Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau 22 năm vận hành đã từng bước hoàn thiện về cấu trúc sản phẩm, dịch vụ và trở thành kênh dẫn vốn trung, dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Sự phát triển này thể hiện qua việc đa dạng hóa các công cụ đầu tư từ cổ phiếu, trái phiếu truyền thống sang chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai chỉ số và hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ; đồng thời mở rộng các nghiệp vụ hỗ trợ thanh toán như giao dịch ký quỹ (margin), cho vay chứng khoán (SBL) và giao dịch mua lại (Repo).

Theo số liệu thống kê trong khóa luận tính đến ngày 31/12/2021:

  • Mức vốn hóa trên ba sàn giao dịch lần lượt đạt: sàn HOSE đạt 5.838.114 tỷ đồng; sàn HNX đạt 510.027 tỷ đồng; sàn UPCOM đạt 1.418.465 tỷ đồng (tổng quy mô tăng 39,38% so với năm 2020).
  • Số lượng doanh nghiệp niêm yết trên HOSE là 404 đơn vị, trên HNX là 345 đơn vị, và có 892 doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên sàn UPCOM.
  • Năm 2021 ghi nhận kỷ lục mở mới tài khoản của nhà đầu tư cá nhân trong nước với hơn 1,53 triệu tài khoản, gấp gần 4 lần tổng số lượng tài khoản mở mới của cả năm 2020.

Sự bùng nổ về thanh khoản và số lượng người tham gia tạo thời cơ mở rộng tệp khách hàng, nhưng đồng thời gia tăng sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các công ty chứng khoán (CTCK) trong việc thu hút dòng tiền, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và giữ vững thị phần. Đứng trước mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021 – 2025 là phát triển thành một tổ chức tài chính hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả, Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt (VDSC) cần đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh nhằm xác lập các giải pháp duy trì vị thế hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công ty chứng khoán, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán; phân tích các tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các CTCK trong và ngoài nước.
  2. Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, khảo sát và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty qua hệ thống chỉ tiêu định tính, định lượng và bộ tiêu chí CAMEL giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Làm rõ định hướng phát triển, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đối với VDSC và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 4 câu hỏi:

  • Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của CTCK là gì?
  • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của CTCK?
  • Năng lực cạnh tranh hiện tại của VDSC đạt mức độ nào?
  • Những giải pháp và kiến nghị nào cần thực thi đối với VDSC và thị trường chứng khoán?

Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt. Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt và môi trường cạnh tranh trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học:

  • Khái niệm cạnh tranh theo quan điểm kinh tế chính trị cổ điển (đấu tranh giữa các chủ thể nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi) và lý thuyết cạnh tranh hiện đại (sự ganh đua giữa các chủ thể nhằm tối ưu hóa lợi ích tương đối và thị phần).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của CTCK: Là khả năng tạo dựng lợi thế vượt trội so với các đối thủ thông qua chất lượng dịch vụ, quy mô thị phần, tiềm lực tài chính, quản trị rủi ro và hiệu quả chi phí.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh: Kết hợp hệ thống chỉ tiêu định tính (chất lượng sản phẩm - dịch vụ, trình độ công nghệ và cơ sở vật chất, chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống quản trị rủi ro, uy tín thương hiệu, năng lực quản trị điều hành) và hệ thống chỉ tiêu định lượng (thị phần môi giới, tiềm lực tài chính, mức độ gia tăng doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời, mức độ kiểm soát chi phí). Đồng thời, tác giả vận dụng các chỉ tiêu cốt lõi trong bộ tiêu chí CAMEL (đánh giá mức độ an toàn vốn C - Capital Adequacy và khả năng sinh lời E - Earnings) để xếp hạng CTCK.
  • Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam: Phân tích của Nguyễn Thanh Thảo (2013) về CTCK ACB; mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh bằng phân tích nhân tố và hồi quy của Nguyễn Duy Hùng, Nguyễn Duy Thanh, Phạm Long (2015); mô hình 07 yếu tố nội bộ của Thompson và Strickland (2001) được Nguyễn Duy Hùng (2016) vận dụng; nghiên cứu về hội nhập của Vũ Thanh Hương và Ngô Thanh Loan (2017).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, quy nạp và diễn dịch các vấn đề liên quan đến định chế trung gian tài chính và cạnh tranh ngành.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên của VDSC và các CTCK đối thủ (SSI, HSC, VPS, FPTS, TCBS, VND) trong giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu thống kê từ UBCKNN, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phương pháp so sánh và lập bảng biểu: Đối chiếu số liệu tài chính, biểu phí dịch vụ, cơ cấu nhân sự và biến động thị phần qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề bản chất của CTCK với tư cách là tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh có điều kiện và chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý. Tác giả trình bày chi tiết 4 nghiệp vụ kinh doanh nền tảng theo quy định pháp luật: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán; đồng thời làm rõ 5 vai trò cơ bản của CTCK đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, thị trường chứng khoán và cơ quan quản lý.

Phần lý luận về năng lực cạnh tranh xác định hai nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố khách quan: Biến động kinh tế - chính trị - xã hội (dẫn chứng tác động từ đại dịch COVID-19 và xung đột địa chính trị Nga - Ukraine), mức độ phát triển của thị trường chứng khoán, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và hành vi của nhà đầu tư.
  • Nhân tố chủ quan: Tiềm lực tài chính, năng lực của đội ngũ nhân sự, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, định hướng chiến lược kinh doanh và chính sách giá phí dịch vụ.

Khóa luận phân tích thực tiễn cạnh tranh của các CTCK tiêu biểu trong nước: SSI duy trì nền tảng công nghệ với các loại lệnh nâng cao và phân tích kỹ thuật thời gian thực; VPS gia tăng thị phần môi giới năm 2021 nhờ chính sách tuyển dụng môi giới gắn với mạng lưới khách hàng, ưu đãi phí và tính năng giao dịch cổ phiếu lô lẻ (lệnh FS trên ứng dụng VPS SmartOne); FPTS tập trung vào chiều sâu phân tích; TCBS phát triển cộng đồng đầu tư. Về kinh nghiệm quốc tế, tác giả khảo sát mô hình CTCK KIS (phát triển sản phẩm phục vụ khách hàng tổ chức và nâng cấp hệ thống core kết nối sàn giao dịch) và Exness (chính sách miễn phí nạp rút tiền, hệ sinh thái sao chép giao dịch). Từ đó, chương 1 đúc kết 5 bài học về đổi mới công nghệ, chính sách thu hút nhân tài, phát triển sản phẩm linh hoạt và xây dựng cộng đồng nhà đầu tư.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của VDSC từ khi thành lập ngày 21/12/2006 với số vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng (gắn với các cổ đông sáng lập như Eximbank, Satra). Doanh nghiệp lần lượt trải qua các giai đoạn tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, 349 tỷ đồng và đạt mức 1.000 tỷ đồng, mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội, Cần Thơ, Nha Trang, thực hiện niêm yết trên HNX và chuyển niêm yết sang sàn HOSE (mã chứng khoán: VDS).

Đánh giá định tính năng lực cạnh tranh của VDSC ghi nhận các khía cạnh:

  • Sản phẩm và dịch vụ: Triển khai ứng dụng giao dịch trực tuyến iDragon (phiên bản Web và App), tích hợp quy trình mở tài khoản eKYC, cung cấp phân hệ trái phiếu và dịch vụ hỗ trợ ứng trước miễn phí tiền mua chứng khoán T0 cho khách hàng thân thiết.
  • Trình độ công nghệ và cơ sở vật chất: Vận hành hệ sinh thái công nghệ gồm goDragon (quản trị tài khoản, eKYC), liveDragon (bảng giá thông thường, bảng giá Premium, bảng giá Lite), brokerDragon (hỗ trợ môi giới), nDragon và Smart OTP, cùng thử nghiệm trợ lý SmartDragon iBot. Năm 2021, công ty giải ngân 30 tỷ đồng đầu tư hạ tầng CNTT (nâng cấp máy chủ, đường truyền, hệ thống tường lửa, dự phòng) và chi hơn 5 tỷ đồng để cải tạo, chuẩn hóa không gian văn phòng làm việc tại Hội sở và chi nhánh Nha Trang.
  • Chất lượng nguồn nhân lực: Quy mô nhân sự tính đến cuối năm 2021 đạt 380 người (tăng 110 người so với năm 2020). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 89%; cơ cấu nhân sự trẻ dưới 40 tuổi chiếm 86%. Năm 2021, công ty tổ chức 842 lượt đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng, tăng tổng ngân sách đào tạo gấp 3 lần năm 2020.
  • Quản trị rủi ro: Ứng dụng mô hình 3 tuyến phòng vệ, chuyển đổi số hóa dữ liệu quản trị lên nền tảng Microsoft 365, SharePoint, hệ thống báo cáo quản trị Power BI và công cụ Jira nhằm thích ứng với điều kiện giãn cách trong đại dịch COVID-19.
  • Đánh giá định lượng: Phân tích sự sụt giảm thị phần môi giới cổ phiếu của VDS trên sàn HOSE giai đoạn 2019 – 2021 (từ mức 2,9% năm 2019 giảm về 1,56% năm 2020 và đạt 1,39% - 1,43% năm 2021) do sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty có chiến lược miễn/hạ phí như VPS. Đánh giá khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn qua bộ tiêu chí CAMEL.

Tác giả chỉ ra các hạn chế chính: Thị phần môi giới có xu hướng thu hẹp; ứng dụng iDragon còn điểm chưa trực quan đối với người dùng mới; quy trình kiểm soát nội bộ nghiêm ngặt đôi khi làm chậm tiến độ xử lý thủ tục hành chính; biểu phí giao dịch chưa cạnh tranh bằng các đối thủ triển khai chính sách miễn phí (zero-fee).

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCP Chứng khoán Rồng Việt

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng chiến lược 2021 – 2025 và kế hoạch năm 2022 của VDSC. Nội dung giải pháp được phân chia cụ thể thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp trực tiếp: Tối ưu hóa chất lượng sản phẩm dịch vụ thông qua hoàn thiện ứng dụng iDragon, hoàn chỉnh công cụ SmartDragon iBot và danh mục đầu tư mẫu; tái cấu trúc chính sách phí linh hoạt theo từng phân khúc nhà đầu tư; đổi mới cơ chế tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ đội ngũ môi giới.
  • Nhóm giải pháp gián tiếp: Duy trì tốc độ giải ngân cho hạ tầng CNTT, tăng cường năng lực an toàn bảo mật mạng; củng cố các tuyến phòng vệ trong quản trị rủi ro; đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu.

Phần kiến nghị hướng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính với hai nội dung:

  • Ban hành quy chế tiêu chuẩn hóa điều kiện đầu vào đối với nhân sự hành nghề chứng khoán, tăng cường kiểm tra việc cấp và duy trì chứng chỉ hành nghề môi giới.
  • Thiết lập khung tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra định kỳ hạ tầng công nghệ thông tin đối với các CTCK nhằm đảm bảo an toàn giao dịch hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa năng lực cạnh tranh của VDSC và các đối thủ trên thị trường thông qua dữ liệu so sánh cụ thể:

Mức giá trị giao dịch FPTS VPS SSI HSC VDS
Dưới 500 triệu đồng 0,14% 0,25% 0,40% – 0,30% 0,35% – 0,25% 0,297%
Từ 500 triệu đến dưới 800 triệu đồng 0,14% 0,22% 0,25% 0,20% 0,247%
Từ 800 triệu đến dưới 1 tỷ đồng 0,14% 0,22% 0,25% 0,20% 0,217%
Từ 1 tỷ đến dưới 1,2 tỷ đồng 0,13% 0,20% 0,25% 0,15% 0,197%
Từ 1,2 tỷ đồng trở lên 0,13% – 0,08% 0,20% – 0,15% 0,25% 0,15% 0,177%

Bảng số liệu cho thấy biểu phí của VDS có tính cạnh tranh hơn so với SSI và HSC ở phân khúc giao dịch quy mô nhỏ dưới 500 triệu đồng (0,297% so với mức trần 0,35% – 0,40%), nhưng cao hơn đáng kể so với mức phí cố định 0,14% của FPTS và 0,25% của VPS. Khi giá trị giao dịch đạt trên 1,2 tỷ đồng, biểu phí của VDS giảm xuống 0,177%, tiệm cận nhóm trung bình ngành nhưng chưa đạt mức ưu đãi sâu như FPTS (xuống tới 0,08%).

Về quy mô nguồn lực và đầu tư của VDSC trong năm 2021:

  • Nhân sự: Mở rộng từ 270 người lên 380 người (tăng 110 người), trong đó 89% đạt trình độ đại học trở lên và 86% thuộc nhóm tuổi dưới 40.
  • Đào tạo: Đạt 842 lượt đào tạo nội bộ và đối ngoại; ngân sách đào tạo tăng gấp 3 lần năm 2020.
  • Hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất: Giải ngân 30 tỷ đồng cho CNTT và hơn 5 tỷ đồng cho cải tạo hệ thống văn phòng.
  • Thị phần môi giới sàn HOSE: Năm 2019 đạt 2,90%, năm 2020 đạt 1,56%, năm 2021 ở mức 1,39% (thị phần chung) và 1,43% trên HOSE.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Duy Hùng (2016) khi không chỉ phân tích 7 yếu tố nội bộ mà đã bổ sung các tác động từ môi trường bên ngoài (bối cảnh dịch bệnh, áp lực đối thủ cạnh tranh thị phần).
  • Đưa khung tiêu chí CAMEL vào phân tích năng lực tài chính của một CTCK cụ thể, tạo góc nhìn kết hợp giữa định tính và các chỉ số an toàn tài chính.
  • Bổ sung các kiến nghị quản lý vĩ mô gửi đến UBCKNN và Bộ Tài chính về chuẩn hóa nhân sự môi giới và an toàn công nghệ, giải quyết điểm khuyết mà nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thảo (2013) chưa đề cập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2019 – 2021, thời điểm thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến thanh khoản tăng trưởng đột biến do tác động của dòng tiền cá nhân trong đại dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng mang tính chu kỳ cao.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên, chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trên mẫu nhà đầu tư thực tế để lượng hóa mức độ hài lòng đối với dịch vụ của VDSC.
  • Các cấu phần của bộ tiêu chí CAMEL mới được vận dụng một phần (tập trung vào mức độ đủ vốn C và khả năng sinh lời E) do hạn chế trong việc tiếp cận các số liệu chi tiết về chất lượng tài sản và thanh khoản nội bộ của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2021 để đánh giá mức độ duy trì năng lực cạnh tranh của CTCK khi thanh khoản thị trường điều chỉnh giảm.
  • Xây dựng mô hình khảo sát định lượng diện rộng về các nhân tố quyết định việc lựa chọn CTCK của nhà đầu tư cá nhân.
  • Vận dụng đầy đủ cả 5 cấu phần của khung CAMEL (Capital, Assets, Management, Earnings, Liquidity) trong phân tích an toàn tài chính định chế trung gian.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán, Quản trị kinh doanh trong việc xây dựng khung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của định chế tài chính phi ngân hàng.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp có thể tham khảo phương pháp kết hợp tiêu chí định tính nghiệp vụ và các chỉ tiêu định lượng tài chính/CAMEL để đánh giá một doanh nghiệp dịch vụ tài chính.
  • Cán bộ phân tích và chuyên viên môi giới chứng khoán trong việc nắm bắt phương pháp so sánh biểu phí, cấu trúc nhân sự và hệ sinh thái sản phẩm công nghệ (iDragon, goDragon, SmartDragon) giữa các CTCK trên thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt được thành lập vào thời gian nào và các cổ đông sáng lập ban đầu gồm những tổ chức nào? Công ty được thành lập ngày 21/12/2006 với vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng. Các cổ đông sáng lập là các định chế tài chính và thương mại lớn, trong đó có Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (Satra).

  2. Biểu phí dịch vụ môi giới của VDSC năm 2022 được phân chia theo những hạn mức nào và có mức phí cụ thể ra sao? Biểu phí của VDSC năm 2022 áp dụng theo 5 bậc giá trị giao dịch: dưới 500 triệu đồng áp dụng mức 0,297%; từ 500 triệu đến dưới 800 triệu đồng áp dụng 0,247%; từ 800 triệu đến dưới 1 tỷ đồng áp dụng 0,217%; từ 1 tỷ đến dưới 1,2 tỷ đồng áp dụng 0,197%; và từ 1,2 tỷ đồng trở lên áp dụng mức 0,177%.

  3. Quy mô vốn đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở vật chất văn phòng của VDSC trong năm 2021 là bao nhiêu? Trong năm 2021, VDSC đã đầu tư 30 tỷ đồng cho hệ thống hạ tầng CNTT (thiết bị mới, hệ thống dự phòng, đường truyền, server, tường lửa) và chi hơn 5 tỷ đồng để mở rộng, chuẩn hóa cơ sở vật chất văn phòng làm việc tại Hội sở và chi nhánh Nha Trang.

  4. Thực trạng thị phần môi giới cổ phiếu của VDSC trên sàn HOSE giai đoạn 2019 – 2021 biến động như thế nào? Thị phần môi giới trên sàn HOSE của VDSC có xu hướng giảm liên tục: năm 2019 đạt 2,90%, năm 2020 giảm xuống còn 1,56%, và năm 2021 duy trì ở mức 1,39% (toàn thị trường) và 1,43% (trên sàn HOSE).

  5. Hệ sinh thái sản phẩm công nghệ số phục vụ khách hàng của VDSC bao gồm các cấu phần nào? Hệ sinh thái công nghệ của VDSC gồm các nhóm sản phẩm: ứng dụng giao dịch iDragon (App, Web); công cụ quản lý tài khoản và định danh eKYC goDragon; hệ thống bảng giá liveDragon (gồm bảng giá Premium và Lite); hệ thống quản lý khách hàng cho môi giới brokerDragon; tiện ích xác thực và thông báo nDragon/Smart OTP; cùng công cụ tư vấn tự động thử nghiệm SmartDragon iBot.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thúy Hiền đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về định chế công ty chứng khoán và xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh kết hợp định tính, định lượng và bộ tiêu chí CAMEL. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã phản ánh thực trạng phát triển nguồn lực, hạ tầng công nghệ và quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, đồng thời chỉ rõ sự suy giảm về thị phần môi giới trước áp lực từ các đối thủ cùng ngành. Các nhóm giải pháp hoàn thiện nền tảng giao dịch, nâng cao chất lượng môi giới cùng kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý thị trường chứng khoán được xây dựng đồng bộ, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp nghiên cứu.