Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường xây dựng tại Việt Nam, số lượng doanh nghiệp tham gia lĩnh vực xây lắp đã gia tăng nhanh chóng với hàng nghìn đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế. Điều này tạo nên sức ép cạnh tranh vô cùng khốc liệt, nơi phương thức đấu thầu trở thành cơ chế chủ đạo nhằm phân bổ các dự án xây dựng cơ bản. Đấu thầu không chỉ là công cụ giúp các chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tối ưu về chi phí, chất lượng và tiến độ, mà còn là yếu tố sống còn quyết định doanh thu, việc làm và sự phát triển bền vững của mỗi nhà thầu.
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1, mã chứng khoán VC1) là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex), có vốn điều lệ 75 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nước nắm giữ 51%. Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, công ty đã thi công hàng loạt công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật trọng điểm. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn quốc tế và các doanh nghiệp tư nhân có bộ máy tinh gọn, công tác đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 đã bộc lộ những điểm nghẽn về cơ chế định giá dự thầu, đòn bẩy tài chính và tính đồng bộ của trang thiết bị thi công.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp, phân tích thực trạng năng lực dự thầu của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 thông qua 113 gói thầu tham gia trong giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu hướng đến việc nâng tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp từ mức bình quân 35,9% lên trên 42%, đồng thời nâng cao biên lợi nhuận hoạt động xây lắp và gia tăng giá trị trung bình trên mỗi hợp đồng thắng thầu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với lý thuyết quản trị nguồn lực nội bộ doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV). Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ thi công xây lắp trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ năng lực nội sinh và nghệ thuật huy động nguồn lực của doanh nghiệp từ khâu tiếp cận thông tin, lập hồ sơ dự thầu (HSDT), thương thảo hợp đồng cho đến thi công bàn giao công trình.
Mô hình nghiên cứu phân định rõ ba công cụ cạnh tranh then chốt trong hoạt động đấu thầu xây lắp:
- Cạnh tranh bằng giá dự thầu: Xác định mức giá bỏ thầu hợp lý dựa trên định mức chi phí tối ưu, phương pháp thi công tiên tiến và chiến lược giá linh hoạt nhằm bảo đảm khả năng thắng thầu mà vẫn duy trì biên lợi nhuận ròng từ 3% đến 5%.
- Cạnh tranh bằng chất lượng công trình: Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng đồng bộ, áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm tạo dựng uy tín thương hiệu lâu dài đối với các chủ đầu tư.
- Cạnh tranh bằng tiến độ thi công: Cam kết rút ngắn thời gian hoàn thành công trình từ 5% đến 10% so với hồ sơ mời thầu nhờ tối ưu hóa tiến độ tổng thể và áp dụng biện pháp tổ chức thi công cơ giới hóa cao.
Năng lực cạnh tranh của nhà thầu chịu tác động bởi 5 nhóm nhân tố nội bộ chủ chốt (năng lực tài chính, máy móc thiết bị thi công, trình độ nhân sự, kỹ thuật lập HSDT, năng lực xúc tiến thị trường) cùng 4 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách pháp luật của Nhà nước, áp lực từ đối thủ cạnh tranh, quan hệ với nhà cung ứng vật tư - tổ chức tín dụng, mức độ tín nhiệm từ chủ đầu tư).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp kế thừa dữ liệu khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, hồ sơ lưu trữ 113 gói thầu xây lắp tham gia đấu thầu, kết hợp tài liệu đối chuẩn (benchmarking) từ Công ty Cổ phần Sông Đà 12 và Công ty Cổ phần Xây dựng số 9.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 113 gói thầu xây lắp (phương pháp chọn mẫu toàn bộ - census sampling) mà công ty tham dự trong 3 năm liên tiếp, kết hợp khảo sát phỏng vấn chuyên gia đối với 50 cán bộ quản lý, kỹ sư định giá và chỉ huy trưởng công trình. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu, phản ánh đầy đủ bức tranh biến động về tỷ lệ trúng thầu và giá trị hợp đồng qua từng năm.
Các kỹ thuật phân tích dữ liệu chủ yếu gồm: phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian (time-series analysis), phân tích các tỷ số tài chính (hệ số thanh toán, tỷ số nợ, vòng quay vốn) và phương pháp so sánh đối chiếu. Sự kết hợp các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mối quan hệ nhân quả giữa năng lực tài chính, kỹ thuật thi công với xác suất trúng thầu của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 cho thấy bức tranh đa chiều về năng lực đấu thầu và hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Biến động kết quả đấu thầu qua các năm: Năm 2018, công ty tham gia 33 gói thầu, trúng 12 gói (đạt tỷ lệ 36,36%) với tổng giá trị trúng thầu 235 tỷ đồng, quy mô trung bình đạt 19,58 tỷ đồng/gói. Năm 2019, số gói thầu tham gia là 30 gói, trúng 10 gói (tỷ lệ 33,33%), nhưng tổng giá trị trúng thầu tăng vọt lên 560 tỷ đồng nhờ thắng các gói thầu lớn, nâng giá trị trung bình lên mức kỷ lục 56,00 tỷ đồng/gói. Đến năm 2020, công ty mở rộng tham gia tới 50 gói thầu, trúng 19 gói (tỷ lệ 38,00%), song tổng giá trị trúng thầu lại giảm xuống còn 300 tỷ đồng, kéo giá trị trung bình mỗi gói giảm còn 15,79 tỷ đồng.
- Biến động doanh thu và hiệu quả tài chính: Doanh thu hoạt động kinh doanh đạt 501,23 tỷ đồng năm 2018, tăng trưởng 30,1% lên 652,15 tỷ đồng năm 2019, nhưng sụt giảm mạnh 40,5% xuống còn 388,45 tỷ đồng vào năm 2020. Lợi nhuận trước thuế biến động phức tạp: từ 20,69 tỷ đồng (năm 2018) giảm 65,7% xuống 7,10 tỷ đồng (năm 2019) do chi phí vốn tăng, sau đó hồi phục nhẹ lên 12,35 tỷ đồng (năm 2020).
- Cấu trúc nguồn vốn mất cân đối: Cơ cấu tài chính của công ty duy trì tỷ lệ đòn bẩy rất cao. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 27% đến 30% tổng nguồn vốn (đạt khoảng 238,72 tỷ đồng năm 2018), trong khi nợ phải trả chiếm tới 70% đến 73% (đạt 646,92 tỷ đồng trên tổng tài sản 885,65 tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 90% tổng tài sản (796,05 tỷ đồng năm 2018), làm tăng áp lực thanh khoản ngắn hạn và giảm điểm đánh giá năng lực tài chính trong các hồ sơ mời thầu quốc tế.
- Hạn chế về thiết bị và nhân sự chuyên trách: Cơ sở máy móc tuy đa dạng với hệ thống trạm trộn bê tông, cẩu tháp, máy đào nhưng tỷ lệ thiết bị có thời gian sử dụng trên 10 năm chiếm hơn 35%, dẫn đến chi phí bảo dưỡng tăng cao. Bộ máy lập HSDT tại Phòng Kinh tế Thị trường còn mỏng, chủ yếu kiêm nhiệm giữa quản lý hợp đồng và tính toán giá dự thầu, thiếu hệ thống dữ liệu giá vật tư thời gian thực theo từng địa bàn.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ quy luật đánh đổi giữa tỷ lệ thắng thầu và quy mô giá trị hợp đồng. Khi trình bày qua biểu đồ dạng kết hợp (Combo chart), đường tỷ lệ thắng thầu đạt đỉnh 38,0% vào năm 2020 nhưng cột giá trị trúng thầu lại giảm sâu 46,4% so với năm 2019. Điều này chứng minh công ty có xu hướng chuyển dịch sang đấu thầu các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ (dưới 20 tỷ đồng) để duy trì dòng tiền và việc làm cho người lao động trong giai đoạn thị trường khó khăn, thay vì tập trung vào các đại dự án phức tạp.
Nguyên nhân cốt lõi khiến năng lực cạnh tranh của công ty bị suy giảm trước các đối thủ tư nhân bắt nguồn từ cấu trúc chi phí quản lý doanh nghiệp còn cồng kềnh và chi phí tài chính cao do tỷ lệ nợ vay 70%. Trong khi các doanh nghiệp tư nhân sẵn sàng chấp nhận biên lợi nhuận thấp, không tính đủ khấu hao máy móc để hạ giá bỏ thầu từ 5% đến 10% dưới dự toán, thì cơ chế hạch toán chặt chẽ của doanh nghiệp có 51% vốn Nhà nước buộc VC1 phải duy trì mức giá bỏ thầu an toàn.
So sánh với bài học từ Công ty Cổ phần Sông Đà 12 và Công ty Cổ phần Xây dựng số 9, điểm yếu chung của các doanh nghiệp xây dựng truyền thống là tốc độ quay vòng vốn chậm và công tác thu hồi công nợ sau bàn giao kéo dài từ 12 đến 24 tháng. Tuy nhiên, VC1 sở hữu thế mạnh vượt trội về kinh nghiệm quản lý các dự án phức hợp quy mô lớn, tiêu biểu như Dự án Khu văn phòng và nhà ở cao cấp Vinaconex-1 tại Cầu Giấy với tổng mức đầu tư 917,93 tỷ đồng và Dự án Khu nhà ở liền kề tại Cao Xanh - Quảng Ninh trị giá 38,76 tỷ đồng. Đây là những bảo chứng năng lực giúp công ty duy trì uy tín thương hiệu vững chắc trên thị trường xây dựng miền Bắc.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu xây dựng cho Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 giai đoạn 2021 - 2025, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:
-
Chuẩn hóa quy trình và số hóa cơ sở dữ liệu lập HSDT:
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu nội bộ tích hợp đơn giá vật tư, nhân công và định mức ca máy theo từng vùng miền, cập nhật biến động giá định kỳ 15 ngày/lần.
- Rút ngắn thời gian lập HSDT từ 20 ngày xuống còn 12-14 ngày, giảm tỷ lệ sai sót kỹ thuật và lỗi số học trong đơn dự thầu xuống dưới 0,5%.
- Mục tiêu: Nâng tỷ lệ thắng thầu chung lên mức 42% - 45% vào cuối năm 2023. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Kinh tế Thị trường phối hợp với Phòng Kỹ thuật Thi công.
-
Tái cấu trúc tài chính và tối ưu hóa chi phí dự thầu:
- Tăng cường thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản, rút ngắn vòng quay các khoản phải thu từ 180 ngày xuống dưới 120 ngày, phấn đấu tăng tỷ lệ vốn tự có lên tối thiểu 35% - 40% tổng nguồn vốn nhằm giảm hệ số nợ phải trả xuống dưới 60% vào năm 2024.
- Tối ưu hóa chi phí gián tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp, cho phép giảm giá bỏ thầu từ 3% đến 5% một cách an toàn mà vẫn bảo đảm tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt trên 3,5% doanh thu. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính Kế toán chủ trì thực hiện.
-
Hiện đại hóa công nghệ và đổi mới thiết bị thi công:
- Trích lập quỹ đầu tư phát triển từ 8% đến 10% lợi nhuận hàng năm để thanh lý máy móc cũ trên 12 năm và đầu tư mới các dây chuyền cốp pha trượt, cẩu tháp biến tần và trạm trộn bê tông tự động hóa.
- Nâng tỷ lệ cơ giới hóa thi công hiện trường đạt trên 85% vào năm 2025, giúp rút ngắn tiến độ thi công từ 8% đến 12% so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Chủ thể thực hiện: Phòng Thiết bị Vật tư phối hợp với các Ban Chỉ huy Công trường.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và mở rộng liên danh đấu thầu:
- Đào tạo chứng chỉ đấu thầu quốc tế và kỹ năng quản lý hợp đồng FIDIC cho 100% cán bộ Phòng Kinh tế Thị trường trong giai đoạn 2021 - 2022.
- Xây dựng chiến lược liên danh với các nhà thầu ngoại hoặc tập đoàn tư nhân lớn để tham gia các gói thầu EPC hạ tầng giao thông và năng lượng có giá trị trên 500 tỷ đồng. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng sâu sắc và hệ thống giải pháp ứng dụng thực tế cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
- Ban lãnh đạo và cấp quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng: Giúp các nhà quản trị tại các đơn vị thành viên Vinaconex, Tổng công ty Sông Đà, Cienco hoạch định chiến lược dự thầu, tái cấu trúc chi phí và cân đối đòn bẩy tài chính để nâng cao xác suất trúng thầu.
- Kỹ sư dự toán và chuyên viên phòng đấu thầu - kinh tế thị trường: Cung cấp quy trình từng bước lập giá dự thầu, kỹ thuật phân tích hồ sơ mời thầu, phương pháp xử lý sai lệch số học và cách thức xây dựng biện pháp thi công có tính cạnh tranh cao.
- Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Xây dựng: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh và mô hình phân tích định lượng kết quả đấu thầu trong ngành xây lắp Việt Nam.
- Chủ đầu tư và các ban quản lý dự án: Giúp các chủ đầu tư hiểu rõ cơ cấu giá và năng lực thực chất của các nhà thầu xây lắp, từ đó hoàn thiện tiêu chí đánh giá hồ sơ mời thầu theo hướng minh bạch, công bằng và tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực tài chính quyết định như thế nào đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp xây lắp? Năng lực tài chính là điều kiện tiên quyết trong vòng sơ tuyển hồ sơ mời thầu. Doanh nghiệp cần chứng minh doanh thu bình quân 3 năm gần nhất, giá trị tài sản ròng dương và hạn mức tín dụng cam kết từ ngân hàng. Tại VC1, tỷ lệ nợ phải trả lên tới 70% tổng nguồn vốn đã làm suy giảm điểm năng lực tài chính khi dự thầu các dự án quốc tế, đòi hỏi công ty phải tái cơ cấu vốn để bảo đảm an toàn thanh khoản.
2. Tại sao tỷ lệ trúng thầu năm 2020 của công ty tăng lên 38% nhưng tổng giá trị trúng thầu lại sụt giảm? Năm 2020, công ty trúng 19/50 gói thầu (tỷ lệ 38%, cao hơn mức 33,33% năm 2019) nhưng tổng giá trị chỉ đạt 300 tỷ đồng (so với 560 tỷ đồng năm 2019). Nguyên nhân là công ty chủ động chuyển dịch sang đấu thầu các gói thầu vừa và nhỏ có quy mô trung bình 15,79 tỷ đồng/gói nhằm phân tán rủi ro và duy trì dòng tiền thi công ngắn hạn trong bối cảnh thị trường bất động sản chững lại.
3. Doanh nghiệp xây lắp có nên cạnh tranh bằng cách hạ giá dự thầu xuống mức thấp nhất không? Hạ giá dự thầu quá sâu (trên 15% - 20% so với dự toán) tiềm ẩn rủi ro thua lỗ nặng, dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ và chất lượng công trình kém. Xu hướng đấu thầu hiện đại ưu tiên phương pháp giá đánh giá và tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhà thầu cần tối ưu hóa chi phí thi công nội bộ để đưa ra mức giá hợp lý trong biên độ chênh lệch dưới 10% so với giá dự toán nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và lợi nhuận.
4. Vì sao doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa cần liên danh khi tham gia các gói thầu lớn? Liên danh đấu thầu cho phép các doanh nghiệp cộng gộp năng lực tài chính, máy móc chuyên dụng và kinh nghiệm thi công công trình tương tự để đáp ứng các tiêu chí khắt khe của hồ sơ mời thầu quy mô trên 500 tỷ đồng. Điều này giúp các nhà thầu như VC1 vừa tiếp cận được dự án lớn, vừa học hỏi công nghệ quản trị hiện đại mà không phải chịu áp lực đầu tư dàn trải.
5. Sai sót phổ biến nhất trong hồ sơ dự thầu khiến nhà thầu bị loại ngay từ vòng kỹ thuật là gì? Các lỗi phổ biến gồm: thư bảo lãnh dự thầu không đúng mẫu hoặc thiếu hiệu lực thời gian, không đáp ứng yêu cầu về năng lực của nhân sự chủ chốt (chỉ huy trưởng, kỹ sư an toàn), biện pháp thi công không phù hợp với hiện trường, và sai lệch số học trong bảng tổng hợp giá dự thầu. Việc xây dựng quy trình kiểm soát HSDT 3 cấp giúp loại trừ hoàn toàn các lỗi kỹ thuật này.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp dựa trên khung phân tích lợi thế cạnh tranh và các quy định pháp luật hiện hành.
- Phân tích thực chứng 113 gói thầu giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 đã chỉ rõ điểm mạnh về kinh nghiệm thi công dự án lớn và hạn chế về đòn bẩy tài chính cao (nợ chiếm 70%).
- Đóng góp chính của công trình là đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá: số hóa quy trình lập giá HSDT, tái cơ cấu tài chính giảm nợ, hiện đại hóa máy móc thiết bị và chuẩn hóa nhân lực đấu thầu.
- Lộ trình triển khai giải pháp được xác định rõ ràng cho giai đoạn 2021 - 2025 với mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu bền vững lên trên 42% và tăng biên lợi nhuận hoạt động xây lắp.
- Đây là cẩm nang thực tiễn giá trị dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp trong việc nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị thế trên thị trường đấu thầu xây dựng Việt Nam.