Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế quốc dân giai đoạn 2013 - 2015, ngành xây dựng cơ bản đóng góp khoảng 5,8% đến 6,2% tổng sản phẩm nội địa (GDP), giữ vai trò động lực thúc đẩy hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Cùng với sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ chế quản lý vốn đầu tư công, phương thức đấu thầu đã trở thành phương thức chủ đạo, áp dụng bắt buộc cho hơn 85% các dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách và vốn nhà nước ngoài ngân sách. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường mở cửa cùng sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp xây dựng tại khu vực Bắc Giang và Bắc Ninh đã tạo nên áp lực cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có thể trụ vững, nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh khi tham gia vào các gói thầu có quy mô vừa và lớn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với mã số 60 34 01 02 của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam được thực hiện nhằm giải quyết trực diện bài toán thực tiễn này. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng và Thương mại Toàn Cương, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm gia tăng năng lực thắng thầu. Về phạm vi không gian, đề tài tập trung khảo sát tại Công ty Toàn Cương và các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cùng các tỉnh lân cận; phạm vi thời gian phân tích nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp trải dài trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống chỉ tiêu định lượng, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ trúng thầu từ mức 46,2% năm 2015 lên trên 65,0% trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời kiểm soát hệ số an toàn tài chính và gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt trên 8,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại về cạnh tranh thị trường. Luận văn kế thừa quan điểm của Karl Marx từ năm 1877 về bản chất của cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật những điều kiện sản xuất và tiêu thụ thuận lợi nhất để thu được giá trị thặng dư. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết cạnh tranh của Paul Samuelson và William Nordhaus năm 2007 về sự kình địch giành thị phần, cùng mô hình lợi thế cạnh tranh của Michael Porter năm 2008 nhấn mạnh vào 2 chiến lược cốt lõi: tối ưu hóa chi phí thấp và tạo sự khác biệt về chất lượng - công nghệ.

Về phương diện năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, tác giả vận dụng khung lý thuyết từ Báo cáo Aldington năm 1985, mô hình 3 yếu tố mục tiêu của Peter Buckley năm 1988, quan điểm nội lực cạnh tranh của Tôn Thất Nguyễn Thiên năm 2005 và cấu trúc 3 cấp độ cạnh tranh của Trần Sửu năm 2006 (gồm cấp quốc gia, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm/dịch vụ). Bốn khái niệm chính được chuẩn hóa theo khung pháp lý Việt Nam gồm:

  • Đấu thầu xây dựng: Quá trình bên mời thầu lựa chọn nhà thầu đáp ứng tối ưu các tiêu chí kỹ thuật, tài chính và tiến độ theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Bên mời thầu và Chủ đầu tư: Cơ quan, tổ chức sở hữu nguồn vốn hoặc đại diện quản lý dự án có quyền quyết định và chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Hồ sơ dự thầu: Toàn bộ tài liệu pháp lý, đề xuất kỹ thuật, giải pháp thi công và biểu giá do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
  • Năng lực cạnh tranh đấu thầu: Tổng hợp toàn bộ nguồn lực tài chính, công nghệ máy móc, trình độ nhân sự và nghệ thuật định giá giúp doanh nghiệp tạo lập ưu thế vượt trội so với đối thủ.

Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong luận văn được lượng hóa qua công thức xác định tỷ lệ trúng thầu theo số lượng (TA) và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị gói thầu (TB) do Đặng Đức Thành xác lập năm 2010, kết hợp ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán 3 năm (2013 - 2015), hồ sơ hoàn công của 35 gói thầu đã tham gia, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2015.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra, phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu là 45 đối tượng chuyên môn, bao gồm: 15 cán bộ quản lý cấp cao và cấp trung, 20 kỹ sư phụ trách lập hồ sơ kỹ thuật - dự toán, và 10 chuyên gia tư vấn đấu thầu độc lập tại tỉnh Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hạn ngạch có chủ đích (purposive quota sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo các đối tượng tham gia khảo sát đều có từ 5 năm kinh nghiệm thực tiễn trở lên, am hiểu sâu sắc quy trình đấu thầu xây lắp thực tế.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp so sánh đối chuẩn (benchmarking) là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và chi phí dự thầu của Công ty Toàn Cương so với 2 đối thủ cạnh tranh trực diện trong cùng khu vực là Công ty Xây dựng số 1 Bắc Giang và Công ty Tú Tài Kinh Bắc. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian 12 tháng, từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015, phục vụ cho việc hoàn thiện luận văn vào năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu giai đoạn 2013 - 2015 tại Công ty Toàn Cương mang lại 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, kết quả tham gia đấu thầu có sự sụt giảm đáng kể về cả số lượng lẫn quy mô giá trị trúng thầu. Cụ thể, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng gói thầu (TA) năm 2013 đạt 58,3% (trúng 7 trên tổng số 12 gói tham gia), năm 2014 giảm xuống 50,0% (trúng 6 trên 12 gói) và đến năm 2015 chỉ còn đạt 46,2% (trúng 6 trên 13 gói). Xét theo giá trị hợp đồng (TB), tỷ lệ thắng thầu giảm từ mức 61,5% năm 2013 xuống còn 48,8% vào năm 2015, cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn lớn khi tiếp cận các gói thầu xây lắp có giá trị trên 20 tỷ đồng.

Thứ hai, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp tiềm ẩn nhiều rủi ro thanh khoản. Tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm bình quân tới 82,4% tổng nợ phải trả trong suốt giai đoạn 2013 - 2015. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành chỉ duy trì ở mức biên thấp từ 1,15 đến 1,28 lần, trong khi hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,65 đến 0,72 lần (dưới ngưỡng an toàn chuẩn là 1,0 lần). Tình trạng chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng hoàn thành (chỉ giải ngân sau khi đạt trên 80% khối lượng) đã gây ra hiện tượng chiếm dụng vốn nghiêm trọng, làm gia tăng chi phí lãi vay ngân hàng thêm khoảng 3,5% mỗi năm.

Thứ ba, cơ sở vật chất và công nghệ máy móc thi công còn nghèo nàn. Tính đến hết năm 2015, công ty chỉ sở hữu 12 đầu máy móc thi công cơ giới chính, hoàn toàn lép vế khi đặt cạnh Công ty Xây dựng số 1 Bắc Giang với 28 thiết bị máy móc nặng và Công ty Tú Tài Kinh Bắc với 19 thiết bị hiện đại. Sự thiếu hụt này buộc Toàn Cương phải thuê ngoài từ 30% đến 40% máy móc thi công, làm đội giá thành dự thầu lên thêm 8,0% đến 12,0% so với đối thủ.

Thứ tư, chất lượng nguồn nhân lực và công tác lập hồ sơ dự thầu còn mang tính kiêm nhiệm. Đội ngũ kỹ sư cơ hữu có trình độ đại học chuyên ngành chỉ chiếm 18,5% (15 người trên tổng số 81 lao động bình quân), trong khi lao động thời vụ chiếm tới 81,5%. Doanh nghiệp chưa có phòng đấu thầu chuyên trách riêng biệt, dẫn đến việc nghiên cứu hồ sơ mời thầu và khảo sát hiện trường còn sơ sài, tỷ lệ sai sót kỹ thuật trong hồ sơ đề xuất chiếm khoảng 15,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng suy giảm năng lực cạnh tranh bắt nguồn từ sự kết hợp của cả nhân tố chủ quan bên trong và nhân tố khách quan bên ngoài. Về mặt chủ quan, năng lực tài chính mỏng cùng việc quản trị dòng tiền kém hiệu quả khiến công ty không đủ điều kiện đáp ứng các tiêu chí bảo lãnh dự thầu và cam kết tín dụng cho các gói thầu lớn. Giá dự thầu của công ty vẫn phụ thuộc thụ động vào giá dự toán định mức nhà nước mà chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ. Về mặt khách quan, sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luật, chính sách giá nguyên vật liệu biến động từ 10% đến 15% mỗi năm cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ hơn 100 doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã thu hẹp đáng kể thị phần của công ty.

Về phương diện so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành, kết quả này hoàn toàn tương đồng với nhận định của các công trình nghiên cứu quản trị xây dựng trong giai đoạn 2013 - 2015, khẳng định rằng năng lực tài chính và phương án công nghệ thi công chiếm tới 70% trọng số quyết định việc vượt qua vòng đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu. Để làm rõ nét hơn bức tranh tổng thể, các dữ liệu tài chính và năng lực máy móc có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan doanh thu 3 năm giữa Toàn Cương và các đối thủ, kết hợp với bảng tổng hợp ma trận SWOT nhằm làm nổi bật vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu cho Công ty Toàn Cương:

  • Tái cấu trúc nguồn vốn và tối ưu hóa quản trị dòng tiền: Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế toán - Tài chính khẩn trương thực hiện chính sách thu hồi công nợ tồn đọng, đàm phán các điều khoản tạm ứng tối thiểu 15% đến 20% giá trị hợp đồng trong các thỏa thuận thi công. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn từ mức 82,4% xuống dưới 60,0% tổng nguồn vốn, nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần và gia tăng tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROE) đạt tối thiểu 9,5% trước quý IV năm 2017.

  • Hiện đại hóa trang thiết bị máy móc và đổi mới công nghệ thi công: Ban Giám đốc phê duyệt kế hoạch trích lập quỹ đầu tư phát triển với ngân sách từ 2,5 đến 3,0 tỷ đồng để mua sắm thêm 5 đến 7 máy móc chuyên dụng thế hệ mới (như máy đào công suất lớn, trạm trộn bê tông di động và máy lu rung). Lộ trình thực hiện từ năm 2016 đến năm 2018, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ máy móc đi thuê xuống dưới 15,0%, tiết giảm từ 5,0% đến 7,0% chi phí máy thi công trong giá thành dự thầu, đồng thời rút ngắn từ 10,0% đến 15,0% thời gian thi công thực tế so với tiến độ yêu cầu của chủ đầu tư.

  • Thành lập Ban Đấu thầu chuyên trách và chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ: Phòng Tổ chức Hành chính tiến hành tái cơ cấu bộ máy, thành lập Ban Đấu thầu chuyên trách gồm 6 đến 8 kỹ sư kinh tế xây dựng có chứng chỉ hành nghề đấu thầu quốc gia. Triển khai đào tạo cập nhật Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP cho 100% cán bộ kỹ thuật ngay trong quý I năm 2016. Áp dụng quy trình 6 bước chuẩn hóa từ khâu nghiên cứu hồ sơ mời thầu, khảo sát thực địa, lập biện pháp kỹ thuật đến tính toán giá bỏ thầu linh hoạt, nhằm nâng tỷ lệ trúng thầu (TA) đạt trên 65,0% vào năm 2018.

  • Mở rộng liên danh liên kết và phát triển thương hiệu: Bộ phận Kỹ thuật và Phát triển thị trường chủ động thiết lập quan hệ hợp tác liên danh với các nhà thầu mạnh trong khu vực đối với các gói thầu có quy mô trên 50 tỷ đồng; xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu và website doanh nghiệp chuyên nghiệp. Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 là tiếp cận tối thiểu 8 gói thầu quy mô lớn mỗi năm và gia tăng thị phần xây lắp thêm 15,0% trên địa bàn các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh và vùng phụ cận.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp khung phân tích thực tế giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp xây lắp có quy mô vốn từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng nhận diện các lỗ hổng quản trị, từ đó đưa ra quyết định tái cơ cấu vốn, lựa chọn chiến lược bỏ thầu thông minh và kiểm soát rủi ro thanh khoản khi bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn.

  • Trưởng phòng kỹ thuật, kỹ sư định giá và cán bộ chuyên trách lập hồ sơ dự thầu: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình lập hồ sơ dự thầu, phương pháp điều tra hiện trường, tính toán chi phí dự thầu cạnh tranh với biên độ sai số dưới 5,0%, và xây dựng thuyết minh giải pháp kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của hồ sơ mời thầu.

  • Ban Quản lý dự án chuyên ngành và các Chủ đầu tư vốn nhà nước: Giúp các chủ đầu tư quản lý các dự án đầu tư xây dựng có quy mô từ 1 tỷ đến 100 tỷ đồng có thêm góc nhìn khách quan trong việc thiết lập tiêu chí đánh giá hồ sơ mời thầu, thẩm định năng lực tài chính và năng lực kỹ thuật thực tế của các nhà thầu tham gia, hạn chế tình trạng trượt tiến độ hoặc bỏ dở công trình.

  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị thuộc mã ngành 60 34 01 02, làm tài liệu giảng dạy tình huống điển hình (case study) về ứng dụng ma trận SWOT, phân tích báo cáo tài chính và công thức đo lường tỷ lệ thắng thầu (TA, TB) trong môi trường kinh doanh xây lắp tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chí nào đóng vai trò quyết định nhất khi chủ đầu tư chấm điểm hồ sơ dự thầu xây lắp? Bên cạnh năng lực kỹ thuật đạt chuẩn, tiêu chí giá dự thầu hợp lý và năng lực tài chính vững chắc là 2 yếu tố then chốt. Thực tế cho thấy, hồ sơ có mức giá dự thầu nằm trong biên độ tiết kiệm từ 5,0% đến 8,0% so với giá gói thầu được duyệt và chứng minh được vốn lưu động tự có khả dụng sẽ có xác suất trúng thầu đạt trên 75,0%.

  • Tại sao các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ thường gặp khó khăn về năng lực tài chính khi đấu thầu? Đặc thù ngành xây dựng đòi hỏi nhà thầu phải tự ứng trước từ 15% đến 30% chi phí thi công ban đầu và chỉ được giải ngân từng đợt sau khi có biên bản nghiệm thu đạt trên 80% khối lượng. Các doanh nghiệp có tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm trên 80% tổng vốn như Toàn Cương rất dễ bị đứt gãy dòng tiền và không đáp ứng được yêu cầu bảo lãnh tín dụng.

  • Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, gói thầu xây lắp quy mô nào được áp dụng hình thức chỉ định thầu? Theo quy định tại Điều 22 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP, hình thức chỉ định thầu thông thường chỉ được áp dụng cho các gói thầu thi công xây lắp thuộc dự án phát triển có giá trị không quá 1 tỷ đồng, hoặc không quá 100 triệu đồng đối với dự toán mua sắm thường xuyên, bảo đảm thời gian thực hiện không quá 45 ngày.

  • Làm thế nào để xác định giá bỏ thầu vừa đảm bảo khả năng trúng thầu vừa giữ được lợi nhuận? Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào đơn giá nhà nước, tính toán chính xác chi phí vật tư tại chân công trình, chi phí nhân công và máy thi công, sau đó cộng thêm mức tỷ suất lợi nhuận biên mục tiêu từ 5,0% đến 7,0% để đưa ra mức giá tối ưu nhất so với giá trần của chủ đầu tư.

  • Giải pháp nào giúp doanh nghiệp xây lắp địa phương cạnh tranh hiệu quả với các tổng công ty lớn? Chiến lược tối ưu là liên danh đấu thầu với các nhà thầu lớn để tận dụng hồ sơ năng lực và máy móc thiết bị cho các gói thầu trên 50 tỷ đồng. Đồng thời, doanh nghiệp cần phát huy triệt để lợi thế am hiểu địa bàn, nguồn nguyên vật liệu tại chỗ để cắt giảm từ 10% đến 15% chi phí vận chuyển trong các gói thầu địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp, tích hợp hoàn chỉnh các học thuyết kinh tế với khung pháp lý hiện hành như Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
  • Bức tranh thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Toàn Cương giai đoạn 2013 - 2015 đã được lượng hóa chi tiết, chỉ ra tỷ lệ trúng thầu sụt giảm từ 58,3% xuống 46,2%, đi kèm các điểm nghẽn về tỷ lệ nợ ngắn hạn cao 82,4% và sự thiếu hụt trang thiết bị cơ giới chủ lực.
  • Bốn nhóm giải pháp đồng bộ và đột phá về tái cấu trúc tài chính, đầu tư máy móc công nghệ, thành lập Ban Đấu thầu chuyên trách và mở rộng liên danh liên kết đã được xây dựng rõ ràng, có tính khả thi cao.
  • Xác lập lộ trình thực thi cụ thể từ năm 2016 đến năm 2020 với mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu đạt trên 65,0%, gia tăng doanh thu hàng năm từ 12,0% đến 15,0% và nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.
  • Để nâng cao vị thế trên thị trường xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp cần chủ động chuẩn hóa năng lực quản trị tài chính, đẩy mạnh số hóa hồ sơ năng lực và liên tục cập nhật công nghệ thi công hiện đại ngay từ hôm nay.