Tổng quan luận án

Bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Cẩm Ninh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Thị Diên Hồng và PGS.TS. Hà Minh Sơn. Luận án được bảo vệ tại Học viện Tài chính vào năm 2014, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số đào tạo 62.01.

Về tính cấp thiết, tác giả xác định hoạt động ngân hàng giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế, kết nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư. Khi Việt Nam thực hiện các cam kết mở cửa thị trường tài chính khu vực và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) — cụ thể từ ngày 01/04/2007 cho phép các ngân hàng 100% vốn nước ngoài mở chi nhánh và huy động tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) — hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước phải đối mặt trực tiếp với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính quốc tế có quy mô vốn lớn, công nghệ hiện đại và bề dày kinh nghiệm quản trị.

Sau hơn 6 năm gia nhập WTO, hệ thống NHTM Việt Nam bộc lộ rõ nhiều điểm nghẽn: quy mô vốn tự có thấp, sức cạnh tranh hạn chế, năng lực quản trị rủi ro và nền tảng công nghệ chưa tương xứng, tiến trình minh bạch hóa diễn ra chậm. Hệ lụy thể hiện qua các cuộc đua lãi suất gay gắt (năm 2008 lãi suất huy động có thời điểm lên đến 21%/năm; đầu năm 2011 lãi suất huy động thỏa thuận chạm mức 22%/năm và lãi suất cho vay lên tới 25%/năm kèm các loại phí), kéo theo nợ xấu gia tăng đột biến vào cuối năm 2012 và đầu năm 2013, làm suy giảm thanh khoản hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh từ yêu cầu cấp bách phải đánh giá khách quan, khoa học về năng lực tài chính và sức cạnh tranh toàn hệ thống trong bối cảnh Chính phủ ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015" và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN triển khai kế hoạch hành động của ngành.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Góp phần củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện thêm những lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM, các nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của một NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế;
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam, những kết quả đạt được, tồn tại và yếu kém, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại này;
  3. Từ định hướng đổi mới và phát triển luận án, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam, đảm bảo an toàn phát triển bền vững trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, luận án tập trung khảo sát năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong môi trường kinh doanh nội địa. Về thời gian, luận án phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2005 - 2013 và đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả Lê Cẩm Ninh đã phân loại và điểm lại các công trình khoa học tiêu biểu trong nước và khu vực liên quan trực tiếp đến vấn đề cạnh tranh của ngành ngân hàng theo từng nhóm chủ đề:

Nhóm các đề tài nghiên cứu cấp ngành và chuyên khảo lý luận:

  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (2011) của TS. Kiều Hữu Thiện: "Cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng và các giải pháp chống các hành vi cạnh tranh không lành mạnh", đi sâu nhận diện các biểu hiện vi phạm nguyên tắc cạnh tranh bình đẳng trên thị trường tiền tệ.
  • Công trình nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Thị Quy: "Năng lực cạnh tranh của các NHTM trong xu thế hội nhập", làm rõ các yêu cầu hội nhập đối với hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Sách chuyên khảo của tác giả Phạm Thanh Bình (2005): "Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam" do Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia ấn hành, cung cấp hệ thống quan điểm nền tảng về sức cạnh tranh ngân hàng ở giai đoạn đầu đổi mới.
  • Đề tài nghiên cứu (2000) do TS. Nguyễn Đắc Hưng làm chủ nhiệm: "Cơ sở lý luận và thực tiễn một số giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh và hợp tác trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam".
  • Đề tài nghiên cứu của TS. Lê Đình Hạc làm chủ nhiệm: "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế".

Nhóm các luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ kinh tế:

  • Luận văn thạc sĩ (2013) của Nguyễn Thị Thanh Bình: "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam".
  • Luận văn thạc sĩ (2010) của Lê Thu Hằng: "Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay".
  • Luận án tiến sĩ (2013) của nghiên cứu sinh Sompadith Volachit: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Lào trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế".
  • Luận án tiến sĩ (2010) của nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Trung: "Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đến năm 2010".
  • Luận án tiến sĩ (2014) của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Tố Quyên: "Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam".

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trên đây tiếp cận năng lực cạnh tranh tại từng ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể hoặc hoàn thành ở giai đoạn trước năm 2011. Môi trường kinh doanh tiền tệ giai đoạn 2011 - 2013 tại Việt Nam xuất hiện nhiều biến động sâu sắc cùng những điều chỉnh lớn về thể chế và khung pháp lý. Luận án của Lê Cẩm Ninh tiếp cận vấn đề trên bình diện toàn bộ hệ thống NHTM Việt Nam, phân tích các điểm nghẽn mang tính cơ cấu như sở hữu chéo, rủi ro thanh khoản và nợ xấu, đồng thời tích hợp kinh nghiệm quốc tế và tài liệu tư vấn của McKinsey để đề xuất các nhóm giải pháp phù hợp với giai đoạn tái cơ cấu 2011 - 2015 và tầm nhìn 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm kinh tế học nền tảng:

  • Khái niệm cạnh tranh: Luận án dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx về cạnh tranh tư bản như sự ganh đua giành giật các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch; định nghĩa của Paul Samuelson về cạnh tranh như sự kình địch giữa các doanh nghiệp để giành khách hàng và thị trường; cùng quan niệm trong Từ điển Bách khoa Việt Nam.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Dẫn chiếu quan điểm của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) phân chia năng lực cạnh tranh thành ba cấp độ (quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ); quan điểm của Michael Porter về năng lực cạnh tranh dựa trên năng suất và giá trị tạo ra; định nghĩa của Warner (Trung tâm Kinh tế quốc tế Australia) và Van Duren về khả năng duy trì lợi nhuận và thị phần.
  • Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế: Tiếp cận theo khung phân tích của Bela Balassa (thập niên 1960) về sự gắn kết thể chế giữa các nền kinh tế, phân loại 6 cấp độ hội nhập (hiệp định thương mại ưu đãi, hiệp định thương mại tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế tiền tệ, hội nhập toàn diện).
  • Khung phân tích ngành và ngân hàng: Luận án áp dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm năng, nhà cung cấp, người mua, sản phẩm/dịch vụ thay thế, sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại) và khung phân tích an toàn ngân hàng CAMELS, kết hợp các quy định an toàn vốn Basel (Basel I, Basel II, Basel III).

Khung chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM được tác giả thiết lập gồm hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực: Nguồn lực tài chính (vốn chủ sở hữu, quy mô và chất lượng tài sản Có, khả năng sinh lời qua các chỉ tiêu ROA, ROE, NIM, mức độ an toàn qua thanh khoản và trích lập dự phòng rủi ro) và nguồn lực con người (trình độ chuyên môn, cơ cấu lao động theo độ tuổi, năng lực quản trị điều hành).
  2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực: Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; năng lực phát triển sản phẩm dịch vụ và hệ thống kênh phân phối (chi nhánh, ATM, E-Banking, Tel-Banking); thị phần hoạt động (thị phần huy động vốn, thị phần cấp tín dụng).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; các phương pháp thu thập thông tin, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các chuỗi thời gian; phương pháp dự báo xu hướng và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của luận án được trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam, hệ thống thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1997 - 2013 (trọng tâm là 2005 - 2013), các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), tài liệu phân tích của tổ chức tư vấn McKinsey cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Quyết định số 254/QĐ-TTg, Quyết định số 734/QĐ-NHNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Nội dung chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về NHTM, hội nhập kinh tế quốc tế và các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng. Tác giả định nghĩa NHTM là doanh nghiệp đặc thù kinh doanh tiền tệ và dịch vụ tài chính, đồng thời định nghĩa hệ thống NHTM là tập hợp các ngân hàng được phối hợp chặt chẽ, mang tính khoa học nhằm đạt được mục tiêu chung. Do mối liên kết qua các giao dịch liên ngân hàng, hệ thống ngân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán, rủi ro thanh khoản tại một ngân hàng riêng lẻ có thể nhanh chóng lan truyền sang toàn bộ hệ thống.

Luận án phân tích 4 nội dung cạnh tranh chủ yếu của NHTM: cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, cạnh tranh bằng giá cả (lãi suất và phí giao dịch), cạnh tranh bằng sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối (mạng lưới chi nhánh truyền thống và các kênh phân phối hiện đại như ATM, POS, E-Banking, Internet Banking). Tác giả phân loại các nhân tố tác động thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực quản lý tài chính, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, hoạt động marketing ngân hàng.
  • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, môi trường chính trị - pháp lý, và áp lực từ môi trường ngành được phân tích qua Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Sơ đồ 1.1).

Trong phần kinh nghiệm quốc tế, luận án điểm lại tiến trình mở cửa thị trường tài chính và bài học nâng cao năng lực cạnh tranh tại Liên minh Châu Âu (EU), Hàn Quốc (quá trình bãi bỏ trần lãi suất, cho phép ngân hàng nước ngoài lập chi nhánh từ đầu thập niên 1980), các thị trường Hồng Kông, Singapore, Panama và các quốc gia nới lỏng dòng vốn như Argentina, Chile, Malaysia, Mexico, Philippines, Thái Lan, Uruguay. Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam: tự do hóa tài chính đi liền với gia tăng bất ổn nếu thiếu khung khổ giám sát an toàn vĩ mô chặt chẽ; các ngân hàng buộc phải nâng cao tiềm lực tài chính và chất lượng quản trị rủi ro để tồn tại.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về lịch sử phát triển và thực trạng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2013 trên 5 khía cạnh cốt lõi:

Về năng lực tài chính: Tác giả chỉ ra quy mô tài sản Có và vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam có sự tăng trưởng liên tục từ năm 1997 đến 2013 (Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3). Tuy nhiên, năng lực vốn còn mỏng so với các ngân hàng trong khu vực. Hiệu quả kinh doanh (Bảng 2.5) thể hiện qua ROA và ROE có xu hướng sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2013 do chi phí huy động vốn tăng vọt trong các cuộc đua lãi suất và áp lực trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu gia tăng đột biến (Bảng 2.9). Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động trên thị trường 1 (LDR - Bảng 2.10) luôn duy trì ở mức cao, tạo áp lực thanh khoản lớn lên toàn hệ thống.

Về hệ thống kênh phân phối và thị phần: Tác giả phân tích tình trạng phân bổ mạng lưới chưa hợp lý khi các hội sở và chi nhánh tập trung quá mức tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (Biểu đồ 2.1). Khảo sát cơ cấu thị phần huy động (Biểu đồ 2.2) và thị phần tín dụng (Biểu đồ 2.3) cho thấy các NHTM nhà nước vẫn nắm giữ thị phần chi phối, dù các NHTM cổ phần đã có bước gia tăng tỷ trọng nhất định.

Về năng lực quản trị điều hành và cơ cấu sở hữu: Luận án nhận diện một trong những rào cản lớn nhất đối với tính minh bạch và an toàn hệ thống là hiện tượng sở hữu chéo phức tạp giữa các NHTM và giữa các tập đoàn, tổng công ty nhà nước với các ngân hàng thương mại cổ phần (minh họa tại Sơ đồ 2.3 và Sơ đồ 2.4). Sở hữu chéo làm biến dạng luồng vốn tín dụng, làm gia tăng tình trạng vốn ảo và cản trở hoạt động giám sát rủi ro thực chất.

Về năng lực cung cấp sản phẩm dịch vụ và công nghệ: Danh mục sản phẩm của các NHTM Việt Nam còn đơn điệu, thu nhập hoạt động chủ yếu dựa vào tín dụng truyền thống (chiếm phần lớn doanh thu), trong khi các dịch vụ ngân hàng hiện đại, tư vấn tài chính, bảo hiểm (bancassurance) và thanh toán quốc tế chiếm tỷ trọng thấp. Về công nghệ, các ngân hàng đã triển khai hệ thống core banking, phát triển dịch vụ thẻ, ATM và E-Banking nhưng tính liên kết và tích hợp hệ thống toàn ngành còn thiếu đồng bộ. Cơ cấu lao động năm 2011 (Bảng 2.11 và Bảng 2.12) cho thấy nguồn nhân lực trẻ chiếm tỷ trọng cao nhưng thiếu hụt đội ngũ chuyên gia quản trị rủi ro và nghiệp vụ tài chính phức tạp.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh thực trạng quy mô, hiệu quả và an toàn hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam được tác giả phân tích trong chương:

Nhóm chỉ tiêu Các chỉ tiêu cụ thể trong luận án Thực trạng và đặc điểm nổi bật (2005 - 2013)
Năng lực tài chính Vốn điều lệ, Tổng tài sản Có (Bảng 2.2, 2.3) Quy mô tăng trưởng liên tục nhưng vốn tự có còn thấp; áp lực an toàn vốn theo chuẩn Basel còn lớn.
Hiệu quả sinh lời Tỷ suất sinh lời ROA, ROE (Bảng 2.5) Giảm sút nghiêm trọng trong giai đoạn 2011 - 2013 do chi phí vốn tăng cao và áp lực nợ xấu.
Tăng trưởng tín dụng & nợ xấu Tốc độ tăng trưởng tín dụng, Tỷ lệ nợ xấu (Bảng 2.8, 2.9, Biểu đồ 2.4) Tín dụng tăng nóng giai đoạn trước 2011; nợ xấu tăng đột biến vào cuối năm 2012 - đầu năm 2013.
Thanh khoản hệ thống Tỷ lệ tín dụng / vốn huy động TT1 (Bảng 2.10, Biểu đồ 2.7, 2.8) LDR ở mức cao; xuất hiện căng thẳng thanh khoản cục bộ dẫn đến cuộc đua lãi suất huy động (lên đến 22%/năm năm 2011).
Kênh phân phối & thị phần Mạng lưới chi nhánh, thị phần huy động/tín dụng (Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3) Chi nhánh tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm; nhóm NHTM nhà nước chiếm thị phần lớn nhưng chịu sự cạnh tranh từ khối cổ phần.
Quản trị & cơ cấu sở hữu Mô hình tổ chức, mạng lưới sở hữu chéo (Sơ đồ 2.2, 2.3, 2.4) Quản trị điều hành còn bất cập; hiện tượng sở hữu chéo giữa các ngân hàng và tập đoàn tạo rủi ro hệ thống.
Nguồn nhân lực Trình độ đào tạo, phân bổ độ tuổi lao động (Bảng 2.11, 2.12) Lực lượng lao động trẻ, trình độ đại học chiếm đa số nhưng thiếu cán bộ quản trị cấp cao và chuyên gia rủi ro.

Đánh giá tổng quát: Tác giả khẳng định hệ thống NHTM Việt Nam đã mở rộng mạng lưới, từng bước hiện đại hóa công nghệ thanh toán và đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh tổng thể còn yếu kém do các nguyên nhân: môi trường kinh tế vĩ mô biến động, lạm phát cao, các ngân hàng tăng trưởng nóng chạy theo quy mô tín dụng bất chấp rủi ro, năng lực quản trị yếu kém, tình trạng sở hữu chéo làm méo mó kỷ cương thị trường, và sự can thiệp hành chính làm giảm tính minh bạch.

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trên cơ sở phân tích cơ hội và thách thức trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, bám sát các mục tiêu và nguyên tắc cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng theo Quyết định số 254/QĐ-TTg, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cho các NHTM cùng 2 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

1. Nhóm giải pháp tăng cường năng lực tài chính:

  • Tăng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu qua các hình thức: phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, chào bán cho đối tác chiến lược nước ngoài, phát hành trái phiếu chuyển đổi dài hạn.
  • Cơ cấu lại danh mục tài sản Có theo hướng giảm tỷ trọng tài sản rủi ro, xử lý dứt điểm nợ xấu thông qua trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), xử lý tài sản bảo đảm.
  • Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) và duy trì các chỉ tiêu thanh khoản theo chuẩn mực quy định.

2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị điều hành:

  • Tái cơ cấu mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế, tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản trị của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành của Ban Tổng giám đốc.
  • Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro tập trung, áp dụng phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ khoa học.
  • Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và áp dụng cơ chế đãi ngộ dựa trên kết quả công việc (KPI).

3. Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin:

  • Tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi (core banking), mở rộng băng thông và hạ tầng mạng viễn thông.
  • Đầu tư đồng bộ vào an ninh mạng, bảo mật dữ liệu khách hàng và xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng thảm họa.
  • Phát triển các dịch vụ ngân hàng tự động, tích hợp đa dịch vụ trên nền tảng trực tuyến và thiết bị di động.

4. Nhóm giải pháp về thị phần và kênh phân phối:

  • Tối ưu hóa mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch theo hướng dàn trải hợp lý về các vùng kinh tế phụ cận và nông thôn, tránh cạnh tranh triệt tiêu tại các thành phố lớn.
  • Đẩy mạnh phát triển mạng lưới ATM, POS và kênh phân phối điện tử (E-Banking).
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, gia tăng tỷ trọng thu nhập từ phí qua các dịch vụ phi tín dụng, quản lý tài sản, tư vấn đầu tư và thẻ thanh toán.

5. Nhóm giải pháp khác:

  • Đẩy mạnh hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường, định vị và quảng bá thương hiệu ngân hàng.
  • Chủ động liên kết, hợp tác với các định chế tài chính quốc tế để tiếp nhận chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý.

Kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về mua bán, xử lý nợ và tài sản bảo đảm; đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và xử lý triệt để tình trạng sở hữu chéo, đầu tư ngoài ngành của các tập đoàn vào lĩnh vực ngân hàng.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro; điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ (lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc) theo tín hiệu thị trường; hoàn thiện lộ trình áp dụng các chuẩn mực an toàn vốn Basel II và Basel III cho các NHTM Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Các kết quả và đóng góp mới của đề tài được thể hiện qua các điểm chính sau:

  • Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả xây dựng một khung đánh giá năng lực cạnh tranh ngân hàng bao gồm hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn lực và chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động, phù hợp với đặc thù nền kinh tế chuyển đổi.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích chi tiết thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2013, chỉ rõ các tồn tại mang tính cấu trúc như quy mô vốn nhỏ, hiệu quả sinh lời sụt giảm, rủi ro thanh khoản cao, nợ xấu gia tăng và tình trạng sở hữu chéo phức tạp. Tác giả làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế này.
  • Về mặt giải pháp: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, phát triển công nghệ đến mở rộng kênh phân phối; đồng thời kiến nghị cụ thể với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian, luận án tập trung chủ yếu vào môi trường kinh doanh nội địa của các NHTM Việt Nam, chưa có điều kiện khảo sát sâu năng lực cạnh tranh của các chi nhánh NHTM Việt Nam hoạt động tại thị trường nước ngoài.
  • Về mảng nghiệp vụ, do thị trường dịch vụ tài chính Việt Nam giai đoạn nghiên cứu chưa phát triển đầy đủ, số liệu phân tích của tác giả chủ yếu tập trung vào các hoạt động truyền thống (huy động vốn, tín dụng, thanh toán, thẻ), các mảng dịch vụ phái sinh và đầu tư tài chính phức tạp chưa được phân tích sâu.
  • Về thời gian dữ liệu, các chuỗi số liệu thực chứng kết thúc vào năm 2013, thời điểm các giải pháp tái cơ cấu theo Quyết định 254/QĐ-TTg mới bắt đầu triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam tại thị trường khu vực Đông Nam Á (Cộng đồng Kinh tế ASEAN) và quốc tế.
  • Khảo sát sâu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và việc áp dụng toàn diện các trụ cột của Basel II, Basel III đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam ở giai đoạn sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Bản luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Có thể khai thác chương 1 để làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết cạnh tranh ngân hàng, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ứng dụng trong lĩnh vực tài chính, cùng các chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ: Có thể tham khảo các phân tích thực trạng sở hữu chéo, nợ xấu, thanh khoản hệ thống tại chương 2 và các kiến nghị chính sách tại chương 3 để phục vụ công tác điều hành, hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vĩ mô.
  • Hội đồng quản trị và Ban điều hành các Ngân hàng Thương mại: Có thể vận dụng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa mô hình quản trị rủi ro, phân bổ mạng lưới kênh phân phối và hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh và tái cấu trúc ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá năng lực tài chính của hệ thống NHTM? Tác giả sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản gồm: Vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, các quỹ dự trữ); Nhóm chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng tài sản (tổng tài sản Có, dư nợ cho vay, tốc độ tăng trưởng tài sản và nguồn vốn); Khả năng sinh lời (lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE, tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM); Chỉ tiêu an toàn kinh doanh (tỷ lệ an toàn vốn CAR, khả năng thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro).

2. Cuộc chạy đua lãi suất trong hệ thống NHTM Việt Nam được luận án phản ánh như thế nào? Luận án ghi nhận biến động lãi suất gay gắt diễn ra trong hai giai đoạn: năm 2008 cuộc đua lãi suất khiến lãi suất huy động có thời điểm lên đến 21%/năm; đến đầu năm 2011, tình trạng "xé rào" thỏa thuận lãi suất huy động tái diễn, mức cao nhất lên tới 22%/năm, kéo theo lãi suất cho vay lên mức 25%/năm kèm các loại phụ phí, đe dọa trực tiếp thanh khoản và làm gia tăng nợ xấu toàn hệ thống.

3. Tác giả vận dụng mô hình lý thuyết nào để phân tích môi trường ngành của ngân hàng? Tác giả sử dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (thể hiện qua Sơ đồ 1.1) gồm: Sự đe dọa từ các đối thủ mới gia nhập thị trường; Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp (người gửi tiền, cung ứng vốn); Sức mạnh thương lượng của người mua (khách hàng vay vốn và sử dụng dịch vụ); Sự đe dọa của các sản phẩm, dịch vụ thay thế (các tổ chức tài chính phi ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm); và Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành.

4. Luận án đánh giá tác động của vấn đề sở hữu chéo đối với hệ thống NHTM Việt Nam như thế nào? Tác giả chỉ ra sở hữu chéo giữa các ngân hàng với nhau và giữa các tập đoàn kinh tế với ngân hàng (thể hiện tại Sơ đồ 2.3 và 2.4) là một trong những nguyên nhân chính gây méo mó thị trường tín dụng, tạo ra hiện tượng vốn ảo, dẫn đến tình trạng cho vay sân sau thiếu kiểm soát rủi ro, làm suy giảm tính minh bạch và gia tăng nguy cơ rủi ro lan truyền trong toàn hệ thống.

5. Luận án đề xuất những giải pháp chính nào để nâng cao tiềm lực tài chính cho các ngân hàng? Tác giả đề xuất tập trung vào 3 giải pháp: Tăng quy mô vốn điều lệ thông qua phát hành cổ phiếu, tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài và phát hành trái phiếu chuyển đổi dài hạn; Cơ cấu lại tài sản Có, phân loại nợ chính xác và quyết liệt xử lý nợ xấu thông qua trích lập dự phòng rủi ro kết hợp phối hợp với VAMC; Quản lý chặt chẽ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) và duy trì tỷ lệ thanh khoản an toàn theo chuẩn mực quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Cẩm Ninh là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết của Michael Porter, hệ thống đánh giá CAMELS và các quy định của đề án tái cơ cấu 254/QĐ-TTg, tác giả đã lượng hóa các điểm nghẽn về vốn, nợ xấu, thanh khoản và sở hữu chéo giai đoạn 2005 - 2013. Các nhóm giải pháp và kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với lộ trình tái cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020.