Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh" do sinh viên Phạm Thị Thu Hương (lớp K50K4, chuyên ngành Quản trị tác nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Thị Nhuần, hoàn thành vào ngày 24/03/2018 tại Hà Nội. Đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế - quản trị kinh doanh, tập trung vào mô hình nghiên cứu tình huống thực tiễn của một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất và kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ truyền thống.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng khi nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn quốc tế. Việc cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan tạo điều kiện bình đẳng nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp nội địa trước nguy cơ tụt hậu nếu không tự nâng cao thực lực. Tại Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh, sau thời gian đầu thích nghi với thị trường, doanh nghiệp đã mở rộng thị phần và tạo dựng được uy tín nhất định. Tuy nhiên, nội lực của công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn, cơ sở vật chất và trình độ nhân sự còn hạn chế; các chính sách và công cụ cạnh tranh chưa đạt hiệu quả tối ưu; áp lực bão giá khiến giá thành sản phẩm của công ty cao hơn đối thủ; công tác quản trị chi phí còn bất cập gây thất thoát và làm suy giảm lợi nhuận. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty nhằm nhận diện các rào cản và đề xuất giải pháp phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Phân tích và đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới (định hướng đến năm 2020).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ trên các thị trường trọng điểm bao gồm thị trường nội địa (Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Ninh) và thị trường xuất khẩu (chủ yếu là thị trường Mỹ).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; các giải pháp định hướng được xây dựng cho tầm nhìn đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh qua các yếu tố cấu thành, công cụ cạnh tranh, chỉ tiêu tài chính - thị trường; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề cạnh tranh dựa trên nền tảng lý thuyết năng lực cạnh tranh định hướng thị trường, tức khẳng định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xác lập thông qua việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, tạo ra giá trị gia tăng vượt trội so với đối thủ và chuyển hóa thành kết quả kinh doanh.
Tác giả đã hệ thống hóa các định nghĩa và quan điểm kinh điển:
- Quan điểm kinh tế học từ cuốn "Cạnh tranh và chiến lược công ty ngày nay" (1990) định nghĩa cạnh tranh là quá trình tranh đấu không ngừng giữa các chủ thể kinh tế nhằm giữ hoặc mở rộng mức chiếm hữu thị trường, gia tăng mức tiêu thụ và nâng cao lợi nhuận.
- Định nghĩa trong Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (tập 1, 2005) và Từ điển kinh doanh của Anh (1992) nhấn mạnh tính chất ganh đua giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
- Lý thuyết thị trường cạnh tranh của R. Pindyck và D. L. Rubinfeld (Kinh tế học vi mô, 2000).
- Quan điểm của Michael Porter (1996) về năng lực cạnh tranh là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại hoặc sản phẩm thay thế, mở rộng phạm vi ra ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), quan điểm của Lê Đăng Doanh (1996, trích dẫn qua Đặng Đức Thành), Đoàn Hùng Nam (2006), Tôn Thất Nguyễn Thiêm (1998) và Từ điển Thuật ngữ chính sách Thương mại (1997).
Khung nội dung lý luận của đề tài bao quát bốn khối kiến thức:
- Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Gồm nguồn lực (trình độ tổ chức quản lý theo ISO 9000, nguồn nhân lực, nguồn vốn, trình độ công nghệ); Năng lực vận hành (năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực marketing, năng lực thương hiệu gắn với giá trị cốt lõi 5 chữ T: Tín - Tâm - Trí - Tốc - Tinh); và Văn hóa doanh nghiệp.
- Các công cụ cạnh tranh: Cạnh tranh bằng giá cả (chiến lược giá cao, giá ngang bằng, giá thấp, giá phân biệt); cạnh tranh bằng sản phẩm (chất lượng gỗ tự nhiên có tuổi đời trên 30 năm, mẫu mã, tính cơ lý); cạnh tranh bằng hệ thống phân phối (kênh trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp); xúc tiến thương mại và dịch vụ hỗ trợ (trước, trong, sau bán).
- Các chỉ tiêu định lượng đánh giá: Doanh thu tiêu thụ ($D = P \times Q$); thị phần; chi phí và tỷ suất chi phí ($F' = \frac{F}{M} \times 100%$); lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn ($A = TR - TC$).
- Các nhân tố tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và môi trường ngành (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, áp lực từ sản phẩm thay thế như tre ép khối, inox, gỗ nhân tạo).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phối hợp giữa kỹ thuật thống kê mô tả và phương pháp so sánh đối chiếu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo công ty gồm ông Nguyễn Văn Chì (Giám đốc) và ông Điền Hồng Hà (Trưởng phòng Kinh doanh) vào chiều ngày 20/03/2018. Nội dung phỏng vấn tập trung vào định hướng chiến lược, nhận định về đối thủ cạnh tranh, lợi thế sản xuất và kế hoạch phát triển. Biên bản phỏng vấn được ghi chép và văn bản hóa trực tiếp.
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các tài liệu nội bộ của công ty trong 3 năm (2014 - 2016) bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu chi phí từ phòng Kế toán; dữ liệu nhân sự từ phòng Hành chính - Nhân sự; số liệu mạng lưới bán hàng từ phòng Kinh doanh; dữ liệu giá bán từ Siêu thị gỗ Hoàng Anh; cùng các công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (Trần Thị Thùy Vân - 2015, Nguyễn Anh Tuấn - 2015, Trần Thị Chung - 2014).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả phân định rõ ba cấp độ cạnh tranh, phân tích các chỉ tiêu định tính và định lượng dùng để đo lường sức cạnh tranh. Điểm mấu chốt của chương là xác lập mô hình đánh giá gồm các nguồn lực nội tại (quản lý, vốn, nhân lực, công nghệ), hệ thống công cụ cạnh tranh (giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến hỗn hợp, dịch vụ chăm sóc) và các chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh cuối cùng (doanh thu, thị phần, tỷ suất lợi nhuận). Đồng thời, chương 1 phân tích chi tiết môi trường ngành theo mô hình cạnh tranh, chỉ ra tác động của áp lực nhà cung cấp nguyên vật liệu, áp lực từ khách hàng khó tính (nhất là thị trường xuất khẩu) và sự đe dọa của các vật liệu hiện đại thay thế gỗ tự nhiên như tre ép khối hay inox.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là cơ sở sản xuất gỗ do ông Nguyễn Văn Chì sáng lập ngày 04/02/2006 (vốn ban đầu 105 triệu đồng, 15 công nhân). Ngày 08/10/2009, phát triển thành Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh với vốn đăng ký 1,674 tỷ đồng và hơn 30 công nhân. Đến tháng 5/2014, công ty nâng vốn điều lệ lên 4 tỷ đồng. Doanh nghiệp có trụ sở và văn phòng giao dịch tại phường Đồng Kỵ, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; mã số thuế 2300235221.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình chức năng, đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Bộ phận Quản lý xưởng sản xuất. Tổng số lao động là 81 người.
- Kết quả kinh doanh 2014 - 2016:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp DV (đồng) |
11.005.843.000 |
15.070.370.573 |
34.022.070.250 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng (đồng) |
819.250.000 |
— |
— |
| Chi phí tài chính (đồng) |
258.816.000 |
258.xxx.xxx |
258.xxx.xxx |
| Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) |
1.xxx.xxx.xxx |
— |
> 8.000.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) |
(489.901.000) |
> 64.500.000 |
> 600.000.000 |
| Tỷ suất chi phí / doanh thu (%) |
92,30% |
91,70% |
89,18% |
(Nguồn: Trích số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng 2.1, 2.8, 2.9 trong văn bản)
Năm 2014, công ty chịu lỗ 489.901.000 đồng do chi phí đầu tư lớn vào máy móc, trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng và gặp phải sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường. Năm 2015, hoạt động kinh doanh phục hồi và bắt đầu có lãi. Đến năm 2016, lợi nhuận sau thuế đạt trên 600 triệu đồng, tăng gấp 9,3 lần so với năm 2015; tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt gần 2%. Doanh thu năm 2016 đạt trên 34 tỷ đồng, gấp hơn 3 lần năm 2014.
- So sánh công cụ cạnh tranh về giá tại thị trường Hà Nội:
| Tên sản phẩm mẫu |
Việt Linh (đồng) |
AK (đồng) |
Vina Phát (đồng) |
IDO (đồng) |
| Đồng hồ cây đàn |
7.000.000 |
6.500.000 |
6.800.000 |
6.000.000 |
| Giường xẻ quạt gỗ gụ |
21.000.000 |
19.000.000 |
20.000.000 |
19.500.000 |
| Kệ mẫu Tàu gỗ Hương |
13.000.000 |
12.500.000 |
12.000.000 |
11.900.000 |
| Bộ Âu Á hộp gỗ Lim |
28.000.000 |
24.000.000 |
24.500.000 |
26.000.000 |
| Tủ áo 3 cánh gỗ gụ |
31.000.000 |
27.000.000 |
29.000.000 |
28.000.000 |
(Nguồn: Bảng 2.6, dẫn theo số liệu Siêu thị gỗ Hoàng Anh)
Giá bán của Việt Linh bình quân cao hơn các đối thủ cạnh tranh khoảng 3% (chênh lệch từ 500.000 đồng đến vài triệu đồng mỗi sản phẩm). Để giảm bớt bất lợi về giá, công ty áp dụng chiết khấu 5% - 10% cho khách mua buôn và 5% cho khách hàng cũ.
- So sánh hệ thống kênh phân phối:
| Chỉ tiêu phân phối |
Việt Linh |
AK |
Vina Phát |
IDO |
| Hệ thống điểm giao dịch (tại Hà Nội) |
8 |
3 |
3 |
4 |
| Đại lý độc quyền |
27 |
10 |
12 |
5 |
| Đại lý thông thường |
30 |
18 |
18 |
20 |
(Nguồn: Bảng 2.7, tổng hợp từ các doanh nghiệp)
Mạng lưới phân phối của Việt Linh vượt trội so với các đối thủ cùng ngành về số lượng điểm giao dịch và đại lý.
- Thị phần: Trên thị trường đồ gỗ mỹ nghệ có khoảng 30 công ty tham gia. Trong đó, ba nhà cung cấp lớn nhất chiếm trên 75% thị phần. AK đứng đầu với 37% thị phần, tiếp sau là Việt Linh với 32% thị phần; phần còn lại thuộc về Vina Phát, IDO, Thăng Long và các đơn vị nhỏ khác.
- Ưu điểm: Sở hữu dây chuyền sản xuất chuyển giao từ Hàn Quốc; kiểm soát chất lượng nguyên liệu gỗ tự nhiên tốt; có thợ thủ công lành nghề lâu năm ("ông tổ đồ mỹ nghệ"); đội ngũ quản lý có trình độ đại học và trên 2 năm kinh nghiệm; năng lực huy động vốn tín dụng ngân hàng cao; hệ thống điểm bán rộng khắp.
- Hạn chế: Giá bán sản phẩm cao; chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng quá lớn (60% - 70% giá thành); phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn gỗ nhập khẩu (Lào, Thái Lan, Myanmar) sau khi Việt Nam đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014; tỷ lệ sản phẩm khuyết tật/lỗi còn ở mức 3% - 5%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao (hơn 8 tỷ đồng năm 2016); thiếu hụt thợ kỹ thuật bậc cao; kênh phân phối trực tuyến qua website (
dogovietlinh.vn) và điểm giao dịch trực tiếp chưa tối ưu; công tác nghiên cứu thị trường thiếu chiều sâu; khách hàng còn phàn nàn về thái độ phục vụ.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng phát triển gắn với việc duy trì thương hiệu, đa dạng mẫu mã, đầu tư chiều sâu công nghệ, tối ưu hóa chi phí để hạ giá thành, và đẩy mạnh khai thác các thị trường mục tiêu (Bắc Ninh, Hà Nội, Quảng Ninh và xuất khẩu sang Mỹ). Tác giả đề xuất 5 quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh: hoàn thiện các công cụ cạnh tranh; hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường; nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên uy tín chất lượng ("uy tín chất lượng là mục tiêu hàng đầu, lấy chất lượng để giữ vững lòng tin"); nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện; mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm nhưng không phân tán nguồn lực.
Các nhóm giải pháp cụ thể được xây dựng bao gồm:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thực hiện đào tạo và huấn luyện theo quy hoạch; áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 vào các chương trình đào tạo ngắn hạn; phân cấp và trao quyền chủ động cho lao động quản lý; tăng thời lượng thực hành gắn với công nghệ mới cho lao động trực tiếp; cải cách cơ chế tiền lương và đãi ngộ (chuyển đổi từ trả lương theo thâm niên sang trả lương theo cống hiến và năng lực); thực hiện chính sách chăm sóc y tế định kỳ, duy trì chế độ điều dưỡng và cải thiện chất lượng bữa ăn công nghiệp cho cán bộ công nhân viên.
- Nâng cao trình độ công nghệ, máy móc và mở rộng cơ sở hạ tầng: Trích lập vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quỹ phát triển sản xuất để đầu tư chiều sâu công nghệ; xây dựng hệ thống kho bãi bảo quản dự trữ nguyên vật liệu nhằm chủ động phục vụ các đơn đặt hàng xuất khẩu sang Mỹ; ban hành quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng máy móc định kỳ và thanh lý các thiết bị cũ hay hỏng hóc nhằm cắt giảm chi phí sửa chữa.
- Phát triển văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng văn hóa tổ chức hướng đến phương châm "phục vụ khách hàng", tăng cường tính kỷ luật tự giác, tạo lập môi trường làm việc minh bạch gắn với việc thực hành hệ giá trị cốt lõi 5T (Tín - Tâm - Trí - Tốc - Tinh).
- Hoàn thiện các công cụ cạnh tranh: Rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm kéo giảm chi phí sản xuất để đưa ra mức giá linh hoạt hơn; kiểm soát quy trình chế tác nhằm kéo giảm tỷ lệ lỗi từ 3% - 5% xuống mức thấp nhất; chuẩn hóa cung cách phục vụ của nhân viên bán hàng và nhân viên đại lý; tăng cường tiếp thị qua nền tảng trực tuyến và tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh được bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:
- Đã lượng hóa được kết quả tăng trưởng doanh thu từ 11 tỷ đồng (năm 2014) lên hơn 34 tỷ đồng (năm 2016), phản ánh sự chuyển biến từ mức lỗ 489,9 triệu đồng sang mức lãi sau thuế trên 600 triệu đồng.
- Đã xác định rõ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đồ gỗ mỹ nghệ Hà Nội: Việt Linh nắm giữ 32% thị phần, đứng thứ hai sau đối thủ AK (37%); vượt trội về độ phủ mạng lưới phân phối với 8 điểm giao dịch, 27 đại lý độc quyền và 30 đại lý thông thường.
- Đã chỉ ra được các điểm yếu cốt tử về mặt chi phí: nguyên vật liệu chiếm 60% - 70% giá thành; giá bán cao hơn đối thủ 3%; tỷ lệ sản phẩm lỗi 3% - 5%; chi phí quản lý năm 2016 ở mức trên 8 tỷ đồng.
Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, tác giả tự đánh giá đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh. So với các khóa luận tham khảo trước đó tại Đại học Thương Mại (như đề tài của Trần Thị Thùy Vân năm 2015 chỉ giới hạn ở khía cạnh nguồn nhân lực; đề tài của Nguyễn Anh Tuấn năm 2015 và Trần Thị Chung năm 2014 đưa ra các giải pháp chiến lược dàn trải, chưa làm rõ thứ tự ưu tiên), khóa luận này đã tiếp cận vấn đề theo lý thuyết năng lực cạnh tranh định hướng thị trường, gắn kết đồng bộ giữa các yếu tố nguồn lực bên trong, công cụ cạnh tranh và các biến số thị trường bên ngoài để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho doanh nghiệp đồ gỗ mỹ nghệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực tập của sinh viên, khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu sơ cấp chỉ mới dừng lại ở việc phỏng vấn chọn mẫu 2 cán bộ lãnh đạo chủ chốt (Giám đốc và Trưởng phòng Kinh doanh), chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học trên diện rộng đối với khách hàng tiêu dùng cuối cùng hoặc khách hàng tại thị trường xuất khẩu Mỹ. Chuỗi số liệu tài chính thứ cấp được phân tích trong phạm vi 3 năm (2014 - 2016).
Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở việc mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng về mức độ hài lòng và hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ; đồng thời đi sâu nghiên cứu các giải pháp ứng phó với các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn môi trường và xuất xứ gỗ khi doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất khẩu sang các thị trường quốc tế khó tính như Mỹ và EU.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Quản trị chiến lược và Kinh doanh thương mại khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tài liệu đặc biệt phù hợp với các nghiên cứu tình huống về khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong các làng nghề truyền thống đang trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ sở sản xuất thủ công sang mô hình công ty cổ phần/TNHH vận hành theo chuẩn mực hiện đại.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm:
- Phương pháp xây dựng các bảng phân tích so sánh công cụ cạnh tranh (bảng so sánh giá bán chi tiết theo từng danh mục sản phẩm tương đồng, bảng thống kê hệ thống phân phối đa kênh so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp).
- Cách thức bóc tách các chỉ tiêu tài chính (tỷ suất chi phí trên doanh thu, tỷ suất sinh lời) để làm rõ thực trạng cạnh tranh và nhận diện các lãng phí trong khâu quản lý chi phí doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Quá trình phát triển quy mô vốn và nhân sự của Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh diễn ra như thế nào?
Công ty khởi đầu từ cơ sở sản xuất gỗ thành lập ngày 04/02/2006 với số vốn 105 triệu đồng và 15 công nhân. Đến ngày 08/10/2009, cơ sở chuyển đổi thành công ty TNHH với vốn đăng ký 1,674 tỷ đồng và hơn 30 công nhân. Tháng 5/2014, công ty nâng vốn điều lệ lên mức 4 tỷ đồng. Đến giai đoạn 2016 - 2018, quy mô lao động của công ty đạt 81 người.
2. Diễn biến lợi nhuận và doanh thu của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2014, công ty chịu mức lợi nhuận sau thuế âm 489.901.000 đồng do chi phí đầu tư lớn vào máy móc, nhà xưởng và gặp cạnh tranh không lành mạnh; doanh thu đạt hơn 11 tỷ đồng. Năm 2015, hoạt động kinh doanh bắt đầu có lãi. Đến năm 2016, doanh thu tăng vọt lên 34.022.070.250 đồng (gấp hơn 3 lần năm 2014) và lợi nhuận sau thuế đạt trên 600 triệu đồng (gấp 9,3 lần năm 2015), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt gần 2%.
3. Vì sao giá bán sản phẩm của Việt Linh cao hơn đối thủ và doanh nghiệp áp dụng giải pháp bù đắp nào?
Giá sản phẩm của Việt Linh cao hơn các đối thủ khoảng 3% (từ 500.000 đồng đến vài triệu đồng mỗi món) do sử dụng các nhóm gỗ quý tự nhiên trên 30 năm (hương, gụ, lim...), chạm khắc tinh xảo và chi phí nguyên liệu chiếm tới 60% - 70% giá thành. Để bù đắp, công ty duy trì chính sách chiết khấu 5% - 10% cho khách mua buôn, 5% cho khách hàng cũ và tập trung cạnh tranh bằng chất lượng vượt trội.
4. Vị thế thị phần và mạng lưới phân phối của Việt Linh so với các đối thủ trực tiếp ra sao?
Việt Linh chiếm 32% thị phần, đứng vị trí thứ hai trên thị trường sau đối thủ AK (37%). Tuy nhiên, Việt Linh sở hữu mạng lưới phân phối rộng hơn các đối thủ với 8 điểm giao dịch tại Hà Nội, 27 đại lý độc quyền và 30 đại lý thông thường (vượt trội hơn hẳn so với AK chỉ có 3 điểm giao dịch, 10 đại lý độc quyền, 18 đại lý).
5. Khó khăn lớn nhất của công ty về nguyên liệu đầu vào bắt nguồn từ đâu?
Từ năm 2014, khi Chính phủ Việt Nam quyết định đóng cửa khai thác rừng tự nhiên, nguồn gỗ nội địa chỉ còn phụ thuộc vào gỗ rừng trồng. Do đó, Việt Linh buộc phải nhập khẩu nguyên liệu từ Lào, Thái Lan và Myanmar, dẫn đến sự bị động trong công tác dự trữ vật tư, chịu rủi ro vận chuyển và gặp khó khăn trong việc kiểm soát giá thành sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận cạnh tranh định hướng thị trường và phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH mỹ nghệ Việt Linh giai đoạn 2014 - 2016. Tác giả đã chỉ ra rõ nét các lợi thế về mạng lưới phân phối, công nghệ và thị phần (32%), đồng thời bộc lộ thẳng thắn các tồn tại về giá thành, tỷ lệ phế phẩm (3% - 5%) và sự phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. Các giải pháp đề xuất bao quát từ đào tạo nhân lực theo ISO 9001, cải cách tiền lương, đầu tư kho bãi đến củng cố văn hóa tổ chức 5T, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại doanh nghiệp đồ gỗ mỹ nghệ.