Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Phương, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoàng Hà tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2018). Nghiên cứu đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Việc cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước áp lực cạnh tranh gay gắt.

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và gia tăng thu nhập của người dân, nhu cầu tiếp cận các nền giáo dục tiên tiến tại nước ngoài ngày càng tăng, thúc đẩy ngành dịch vụ tư vấn du học phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt, xu hướng du học tại Nhật Bản và Hàn Quốc ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng học sinh, sinh viên Việt Nam. Tuy nhiên, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tổ chức tư vấn du học đòi hỏi các doanh nghiệp trong ngành phải không ngừng củng cố năng lực nội tại và nâng cao vị thế trên thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt, nhận diện các điểm mạnh, hạn chế cùng nguyên nhân cụ thể, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2023.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt trong giai đoạn 2015 – 2017 thông qua so sánh với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất), các chỉ tiêu đánh giá (thị phần, lợi nhuận, năng suất lao động, uy tín thương hiệu) và các công cụ cạnh tranh (sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối).
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt tại trụ sở chính (Hà Nội) và các văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2015 – 2017; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về cạnh tranh và quản trị chiến lược:

  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tác giả tiếp cận khái niệm cạnh tranh từ góc độ kinh tế chính trị học của Karl Marx (1844), lý thuyết kinh tế học vi mô của P. Nordhaus và D. Dornbusch, kết hợp với các lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Michael E. Porter (1980, 1985, 1988, 1990) về chiến lược cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh quốc gia. Bên cạnh đó, đề tài tham khảo các định nghĩa năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo Aldington Report (1985), PGS.TS. Nguyễn Bách Khoa (2011) và PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long (2015).
  • Khung phân tích môi trường: Vận dụng mô hình phân tích môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Khoa học công nghệ, Văn hóa - Xã hội, Tự nhiên) và môi trường vi mô theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Nhà cung cấp, Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh hiện tại, Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, Sản phẩm thay thế).
  • Hệ thống chỉ tiêu và công cụ: Đánh giá năng lực nội tại qua 3 yếu tố nguồn lực (Nhân lực, Tài chính, Cơ sở vật chất), 4 chỉ tiêu kết quả (Thị phần tuyệt đối/tương đối, Lợi nhuận, Năng suất lao động, Uy tín thương hiệu) và 3 công cụ cạnh tranh chính (Sản phẩm - chất lượng dịch vụ, Giá cả, Kênh phân phối và xúc tiến).

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế tại văn phòng doanh nghiệp và khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc dành cho ban giám đốc cùng khách hàng của công ty, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng/Rất yếu đến 5: Rất hài lòng/Rất tốt).
  • Dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, số liệu nhân sự, hồ sơ pháp lý và website của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt giai đoạn 2015 – 2017.
    • Nguồn bên ngoài: Số liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê (tăng trưởng GDP, lạm phát CPI giai đoạn 2013 – 2017), số liệu du học sinh của Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO), các giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận tốt nghiệp cùng lĩnh vực tại Trường Đại học Thương Mại.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

  • Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu giữa công ty với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Du học NewOcean và Công ty Du học KEI Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê mô tả và định lượng số liệu hoạt động kinh doanh bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về cạnh tranh, xác định bản chất của cạnh tranh hiện đại là việc tạo ra giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn cho khách hàng thay vì triệt tiêu đối thủ. Tác giả làm rõ nội hàm của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thông qua ba nhóm nội dung:

  1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh: Bao gồm nguồn lực con người (trình độ, kỹ năng, cơ cấu nhân sự), tiềm lực tài chính (quy mô vốn, khả năng thanh toán, khả năng tự chủ nguồn vốn) và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ vận hành.
  2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh: Gồm thị phần (thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối so với đối thủ mạnh nhất), chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất lao động bình quân và giá trị tài sản vô hình của thương hiệu.
  3. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu: Phân tích chiến lược đa dạng hóa/khác biệt hóa sản phẩm, quản lý chất lượng dịch vụ, các chính sách định giá (định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, bán phá giá, phân biệt giá) và thiết lập mạng lưới phân phối, truyền thông xúc tiến.

Chương này cũng phân tích tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô, tạo cơ sở lý luận để đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp trong chương kế tiếp.


Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt (thành lập năm 2009, mạng lưới liên kết với hơn 150 trường chuyên môn, cao đẳng, đại học tại Nhật Bản và Hàn Quốc). Bộ máy tổ chức của công ty vận hành theo chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và 5 phòng ban: Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Hồ sơ, Đào tạo.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017: Hoạt động kinh doanh của công ty duy trì mức tăng trưởng liên tục về cả doanh thu và lợi nhuận qua 3 năm.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của Nhân Việt (2015 – 2017):

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu thuần (nghìn đồng) 25.690 28.738 35.690
Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) 143.986 382.807 587.986

Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 239.575 nghìn đồng so với năm 2015; năm 2017 tăng 205.179 nghìn đồng so với năm 2016, phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng sinh lời ngày càng cải thiện.

2. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh:

  • Nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 40 người (2015) lên 46 người (2016) và đạt 56 người (2017). Cơ cấu lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên chiếm trên 80% (trong đó trình độ đại học năm 2017 chiếm 64,29%, sau đại học chiếm 5,36%). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (58,93% năm 2017) do tính chất công việc tư vấn dịch vụ. Lực lượng lao động có độ tuổi trẻ, nhóm dưới 30 tuổi chiếm 71,43% vào năm 2017.
  • Tài chính: Tổng mức vốn kinh doanh tăng đều qua các năm. Cơ cấu nguồn vốn chuyển biến tích cực: nợ phải trả giảm dần tỷ trọng, vốn chủ sở hữu tăng từ 25,9% (2016) lên mức tự chủ cao hơn vào năm 2017, giảm áp lực rủi ro tài chính từ các khoản vay tín dụng.
  • Cơ sở vật chất: Doanh nghiệp trang bị đầy đủ hạ tầng làm việc, hệ thống máy tính, phần mềm bảo mật dữ liệu khách hàng tại 1 trụ sở chính và 4 văn phòng đại diện ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung.

3. Phân tích các chỉ tiêu và công cụ cạnh tranh so với đối thủ:

Bảng so sánh thị phần tương đối và năng suất lao động (2015 – 2017):

Chỉ tiêu so sánh Đơn vị Doanh nghiệp Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thị phần tương đối % Nhân Việt 29,25 33,60 32,40
NewOcean 25,50 34,80 35,20
KEI Việt Nam 23,20 26,60 30,10
Năng suất lao động Triệu đồng/người/năm Nhân Việt 361,1 439,9 522,7
NewOcean - - 536,7
KEI Việt Nam - - 521,1

Về công cụ sản phẩm và giá cả, công ty áp dụng chính sách ổn định giá với mức chi phí trọn gói thấp hơn và dễ tiếp cận hơn so với NewOcean.

Bảng so sánh chi phí gói dịch vụ du học (Đơn vị: Triệu đồng):

Thị trường Khoản mục chi phí Nhân Việt NewOcean KEI Việt Nam
Hàn Quốc Chi phí tại Việt Nam 60 70 60
Chi phí tại nước sở tại 120 – 150 160 – 200 115 – 140
Tổng chi phí ước tính 180 – 210 230 – 270 175 – 200
Nhật Bản Chi phí tại Việt Nam 60 70 70
Chi phí tại nước sở tại 130 – 180 160 – 230 130 – 200
Tổng chi phí ước tính 190 – 240 230 – 300 200 – 270

Bên cạnh đó, công ty triển khai chính sách đào tạo tiếng miễn phí 6 tháng trước khi xuất cảnh, hỗ trợ chỗ ở ký túc xá và kết nối việc làm thêm. Tuy nhiên, hệ thống phân phối của Nhân Việt còn hạn chế khi chưa mở rộng vào thị trường miền Nam và chưa phát triển mảng du học các nước phương Tây như NewOcean.


Chương III: Đề xuất và kiến nghị các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt

Dựa trên kết quả phân tích điểm mạnh và hạn chế, chương III đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty:

1. Định hướng hoạt động:

  • Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 50% trở lên.
  • Mở rộng thị trường du học sang các nước phát triển ngoài khu vực châu Á (châu Âu, châu Mỹ, châu Úc).
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên quản trị hiệu quả các nguồn lực nội bộ, lấy chất lượng dịch vụ làm trọng tâm giữ vững uy tín thương hiệu.

2. Các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:
    • Chuẩn hóa quy trình tư vấn và chăm sóc khách hàng: đào tạo kỹ năng giao tiếp, xử lý thắc mắc, xây dựng bộ tài liệu câu hỏi thường gặp (FAQ) cho nhân viên tư vấn.
    • Thiết lập quy trình chăm sóc khách hàng sau bán: duy trì liên lạc, hỗ trợ sinh viên sau khi nhập học tại nước ngoài.
    • Đẩy mạnh liên kết với các cơ sở đào tạo quốc tế mới tại thị trường châu Âu và các khu vực phát triển.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
    • Hoàn thiện khâu tuyển dụng đầu vào, bố trí lao động đúng chuyên môn, tránh tình trạng kiêm nhiệm nhiều vị trí.
    • Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và tư vấn viên.
    • Cải tiến chính sách đãi ngộ tài chính (lương, thưởng theo thành tích) và phi tài chính (du lịch, hoạt động văn hóa nội bộ) nhằm tăng tính gắn kết của nhân viên.
  • Giải pháp mở rộng kênh phân phối và tiếp thị:
    • Xây dựng và quản lý mạng lưới cộng tác viên tại các trường THPT, cao đẳng, đại học ở các địa phương.
    • Tăng cường hoạt động tiếp thị trực tuyến, quảng bá thương hiệu qua phương tiện truyền thông và tham gia các hội chợ triển lãm du học.

3. Đề xuất, kiến nghị:

  • Kiến nghị với công ty: Chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch, đảm bảo quyền lợi người lao động và tạo môi trường làm việc hợp tác.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi; hoàn thiện khung pháp lý quản lý hoạt động tư vấn du học nhằm ngăn chặn gian lận thương mại; hỗ trợ các chương trình xúc tiến và bảo hộ thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng: Khóa luận đã phản ánh toàn diện các số liệu hoạt động tài chính, cơ cấu lao động, năng suất và thị phần của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Đánh giá vị thế cạnh tranh theo phương pháp định lượng: Cung cấp bảng so sánh chi tiết giữa Nhân Việt và hai đối thủ trực tiếp (NewOcean, KEI Việt Nam) trên các phương diện thị phần, năng suất lao động và cơ cấu chi phí dịch vụ thực tế.
  • Tính ứng dụng của giải pháp: Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ khâu quản trị nhân sự, quy trình cung ứng dịch vụ đến mở rộng thị trường và kênh phân phối, bám sát các hạn chế nội tại của doanh nghiệp.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và có hệ thống về năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2017, chưa bao quát được các biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
    • Nghiên cứu giới hạn phạm vi dịch vụ ở hai thị trường truyền thống là Nhật Bản và Hàn Quốc, tập trung phân tích đối thủ ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các thị trường du học tiềm năng tại châu Âu, Bắc Mỹ và châu Đại Dương.
    • Nghiên cứu, đánh giá mức độ thích ứng và hiệu quả của các giải pháp quản trị cạnh tranh trong các giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Marketing, Kinh doanh thương mại tại các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Phương pháp xây dựng khung phân tích năng lực cạnh tranh dành cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn giáo dục.
    • Cách thức thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp nội bộ và kỹ thuật so sánh định lượng các chỉ tiêu thị phần, chi phí gói dịch vụ với các đối thủ trực tiếp trong ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 2017, Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt tập trung vào những thị trường du học nào? Công ty tập trung chủ yếu vào dịch vụ tư vấn du học, dạy ngoại ngữ xin visa tại hai thị trường trọng điểm là Nhật Bản và Hàn Quốc, đồng thời là đại diện tuyển sinh của hơn 150 trường chuyên môn, cao đẳng và đại học tại hai quốc gia này.

2. Vị thế thị phần của Nhân Việt biến động ra sao so với đối thủ NewOcean và KEI Việt Nam? Thị phần của Nhân Việt đạt 29,25% năm 2015, tăng lên 33,60% năm 2016 và duy trì ở mức 32,40% năm 2017. Trong cùng giai đoạn, NewOcean vươn lên dẫn đầu với 35,20% thị phần vào năm 2017, trong khi KEI Việt Nam chiếm 30,10%.

3. Cơ cấu chi phí du học trọn gói của Nhân Việt so với các đối thủ có đặc điểm gì? Gói chi phí du học của Nhân Việt dao động từ 180 – 210 triệu đồng đối với Hàn Quốc và 190 – 240 triệu đồng đối với Nhật Bản. Mức phí này thấp hơn đáng kể so với NewOcean (230 – 270 triệu đồng cho Hàn Quốc; 230 – 300 triệu đồng cho Nhật Bản) và duy trì sự ổn định cạnh tranh so với KEI Việt Nam.

4. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu nhân sự của Nhân Việt trong thời gian nghiên cứu là gì? Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ lao động trẻ và có trình độ học vấn cao: năm 2017, tỷ lệ nhân viên dưới 30 tuổi chiếm 71,43%; lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm 69,65% tổng số nhân sự; tỷ lệ lao động nữ chiếm 58,93%.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong hệ thống phân phối của Nhân Việt được tác giả chỉ ra là gì? Mạng lưới văn phòng của công ty mới chỉ tập trung tại khu vực Hà Nội và một số tỉnh miền Bắc, miền Trung (Hải Phòng, Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh), chưa khai thác được thị trường khách hàng lớn tại khu vực phía Nam và chưa mở rộng sang mảng du học châu Âu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Phương đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Giáo dục Nhân Việt giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc so sánh định lượng với hai đối thủ cạnh tranh NewOcean và KEI Việt Nam, tác giả đã làm rõ các lợi thế về chi phí, chất lượng đào tạo tiếng và những hạn chế về thị trường, năng lực nghiên cứu tiếp thị. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc xây dựng chiến lược nâng cao vị thế cạnh tranh bền vững trên thị trường dịch vụ du học.