh

3.6.2. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh

3.7. Phân tích ma trận SWOT của VNPT trên các lĩnh vực kinh doanh chính

3.8. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của VNPT trong thời gian qua

3.9. Những hạn chế bất cập

3.10. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

4.1. Cơ hội, thách thức đối với VNPT giai đoạn 2015 – 2020

4.1.1. Cơ hội phát triển của VNPT

4.1.2. Thách thức đối với sự phát triển của VNPT

4.2. Mục tiêu, định hướng phát triển giai đoạn 2015 – 2020

4.2.1. Mục tiêu phát triển của VNPT

4.2.2. Định hướng phát triển của VNPT giai đoạn 2015 - 2020

4.3. Các giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh của VNPT trong giai đoạn 2015 - 2020

4.3.1. Tập trung đổi mới mô hình tổ chức, phát huy nội lực và không ngừng đổi mới công tác quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển giai đoạn 2015 – 2020

4.3.2. Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính

4.3.3. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị và nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ

4.3.4. Đổi mới và nâng cao năng lực R&D

4.3.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

4.3.6. Giải pháp về nâng cao năng lực Marketing

4.3.7. Nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN NHẬT QUANG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIÊT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN NHẬT QUANG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIÊT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG KHẮC LỊCH XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ XÁC NHẬN CỦA CHẤM LUẬN VĂN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Hà Nội - 2015 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…….i DANH MỤC BẢNG ……………………………………………………………….ii DANH MỤC HÌNH …………………………………………………………….iii PHẦN MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ. Đặc điểm Tập đoàn Kinh tế. Khái niệm Tập đoàn Kinh tế. Đặc điểm TĐKT . Khái niệm năng lực cạnh tranh của TĐKT . Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của TĐKT. Các yếu tố bên trong tập đoàn. Các yếu tố bên ngoài tập đoàn. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của tập đoàn. Năng lực tài chính. Năng lực quản lý và điều hành. Trình độ trang thiết bị, công nghệ. Năng lực Marketing . Về nguồn nhân lực . Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai. Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế . Thương hiệu và uy tín . 18 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp luận. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu. Phƣơng pháp xử lý số liệu, tài liệu. 20 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT). Tổng quan về Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Sự hình thành và phát triển của VNPT. Chức năng, nhiệm vụ của VNPT. Mô hình tổ chức quản lý của VNPT. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Năng lực tài chính. Năng lực quản lý và điều hành. Trình độ trang thiết bị, công nghệ. Năng lực Marketing. Về nguồn nhân lực. Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai. Năng lực hợp tác trong nước và quốc tế. Thương hiệu và uy tín. Các yếu tố ảnh hƣởng tới NLCT của Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới NLCT. Phân tích ma trận SWOT của VNPT trên các lĩnh vực kinh doanh chính. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của VNPT trong thời gian qua . Những hạn chế bất cập. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại. 65 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020. Cơ hội, thách thức đối với VNPT giai đoạn 2015 – 2020. Cơ hội phát triển của VNPT. Thách thức đối với sự phát triển của VNPT. Mục tiêu, định hƣớng phát triển giai đoạn 2015 – 2020. Mục tiêu phát triển của VNPT. Định hướng phát triển của VNPT giai đoạn 2015 - 2020. Các giải pháp tăng cƣờng năng lực cạnh tranh của VNPT trong giai đoạn 2015 - 2020. Tập trung đổi mới mô hình tổ chức, phát huy nội lực và không ngừng đổi mới công tác quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển giai đoạn 2015 – 2020. Nâng cao nội lực và hiệu quả hoạt động tài chính. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị và nâng cao chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ. Đổi mới và nâng cao năng lực R&D. Giải pháp về phát triền nguồn nhân lực. Giải pháp về nâng cao năng lực Marketing. Nâng cao năng lực hợp tác trong nước và quốc tế.82 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 83 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BCVT Bưu chính Viễn thông 2 BCVT&CNTT Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin 3 BĐTT Bưu điện tỉnh thành 4 CBCNV Cán bộ công nhân viên 5 CNH Công nghiệp hóa 6 CNTT Công nghệ thông tin 7 DN Doanh nghiệp 8 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 9 DNVT Doanh nghiệp viễn thông 10 ĐTCĐ Điện thoại cố định 11 ĐVTV Đơn vị thành viên 12 DVVT Dịch vụ viễn thông 13 DVVTCI Dịch vụ viễn thông công ích 14 HTQT Hợp tác quốc tế 15 KHCN Khoa học công nghệ 16 NLCT Năng lực cạnh tranh 17 NSNN Ngân sách nhà nước 18 PHBC Phát hành báo chí 19 R&D Nghiên cứu và phát triển 20 SXKD Sản xuất kinh doanh 21 TĐKT Tập đoàn kinh tế 22 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam / Vietnam Posts and Telecommunications Group i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Số lượng Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông 25 và Internet 2 Bảng 3.2 Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực 26 Bưu chính 3 Bảng 3.3 Ma trận SWOT trong kinh doanh bưu chính và PHBC 55 4 Bảng 3.4 Ma trận SWOT trong kinh doanh viễn thông và 57 Internet ii DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 12 2 Hình 3.1 Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch 28 vụ điện thoại cố định 3 Hình 3.2 Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch 29 vụ điện thoại di động 2G và 3G.3 Thị phần (thuê bao) các doanh nghiệp cung cấp dịch 29 vụ truy cập Internet băng rộng (cố định và di động) 5 Hình 3.4 Thị phần các doanh nghiệp bưu chính tính theo doanh 30 thu năm 2013.5 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới NLCT của VNPT 39 7 Hình 4.1 Định hướng tổ chức Tập đoàn Bưu chính Viễn thông 72 Quốc gia Việt Nam đến 2020 iii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài VNPT là tập đoàn trọng yếu của nền kinh tế Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, luôn nằm trong TOP 10 Doanh nghiệp Nhà nước được xếp hạng đặc biệt. VNPT là thương hiệu quốc gia, lan tỏa trong trên trường quốc tế, cùng rất nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên thời gian gần đây lĩnh vực Viễn thông bị cạnh tranh cực kỳ gay gắt, hàng loạt đối thủ lần lượt ra đời cùng tốc độ phát triển thần tốc đã vượt xa VNPT về thị phần và doanh thu như Tập đoàn Viettel hay gần nhất là Tổng công ty Mobifone, đòi hỏi Tập đoàn VNPT phải nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh trụ vững và duy trì vị thế hàng đầu. Cũng từ nội tại VNPT tồn tại quá nhiều hạn chế, dung chứa sự trì trệ, bộ máy quá cồng kềnh, năng lực Tài chính chưa cao, công nghệ dần lạc hậu, giá cước linh hoạt cạnh tranh, thương hiệu chưa được củng cố tương xứng. Vừa qua Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 888/QĐ-TT phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) giai đoạn 2014- 2015. Nhằm tiếp tục phát triển VNPT, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện; nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, có năng lực cạnh tranh cao. Ðể thực hiện ngày một tốt hơn các nhiệm vụ chính trị, nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm lại vị thế số 1, tập đoàn VNPT đã xây dựng Chiến lược phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Do vậy đề tài “Nâng cao năng lực cạnh trạnh của Tập đoàn bưu chính Viễn Thông Việt Nam” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu Luận văn Thạc sĩ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh trong tập đoàn nói chung. Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh, chỉ ra những hạn chế 1 và nguyên nhân của những hạn chế đó, để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu một số vẫn đề lý luận và thực tiễn về công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. - Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nêu rõ những thành tựu, những khó khăn còn tồn tại và chỉ ra những nguyên nhân của thành tựu và khó khăn đó. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu Chính - Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam giai đoạn tái cơ cấu 2014 – 2015 và định hướng 2015 -2020. Kết cấu của luận văn PHẦN MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM (VNPT). CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2020. KẾT LUẬN 2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TẬP ĐOÀN KINH TẾ 1. Đặc điểm Tập đoàn Kinh tế 1. Khái niệm Tập đoàn Kinh tế Hiện nay có nhiều quan điểm về Tập đoàn kinh tế (TĐKT). Các quan điểm này khác nhau là do có sự nhận thức khác nhau về phương thức hình thành, nguyên tắc tổ chức hoạt động và tư cách pháp nhân của tập đoàn. Bản chất của TĐKT là sự liên kết của các doanh nghiệp có pháp nhân độc lập, do đó không có hình mẫu chung về TĐKT trong cơ chế thị trường. Mặc dù còn có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng phần lớn đều đồng ý với định nghĩa sau: “TĐKT là tổ hợp các doanh nghiệp hoạt động trong một hay nhiều lĩnh vực khác nhau, ở phạm vi một nước hay nhiều nước, trong đó có doanh nghiệp (công ty mẹ) nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của các doanh nghiệp khác (công ty con) về mặt tài chính và chiến lược phát triển. TĐKT là một cơ cấu tổ chức vừa có chức năng kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ