Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp da giày giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, liên tục duy trì vị thế là một trong 3 ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn lớn nhất cả nước, chỉ đứng sau dầu khí và dệt may. Đóng góp trung bình khoảng 10% vào tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia, ngành da giày tạo việc làm trực tiếp cho hơn 550.000 lao động có tay nghề và xếp thứ 4 trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu hàng đầu vào hai thị trường tiêu thụ khổng lồ là Mỹ và 25 nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU).

Tuy nhiên, bước vào giai đoạn hậu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành phải đối diện với bài toán nan giải: giá trị gia tăng thu về trên mỗi sản phẩm xuất khẩu còn dưới 10%, phụ thuộc nặng nề vào hình thức gia công xuất khẩu đơn thuần và bỏ ngỏ thị trường nội địa đầy tiềm năng với hơn 80 triệu dân.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm da giày Việt Nam giai đoạn 1999 - 2007, từ đó xây dựng hệ thống định hướng và giải pháp chiến lược nhằm bứt phá năng lực cạnh tranh sản phẩm trên trường quốc tế. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cấp độ cạnh tranh sản phẩm của các nhà sản xuất Việt Nam so với các đối thủ toàn cầu, đặt trong bối cảnh thực thi các cam kết hội nhập quốc tế sâu rộng.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số cạnh tranh cốt lõi, cung cấp luận cứ khoa học để toàn ngành phấn đấu đạt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu 6,2 tỷ USD, cung ứng 720 triệu đôi giày dép và giải quyết việc làm cho 820.000 lao động vào năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng có chọn lọc lý thuyết lợi thế so sánh cổ điển, lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter cùng các học thuyết kinh tế học hiện đại của Paul Samuelson và chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật giá trị và quy luật cung - cầu. Khái niệm cạnh tranh được tiếp cận đa chiều ở 3 cấp độ liên kết hữu cơ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt: Năng lực cạnh tranh sản phẩm (sức hút và khả năng duy trì thị phần dựa trên chi phí, chất lượng, mẫu mã và thương hiệu); Lợi thế so sánh (lợi thế chi phí nhân công và tài nguyên sẵn có); Chuỗi giá trị toàn cầu (các nấc thang từ gia công CMP, FOB đến ODM và OBM); Rào cản thương mại kỹ thuật (các sắc thuế và quy chế ưu đãi quan thuế).

Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm da giày được thiết lập dựa trên 5 tiêu chí lượng hóa chuẩn mực:

  • Doanh thu và tốc độ tăng trưởng sản phẩm theo chuỗi thời gian.
  • Thị phần sản phẩm trên thị trường thế giới và các thị trường trọng điểm.
  • Mức độ đa dạng, hấp dẫn về kiểu dáng, mẫu mã theo xu hướng thời trang.
  • Sự vượt trội về chất lượng kỹ thuật theo chuẩn ISO và độ an toàn khi sử dụng.
  • Sức mạnh nhận diện thương hiệu sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học - công cụ nghiên cứu đặc trưng của kinh tế chính trị học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia (CIEM) và Hiệp hội Da giày Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2007.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát tổng thể 410 doanh nghiệp toàn ngành, gồm 375 cơ sở sản xuất giày dép, túi xách, nguyên phụ liệu và 35 cơ sở thuộc da tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc. Phương pháp chọn mẫu kết hợp khảo sát đại diện nhóm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp tư nhân theo tiêu chí quy mô xuất khẩu. Luận văn áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng liên hoàn và cố định gốc nhằm làm rõ xu thế biến động của năng lực cạnh tranh quốc gia giai đoạn 1999 - 2005 (xếp hạng của Việt Nam biến động từ 48/59 lên 81/104 quốc gia). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, vừa phản ánh đúng bản chất kinh tế vừa chỉ ra các quy luật vận động thực tiễn của sản phẩm da giày Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm da giày Việt Nam:

Thứ nhất, quy mô xuất khẩu tăng trưởng nhanh nhưng phân bố thị trường mất cân đối nghiêm trọng. Thị trường EU chiếm hơn 60% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành, đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu giày dép lớn thứ 2 sang EU (chỉ sau Trung Quốc). Thị trường Mỹ tăng trưởng vượt bậc sau khi ký Hiệp định Thương mại Song phương (BTA) và gia nhập WTO, đưa Việt Nam vào top 4 nước xuất khẩu hàng đầu tại đây.

Thứ hai, mô hình sản xuất chủ yếu là gia công xuất khẩu đơn thuần, khiến biên độ giá trị gia tăng cực thấp. Khoảng 70% - 80% nguyên phụ liệu da, vải, hóa chất và phụ kiện phải nhập khẩu theo chỉ định của khách hàng ngoại quốc. Do đó, tỷ suất giá trị mà doanh nghiệp Việt Nam nhận được chỉ chiếm dưới 10% trong cơ cấu giá thành xuất xưởng mỗi đôi giày sang thị trường châu Âu.

Thứ ba, điểm nghẽn nghiêm trọng về thiết kế mẫu mã và xây dựng thương hiệu. Hầu như 100% sản phẩm xuất khẩu thực hiện theo thiết kế sẵn của đối tác, thiếu hoàn toàn bộ phận sáng tạo kiểu dáng theo mùa. Doanh nghiệp Việt Nam chưa sở hữu bất kỳ mạng lưới phân phối trực tiếp nào ở nước ngoài mà phụ thuộc hoàn toàn vào các trung gian thương mại quốc tế.

Thứ tư, tổn thương nặng nề trước các rào cản thương mại quốc tế. Điển hình từ ngày 06/10/2006, Ủy ban Châu Âu (EC) chính thức áp thuế chống bán phá giá 10% đối với giày mũ da xuất khẩu từ Việt Nam, làm giảm đáng kể sức cạnh tranh về giá so với các đối thủ trong khu vực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triển chậm, nguồn cung da thuộc nội địa không đáp ứng đủ 20% nhu cầu do ngành chăn nuôi gia súc lấy da chưa được quy hoạch tập trung. Khi so sánh với Trung Quốc - quốc gia sản xuất 9 tỷ đôi giày/năm (chiếm 50% sản lượng toàn cầu), họ đã chủ động hoàn toàn chuỗi cung ứng từ da thuộc, hóa chất đến thiết kế và xây dựng thương hiệu quốc tế. Brazil cũng vươn lên vị trí top 3 thế giới nhờ chiến lược tự chủ nguồn nguyên liệu nội địa kết hợp sản phẩm truyền thống có giá trị gia tăng cao.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu giá trị sản phẩm da giày: khâu gia công lắp ráp chỉ chiếm 10% giá trị, trong khi khâu thiết kế mẫu mã chiếm 30% và hệ thống thương hiệu - phân phối chiếm tới 60% giá trị toàn chuỗi. Nếu không tái cấu trúc, sản phẩm da giày Việt Nam sẽ mãi kẹt lại ở phân khúc đáy của chuỗi giá trị toàn cầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm da giày Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ và nguồn vốn. Chính phủ và Bộ Công Thương cần ban hành cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại và hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi dài hạn nhằm nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu từ mức 25% lên 50% - 60% trước năm 2015. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần quy hoạch vùng chăn nuôi đại gia súc tập trung nhằm đảm bảo nguồn cung da sống ổn định cho 35 nhà máy thuộc da hiện có.

Thứ hai, chuyển dịch mạnh mẽ phương thức sản xuất và nâng cấp công nghệ. Các doanh nghiệp da giày phải chủ động chuyển đổi từ gia công đơn thuần sang phương thức FOB (tự mua nguyên liệu, sản xuất) và tiến tới ODM (tự thiết kế, sản xuất). Đầu tư đổi mới dây chuyền may mũ giày, gò giày tự động, thành lập phòng R&D thiết kế thời trang để giảm 10% - 15% chi phí sản xuất, hướng tới mục tiêu xuất khẩu 6,2 tỷ USD vào năm 2010.

Thứ ba, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhà nước hỗ trợ thành lập Trường đào tạo chuyên ngành Da giày quốc gia để cung ứng kỹ sư công nghệ, nhà thiết kế tạo mẫu và cán bộ quản trị hiện đại. Toàn ngành cần đào tạo nâng cao tay nghề cho 820.000 lao động vào năm 2010, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản từ 30% lên trên 70%.

Thứ tư, củng cố xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và chiếm lĩnh thị trường nội địa. Doanh nghiệp cần chủ động ứng dụng thương mại điện tử, tham gia hội chợ quốc tế, thiết lập kênh phân phối trực tiếp tại Mỹ và EU, đồng thời phát triển mạng lưới đại lý phủ kín thị trường hơn 80 triệu dân trong nước để giảm thiểu rủi ro khi thị trường thế giới biến động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, CIEM): Sử dụng các luận cứ trong luận văn để xây dựng quy hoạch phát triển ngành da giày Việt Nam đến năm 2020 và ban hành các gói kích cầu công nghiệp hỗ trợ.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất da giày: Ứng dụng mô hình đánh giá 5 tiêu chí cạnh tranh để rà soát chi phí, định hình chiến lược chuyển dịch từ gia công sang OBM và cắt giảm tối thiểu 10% giá thành sản phẩm.
  • Hiệp hội Da giày Việt Nam (LEFASO) và các tổ chức xúc tiến thương mại: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro kiện chống bán phá giá và tổ chức các chương trình đào tạo thiết kế mẫu mã theo thị hiếu quốc tế.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Thương mại quốc tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về lý luận cạnh tranh sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị và giải pháp hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh WTO.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm năng lực cạnh tranh của sản phẩm da giày Việt Nam là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc tới 70% - 80% vào nguyên phụ liệu nhập khẩu và phương thức gia công đơn thuần. Doanh nghiệp Việt Nam thiếu khả năng thiết kế mẫu mã độc lập, chỉ thu về dưới 10% giá trị trong mỗi đôi giày xuất khẩu sang EU và Mỹ.

Quyết định áp thuế chống bán phá giá 10% từ EU năm 2006 tác động thế nào tới ngành da giày? Mức thuế 10% áp dụng từ ngày 06/10/2006 đối với giày mũ da Việt Nam đã làm xói mòn lợi thế giá rẻ, làm giảm sản lượng xuất khẩu sang EU (thị trường chiếm trên 60% kim ngạch toàn ngành) và buộc các nhà máy phải tái cấu trúc chuỗi cung ứng.

Tại sao phát triển công nghiệp hỗ trợ là yếu tố sống còn để nâng cao sức cạnh tranh? Công nghiệp hỗ trợ tự chủ giúp giảm chi phí lưu kho vận chuyển, rút ngắn thời gian giao hàng và loại bỏ rủi ro biến động tỷ giá. Nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên 50% là điều kiện tiên quyết để đáp ứng quy tắc xuất xứ hưởng thuế suất 0% khi hội nhập.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ Trung Quốc và Brazil? Trung Quốc thành công nhờ chiến lược trợ giá công nghệ, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung sản xuất 9 tỷ đôi giày/năm. Brazil thành công nhờ tận dụng thế mạnh thuộc da nội địa kết hợp xây dựng thương hiệu sản phẩm có giá trị gia tăng cao.

Mục tiêu tăng trưởng cụ thể của ngành da giày Việt Nam đến năm 2010 là gì? Theo định hướng của ngành, mục tiêu đến năm 2010 là đạt kim ngạch xuất khẩu 6,2 tỷ USD, nâng sản lượng giày dép các loại lên 720 triệu đôi và tạo việc làm ổn định cho hơn 820.000 lao động trên phạm vi toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hậu gia nhập WTO.
  • Khảo sát thực chứng 410 doanh nghiệp toàn ngành, chỉ rõ nghịch lý tăng trưởng xuất khẩu cao (chiếm 10% kim ngạch cả nước) nhưng giá trị nội địa thu về dưới 10%.
  • Định vị chính xác các điểm nghẽn cốt lõi: thiếu công nghiệp hỗ trợ (nhập khẩu 70% - 80% nguyên liệu), mẫu mã đơn điệu và rào cản thuế chống bán phá giá 10% từ EU.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về cơ chế chính sách, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng kênh phân phối để đạt mục tiêu 6,2 tỷ USD năm 2010.
  • Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp da giày trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh bền vững. Các doanh nghiệp da giày cần nhanh chóng áp dụng khung giải pháp này để nâng cao vị thế sản phẩm Việt Nam trên trường quốc tế.