CHƯƠNG 1: : KHẢ NẴNG 'CẠNH TRANH CUA DOANH NGHIỆP TRONG 'THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TE 1. Lý luận chung về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của DN LLL. Khải niệm về cạnh tranh Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau vỀ cạnh tranh trong các lĩnh vực KTXH. Trong đề ti này, nhì nhận thuật ngữ cạnh tranh được tp cận dưới góc độ trong lĩnh vục kin tế, một dạng cụ thể củ cạnh trình Định nghĩa thứ nhất, cạnh tranh theo Dai Từ điễn tiếng Việt là “ranh dua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giảnh phan hơn, phần thắng về mình”; Năng lực cạnh tranh là “khả năng giành thắng lợi trang cuộc cạnh tranh của những hàng hod cùng loại trên cùng một thy trường tiêu thự ” Nguyễn Nhu Ý (chú biển): Đại Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá thông tin, Ha Nội, 1999, trang 258, trang 1172 Định nghĩa thứ hai, theo Từ điễn Kinh té kinh đoanh Anh - Việt thi “Cam: tranh là sự đổi địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường dé giảnh: được nhiều khách hàng, do đồ nhu lợi nhuôn hơn cho bản thân, thường là bằng: cách bản theo giá cả thấp nhất hay cung cấp một chất lượng hàng hoá tắt nhất Nguyễn Dức Dy (chú biển): Theo Kinh tế học chỉnh trĩ Mác - LêNin tì “Cụnh tranh lồ sự gonh đua, sie du tranh về kính tễ ita các chủ thé tham gia sản xuất với nhau nhầm giành những điều kiện thuận lợi trong sẵn sud, tu thự hàng hod và dịch vụ dé thu được nhiằu lợi ch nhất cho mình.
Mục tiêu của cạnh tranh là giảnh lơ ch, lợi nhuận lớn nhất bảo đầm sự tồn tại và phát triển của chủ thể am gia canh tranh Các quan niệm trên đây có sự khác biệt trong diễn đạt và phạm vi, nhưng có những nét tương đồng về nội dung, Từ đó có thể hiểu: cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể ảnh tẾ ganh đua nhau tì mọi biện pháp để đạt mục tiêu kinh tế của mình, chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, “Nguyễn Hải Thắng 1 Lop ISKI ĐỀ tà: —— Mộtsốgiảipháp nâng cao 1 lực cạnh tranh của Công ty tư vấn, và chuyển giao công nghệ-rường hạ trongquả trình hội‘i nhậ Cạnh tranh của doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các đoanh nghiệp trên thị trường nhằm tạo lợi thé cho mình và thu được nhiều lợi nhuận hơn, là sự tranh 3g cao năng lực cạnh tranh của mình 1.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Dé tôn ại và phát triển các doanh nghiệp cần cung cấp cho thị trường những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Đó chính là những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá khả năng cạnh tranh và mỗi. quan hệ với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 1.
Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh: Phân tích khả năng cạnh tranh đồi hỏi phải có quan điểm toàn diện, đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thé: - Nghiên cứu sự biển đổi (tăng, giám) của thị phần trong các thời kỳ khác nhau để hiễu rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: - Khi phân tích hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp, cần so sánh với các chỉ tiêu tương ứng của đối thủ cạnh tranh; - Nang cao chất lượng sản phẩm một mặt làm tăng uy tin, danh tiếng của sản phẩm đó, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng; ~ Muốn cỗ khả năng cạnh ranh cao hơn cần phải xác định và thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hang so với đối thủ cạnh trình: - Đỗi mới thể hiện tính linh hoạt và năng động của doanh nghiệp thích ứng với các diều kiện môi trường kinh doanh và là yêu tổ quan trọng nhất tạo nên lợi thể cạnh tranh và do đó tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghị - Khả năng liên kết và hợp tie với các doanh nghiệp khác và hội nhập kinh tế quốc tổ; khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự tinh hoạt của trong việc chủ động nắm bắt cá cơ hội kinh doanh trên thương trường, ~ Khả năng thu hút và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyên sâu vào từng hoạt động được giao; “Nguyễn Hải Thắng ? Lop ISKI ĐỀ tà: —— Mộtsốgiảipháp nâng cao 1 lực cạnh tranh của Công ty tư vấn, và chuyển giao công nghệ-rường hạ trongquả trình hội‘i nhậ Nang lực tài chỉnh, kha năng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tai chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: - Uy tín của doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh (người cung ứng, khách hàng, đất tác liên minh.) yếu tổ quan trọng tạo nên lợi thể và gốp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Phương pháp dink giả khả năng cạnh tranh Có nhiều cach tgp cận khác nhau về khả năng cạnh tranh, các phương pháp và công cụ đánh giả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng rit phong phú và đa dạng Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh nhất thiết phải cỏ lợi thể cạnh tranh. Đánh giá khả năng cạnh tranh theo cách tiếp cận này đòi hỏi người phân tich phải trả lời bốn câu hỏi cơ bản (thực chất là kiểm định bón tiêu thức) nhằm xác định các nguồn lục và khả năng của doanh nghiệp có dẫn đến lợi thể cạnh tranh bn vững hay không. Các tiêu thức này và nội dung cửa chúng được tôm tắt Bảng 1.1: Các tiêu thức kiếm định nguồn lực và Khả năng của doanh nghiệp nhằm xác định lợi thé cạnh tranh bén vững TT | Tiêu thứ "Nội dụng tiêu thức Nguồn Wye? Khả năng có giúp xây dựng và thực hiện các chiến lược khai thác tốt các cơ hội, han cb bot rủi ro trong 1 | Tinh có gis tr _ môi trường kinh doanh bên ngoài và tạo ra giá trị cho các khách hàng mục tiêu? Nguôn le” khả năng c phải chỉ được sở hữu bồi hoặc một ải đối thù hiện tại hoc tiểm năng? Câu hỏi này dẫn đến «| mot câu hoi cơ bản: có bao nhiều đối thủ cùng sở hữu 2.
| Tính khan hiếm nguồn lực/ khả năng giống nhau? như vậ nguồn lục, khả năng đó không thể trở thành lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp được 3 | Tinh khé sao | Đốithủ có để đàng sao chép các nguồn lực: Kha năng tương. “Nguyễn Hải Thắng 3 Lop ISKI ĐỀ tà: —— Mộtsốgiảipháp nâng cao 1 lực cạnh tranh của Công ty tư vấn, và chuyển giao công nghệ-rường hạ trongquả trình hội‘i nhậ [ei Bế hước. [lự như củ hay hông? cô hay Không nguồn lựe! khả năng có giá trị tương đương, ất chước và không khan hiểm để thay thé cho nguồn. Tính không thể lực khả năng của doanh nghiệp? Hai nguồn lực được coi là thay thé được | trong đương xét v8 mặt chiến lược nếu chúng có thé được sử dung một cách biệt lập để thực hiện các chiến lược giống nhau.
Các tiêu thức này giúp xác định tính bền vững của lợi thé cạnh tranh nên cũng được sử dụng làm tiêu thức đánh giá khả năng cạnh tranh của Tir việc kiểm tra bốn tiêu thức trên có thể rút ra các kết luận về kha năng, cạnh tranh tương ứng như sau: Bảng 1.2: Một số kết luận rút ra từ kết quả kiếm tra bốn tiêu thức Nguồn Nguồn Ngiễn Nguồn Mựekhả | lựckhả lwe/khả ^ Iyer năng vn, ama os NEES | minecs CỤ lui Ý nghĩa ean | hs bi hs và h dã tị thay thé 8 hiểm sao chép Ỳ. Ty suất lợi nhuận Bắtlgiưong 1. Không Không Không Không bưạn hon rune cạnh tant bình "Thể cân bằng _ Ty suẫtlợi nhuận ‘canh tranh ngang bằng mức. Có Không Không - Có/không ` gang uy (không có lợi trung bình thế hoặc bắt lợi) : Ty sult lợi nhuận Lợi thé cạnh y ` Có Có Không Có/không cao hơn hoi tranh nhất thời ngang bằng mức “Nguyễn Hải Thắng 4 Lop ISKI Dita: Matsé i phi ning ca ning ne cn tanh cia Cg triển và chỉ ‘ Đại học Thủy lợi trong quá trinh hội nhậ ‘emg tang Bah Tạithếcnh | Ty sult nnn cs | C6 | Có C6 — | tranh bén ving | cao hon mite trung bình - Phương pháp dank giá khả năng cạnh tranh bằng cách sử dung ma trận "Bình ảnh cạnh tranh: Ma trận hình ảnh cạnh tranh là một công cụ hữu dụng cho phép người phân tích cùng lúc nghiên cứu trong sự tương quan với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để phát hiện những lợi thé, bắt lợi tương so với các đ thủ này.
Các thông tin thu .được từ ma trận hình ảnh cạnh tranh là quan trọng đối với quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược.31 một mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Mạc | D9mh | bithicanh | DB; hi canh Tiệuthúc din giá (Các | "4 | nahién tranh 1 tranh 2 quan | Phin Phan Phân ‘yeu tổ quyết định khả Điểm Điểm Đim tăng canh rant) | re | quy | tit Ly, | nh gi gi sid Tang trưởng thị phan 0207 Hiệu quả DỊ Chất lượng 018 Tốc độ đối mới 05 Khả năng đáp ứng nhu | 020 cầu khách hang Khả năngtiếp cận các | 042 yếu tổ đầu vào Tông E100 “Nguyễn Hat Thing 5 Lop TSKIT ĐỀ tà: —— Mộtsốgiảipháp nâng cao 1 lực cạnh tranh của Công ty tư vấn, và chuyển giao công nghệ-rường hạ trongquả trình hội‘i nhậ Ấp dung ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện các bước sau đây: = Chon các đối thủ cạnh tranh trực tiếp muốn nghiên cứu so sánh. Tiêu thức cơ bản nhất để lựa chọn đối thủ cạnh tranh trực tiếp là đối thủ phải cùng trong phạm vi kinh doanh với nhau. ~ Lựa chọn các nhân tổ quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh.
nghiệp và của đối thủ lâm tiêu thức đánh giá - Cho điểm quan trong các nhân tổ đó sao cho thoả mãn các điều kiện + Điểm cho từ 0,0 đến 1,0. + Điểm cao hơn có nghĩa là nhân tổ tương ứng quan trọng hơn dối với việc tạo lập và nâng cao khả năng cạnh tranh của. + Tổng các điểm quan trọng bằng 1. ~ Các mức phân loại được cho điểm từ 1 đến 4 tương ting với mức độ của.
chiến lược tận dụng các cơ hội và hạn chế nguy cơ trong môi trường bên ngoải. Điểm4 him ý chiến lược phân ứng tốt nhất với các điều kiện mỗi trường bên ngoài, điểm Ì cổ ý nghĩa chiến lược phản ứng kém nhất.