Chương 1 cơ SỠ LÍ LUẬN VÈ NÂNG CAO NĂNG LỤC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm có liên quan 1. Nàng lực Có nhiêu cách tiêp cận cùng như định nghĩa khác nhau vê năng lực: Theo từ điển Tiếng Việt: Năng lực là “kha năng, điều kiện chu quan hoặc tự nhiên sần có đè thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc là “phâm chât tâm sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người kha năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chât lượng cao” [ 33, tr. Theo Từ điên năng lực của Đại học Harvard thì năng lực, theo thuật ngừ chung nhất, là những thứ mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong việc làm, vai trò, chức năng, công việc, hoặc nhiệm vụ.
Định nghía này ám chì trực tiếp về tác nghiệp/ hành nghề khi diễn giải những thứ này bao gom hành vi phù hợp với việc làm (nhừng gì mà một người nói hoặc làm tạo ra kết quà bang sự thực hiện tốt hay tồi), dộng cơ (một người câm thay the nào về việc làm, về tỏ chức hoặc vị tri địa lý), và kiến thức/kỳ năng kỷ thuật (nhùng gì mà một người biếưchứng thực về sự kiện, công nghệ, nghe nghiệp, quy trinh thu tục, việc làm, tỏ chức,. Năng lực dược xác dinh thông qua các nghiên cứu về việc làm và vai trò công việc.4] Tác gia Đặng Thành Himg cho răng, ve mặt thực hiện, kỳ năng phan ánh năng lực làm, ưi thức phan ánh nãng lực nghi và thái độ phan ánh năng lực cám nhận. Nãng lực là “tỏ hợp những hành động vật chat và tinh than tương ứng với dạng hoạt động nhàt định dựa vào những thuộc tinh cá nhàn (sinh học, tàm lý và giá trị xà hội) được thực hiện tự giác và dần đen kct quá phù hợp với trình độ thực tố cua hoạt động” 119; tr. Trong định nghĩa này, tác gia đà đưa vào yêu tò rât quan trọng làm rõ nhừng thuộc tính cá nhân - đó là sinh học, tâm lý và giá trị xà hội.
Như vậy, theo cách hiêu chung nhât, năng lực chính là những kha năng, 8 nhừng kì nãng hay nhừng điêu kiện sần có đè thực hiện các hoạt động. Đối với doanh nghiệp, có the hiêu khái niệm nâng lực như sau: “Năng lực cũa doanh nghiệp là kha năng sứ dụng các nguòn lực đà được kèt hợp một cách có mục đích đê đạt được một trạng thái mục tiêu mong muôn”. Cạnh tranh Cạnh tranh được phát biểu là sự tranh đua nhau đe giành lấy lợi ích về phía minh, giừa những người, nhừng tổ chức có cùng lình vực hoạt động như nhau [33, tr. Cạnh tranh theo càp độ doanh nghiệp còn được hiểu là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thu vê khách hàng, thị phân hay nguồn lực.
Tuy nhiên, bàn chất cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đôi thú mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đôi thủ đê họ có thê lựa chọn mình mà không đên với doi thu cạnh tranh [31]. Theo từ điển thương mại Anh- Pháp - Việt thi vẩn dề cạnh tranh lại dược nói den một cách mạnh mẻ và quyết liệt hơn: Cạnh tranh là tình trạng giành giật nhau ve khách hàng và thị trường. [18] Theo từ diên Bách Khoa Việt Nam, cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt dộng tranh dua giừa nhừng người sán xuất hàng hóa, giửa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phoi quan hệ cung cầu nhăm giành các diêu kiện sán xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhât [ 16|. Mặc dù có nhiều định nghía khác nhau nhưng nói chung cạnh tranh có thề hièu là sự đấu tranh cua hai hay nhiều bên cùng tham gia vào một hoạt động với củng một mục đích.
Mục đích áy có the là quycn hành, là vị the cỏ lợi cho mình trên các phương diện. Trong kinh tê thị trường đó là sự dành giật về thị phần, quyền kiểm soát mua hoặc bán các loại sân phâm. Là một phạm trù phức tạp cạnh tranh có liên quan đen nhiều khia cạnh, lình vực khác nhau cua nền kinh te quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một hiện tượng tất yếu xây ra đặc biệt là kinh tế thị trường tư ban chu nghĩa.
9 Cạnh tranh có tác dụng ràt tích cực “thúc đây con người nồ lực hơn. tâng nãng suât lao động, làm cho quá trình cua cai cua quòc gia tăng len, cạnh tranh chú yếu diền ra thông qua thị trường và giá cả, do đó cạnh tranh có quan hệ chặt chè với thị trường và tự do cạnh tranh có the tự điều tiết các quan hệ cung - cẩu, sán lượng, phân công lao động, tạo sự cân bang cung cầu xà hội mà không cần sự can thiệp cua Nhà nước” [30]. Có the thấy, cạnh tranh là một công cụ mạnh mè và là một yêu cẩu tất yếu cho sự phát trièn kinh te của mồi doanh nghiệp và mỏi quôc gia. Cạnh tranh giúp khai thác một cách hiệu quã nguồn lực thiên nhiên và tạo ra các phương tiện mới đê thoà màn nhu câu cá nhân ờ mức giá thâp hơn và chat lượng cao hơn, từ đó nâng cao được đời sống vật chất và tinh thần của con người.
Nhờ cạnh tranh đà thúc đây đôi mới công nghệ và gia tăng năng suất, tạo ra nhừng thành tựu mới trên nhiều lình vực. Lợi thề cạnh tranh ❖ Cỏ hai cách tiếp cận về lợi the cạnh tranh cũa doanh nghiệp: > Cách tiếp cận thử nhát: Lủ cách tiếp cận dựa trên chuôi giá trị Dựa trên quan diêm của Michael Porter về lợi the cạnh tranh cùa doanh nghiệp thi chuồi giá trị cua doanh nghiệp dược mô phỏng như sơ do 1. Giá tr| So- dỗ 1.1: Mô hình chuỗi giá trị cúa Micheál Porter Nguồn:[32 ] Theo Michael Porter, doanh nghiệp có thể xem như một chuồi các hoạt dộng chuyên hoá các yeu tố dâu vào thành dầu ra. Khách hàng sè đánh giá, giá trị các san phẩm theo quan điềm cua họ.
Neu họ thoa màn thi họ sần sàng trà với giá cao và nếu ngược lại thi họ sè trả giá thàp hon. Các hoạt động chuyển hoá này sê làm tăng giá trị cua sàn phẩm cua doanh nghiệp. Ong gọi đây là các hoạt động tạo 10 ra giá ưị. Dựa trên quan đièm cua Ong thì chuồi giá trị cúa doanh nghiệp gồm hai loại hoạt động đó là các hoạt động chinh và hoạt động hỏ ượ.
Các hoạt động chinh là hoạt động liên quan trực tiếp đen việc tạo ra sân phấm. Các hoạt động hồ trợ là nhừng hoạt động tạo cơ sờ và điều kiện cần thiết đế tiền hành các hoạt động chính. Các hoạt động này bao gồm các yếu tố, quá trình thuộc nen tàng chung cùa doanh nghiệp, phát triền công nghệ, quàn trị nhân lực, mua sam thiết bị phương tiện phục vụ sân xuất. Doanh nghiệp muốn có lợi the cạnh tranh thì phải hoạt động tạo ra giá trị với chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh hoặc tạo sự khác biệt trong sàn plìâm đê tăng giá trị cho khách hàng.
Chênh lệch giừa giá trị mà doanh nghiệp tạo ra cho khách hàng với chi phí để lạo ra giá trị đó gọi là biên lợi nhuận. Biên lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp có khã năng cạnh tranh cao vì nêu doanh nghiệp dặt giá san phẩm ngang với giá của doi thù cạnh tranh thì họ vần thu được lợi nhuận cao hem. Ngay cá khi doanh nghiệp dặt giá thấp hem thì vận thu dược tỳ suất lợi nhuận ngang bàng và khi dó doanh nghiệp vần thu hút dược khách hàng và gia tăng thị phần. Neu doanh nghiệp chi tập trung cãi thiện hiệu quả hoạt dộng nội bộ, tức là thực hiện các hoạt động tạo chi phí thấp hơn thi chưa du tạo ra lợi the cạnh tranh trong dài hạn.
Các doi thu có thê bắt chước cách thức hoạt dộng hiệu qua cua doanh nghiệp và khi đó doanh nghiệp sẽ mất đi lợi thế về chi phí thắp. Lợi the cạnh tranh không xuất phát từ một vài hoạt động riêng lẽ mà phụ thuộc và là kêt qua cùa sự tương tác. phôi hợp cua các hoạt động trong chuồi giá trị. > Cách tiep cận thừ hai: Là cách tiếp cận dựa trẽn các nguồn lực cùa doanh nghiệp Đây là cách tiếp cận xem xct nguồn gốc lợi thế cạnh tranh cua doanh nghiệp dựa trên các nguồn lực và khá nãng cạnh tranh cua doanh nghiệp.
Với cách tiếp cận này thì lợi thế cạnh tranh cua doanh nghiệp được đánh giá qua II những nguỏn lực mang tinh dộc đáo, khó bị sao chép và có giá trị cua doanh nghiệp và doanh nghiệp phái khai thác sư dụng có hiệu qua các nguồn lực đó. Doanh nghiệp có the chi có nguòn lực thông thường nhưng lại có kha nâng đặc biệt mà các đỏi thú khác không có de kêt hợp thi nhưng nguòn lực này cùng được đánh giá là nguòn lợi the cạnh tranh cua doanh nghiệp. Trong khi đó có nhưng nguồn lực độc đáo nhưng chi có khá năng thông thường thì lợi the cạnh tranh cũa nguồn lực đó cũng không được đánh giá cao và kém bền vừng. Lợi the cạnh tranh mạnh nhất nều doanh nghiệp vừa có các nguồn lực độc đáo.
khó sao chép, có giá trị, vừa có khã năng đặc biệt đê khai thác nham tạo ra các dịch vụ có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu cua khách hàng. Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thè bị mai một và mât đi nhanh nhưng có một số lợi thê thì lại tôn tại tương đôi lâu dài. Doanh nghiệp có nguôn lực hừu hình dề sao chép thì lợi thể đó sẽ nhất thời vì các doanh nghiệp khác có thể sao chép được. Nêu doanh nghiệp xây dựng lợi thê cạnh tranh dựa vào nhừng nguồn lực vô hình và dựa vào yeu to độc đâo, lợi thế cỏ xu hưởng lâu bền hem vì doi thù khó sao chép.
Đế đảnh giả khá nâng cạnh tranh của doanh nghiệp thì nên kết hợp cá hai cách tiếp cận dựa vào chuồi giá trị và dựa vào nguồn ỉ ực của doanh nghiệp ỉ. Năng lực cạnh tranh Trong cạnh tranh sẽ có người có kha năng cạnh tranh mạnh, người có khá năng cạnh tranh yếu hoặc sán phàm có khá năng cạnh tranh mạnh, sân phâm cỏ kha năng cạnh tranh yếu, kha nâng cạnh tranh này gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh. Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh cùa doanh nghiệp là kha năng duy ưi, mơ rộng thị phần và đạt được lợi nhuận cao cùa doanh nghiệp.