Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, cạnh tranh là quy luật tất yếu thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và ứng dụng khoa học công nghệ. Đối với các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu, việc định hình các kế hoạch kinh doanh dựa trên nguồn lực hiện có để cải thiện vị thế thương trường đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Huyền Trang (chuyên ngành Tiếng Pháp Thương mại, Viện Hợp tác Quốc tế, Trường Đại học Thương Mại) tập trung nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành. Doanh nghiệp này thành lập từ năm 2010, có trụ sở chính tại Hà Nội, chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khoáng sản, vận tải nội địa - quốc tế và cung ứng than cho các nhà máy nhiệt điện. Sau giai đoạn hoạt động từ 2018 đến 2020, doanh nghiệp bộc lộ những hạn chế đáng kể trong việc thực thi các chiến lược cạnh tranh, tiêu biểu là áp lực chi phí đẩy giá thành lên cao và sự xuống cấp của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành trên thị trường. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề thực tiễn liên quan đến cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành; đối sánh với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để làm rõ thành tựu, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi không gian: Tập trung vào thị trường miền Bắc, chủ yếu trong phân khúc xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ vận tải hàng rời (than đá, khoáng sản).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được điều tra và phỏng vấn từ ngày 20/09/2021 đến 20/11/2021; dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm cạnh tranh thông qua quan điểm của các nhà kinh tế học kinh điển và hiện đại: quan niệm về sự kình địch giành khách hàng của P. Samuelson (1948); vai trò giảm giá thành và nâng cao năng suất của Adam Smith (1770); bản chất giành thị phần và bình quân hóa lợi nhuận của Michael Porter (1980); và quy luật đấu tranh giành điều kiện sản xuất, tiêu thụ của Các Mác (1978). Về năng lực cạnh tranh, tác giả viện dẫn các định nghĩa của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa (1997), Vũ Trọng Lâm (2006), Michael Porter (2013), cùng định nghĩa về khả năng sử dụng nguồn lực gắn với mục tiêu của Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015).
Khung lý thuyết phân tích môi trường ngành được xây dựng trên mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (1980), bao gồm: cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, nguy cơ đe dọa từ sản phẩm thay thế, nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và quyền lực thương lượng của người mua; kết hợp cùng 3 chiến lược cạnh tranh cơ bản (dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa, tập trung).
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của đề tài được triển khai qua 3 bước logic: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cho ngành -> Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí đối sánh -> Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh. Hệ thống tiêu chí đánh giá được chia làm hai nhóm chính:
- Năng lực cạnh tranh nguồn (nội tại): Năng lực tài chính, năng lực nhà quản trị, chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực nghiên cứu.
- Năng lực cạnh tranh marketing (thị trường): Chất lượng sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng, uy tín và thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ ngày 18/11 đến 20/11/2021 qua Email và Zalo đối với 10 nhân viên và 10 khách hàng của công ty (thu về và sử dụng 100% là 10 phiếu nhân viên và 10 phiếu khách hàng hợp lệ). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tuyến qua nền tảng Trans từ ngày 19/11 đến 20/11/2021 đối với lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp (ông Nguyễn Minh Hiển - Giám đốc công ty).
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 của Phòng Tài chính - Kế toán, tài liệu cơ cấu tổ chức từ Phòng Hành chính - Nhân sự, cổng thông tin website của doanh nghiệp (vitimex99.com) và các nghiên cứu, giáo trình học thuật liên quan từ Thư viện Trường Đại học Thương Mại.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và bản chất của năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên ba yêu cầu sống còn: nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại trước sự đào thải của thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển quy mô cung ứng dịch vụ, và nâng cao năng lực cạnh tranh để thực hiện hóa các mục tiêu lợi nhuận, thị phần.
Tiếp đó, chương luận giải chi tiết cấu trúc mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh và 3 nhóm chiến lược cạnh tranh theo Michael Porter. Tác giả thiết lập bộ khung phân tích năng lực cạnh tranh toàn diện gồm hai trụ cột: năng lực cạnh tranh nguồn (đo lường sức mạnh vốn tự có, trình độ điều hành của nhà quản trị, kỹ năng chuyên môn của người lao động, mức độ hiện đại của máy móc kho bãi, và khả năng nghiên cứu cải tiến dịch vụ) và năng lực cạnh tranh marketing (đánh giá các thuộc tính chất lượng đáp ứng 3 phương diện hiệu năng - giá cả - thời điểm, nghệ thuật định giá, độ phủ của hệ thống phân phối, tác động truyền thông xúc tiến, và giá trị chữ tín thương hiệu).
Chương 1 cũng phân loại chi tiết các nhân tố môi trường tác động đến khả năng cạnh tranh, phân định rõ môi trường vĩ mô (các chỉ số kinh tế như GDP, lạm phát, tỷ giá; sự ổn định chính trị và hệ thống pháp lý xuất nhập khẩu; tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật; đặc tính văn hóa - xã hội) và môi trường ngành (áp lực độc quyền từ nhà cung ứng vật tư, mức độ trung thành của khách hàng, và hành vi đối đầu của đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn).
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và kết quả hoạt động giai đoạn 2018 - 2020. Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành vận hành theo Điều 73 Luật Doanh nghiệp năm 2014, do ông Nguyễn Minh Hiển làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và 5 phòng ban chức năng: Khai thác, Kỹ thuật, Kinh doanh, Nhân sự, Kế toán. Hoạt động kinh doanh cốt lõi gồm: khai thác khoáng sản/nhiên liệu (kim loại, than đá, than bùn); cung cấp nguyên liệu đầu vào (quặng sắt, than, titan, phôi thép); và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, vận tải hàng hóa.
Doanh nghiệp sở hữu và vận hành hơn 20 tàu trọng tải từ 2.000 đến 20.000 DWT, liên kết cung ứng và cho thuê tàu mẹ 50.000 đến 150.000 DWT. Công ty đã ký kết các hợp đồng vận chuyển lớn với Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng (hợp đồng ngày 15/10/2018 dùng tàu 1.000 - 1.500 DWT chuyển than từ KM6 về Phả Lại; gói thầu vận chuyển 100.000 tấn than cấp cho Hải Dương, Bắc Giang; cung cấp than nhập khẩu cho các dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 1 và Thái Bình 2 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam).
Về hoạt động kinh doanh 2018 - 2020, doanh thu thuần duy trì tăng trưởng qua các năm bất chấp dịch Covid-19. Tuy nhiên, chi phí năm 2018 - 2019 gia tăng 819 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 31.932 triệu đồng; lợi nhuận giai đoạn 2018 - 2019 tăng 1.387 triệu đồng (tương ứng 11,1%), nhưng đến giai đoạn 2019 - 2020 lại giảm 63 triệu đồng.
Thông qua điều tra nhân viên, 60% ý kiến xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty tại khu vực phía Bắc (trong số hơn 20 doanh nghiệp cùng ngành) là Công ty TNHH XNK và TM Tổng Hợp Sakaeru Việt Nam. Bên cạnh đó là hai đối thủ bám đuổi gồm Công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải Quốc Tế MARYLAND và Công ty TNHH Giao Nhận và Thương Mại Vinavico.
| Doanh nghiệp |
Điểm mạnh |
Điểm yếu |
| Công ty TNHH TM XNK Việt Thành |
Uy tín thương hiệu cao, sản phẩm chất lượng, mạng lưới vận tải than mạnh |
Cơ sở vật chất kỹ thuật xuống cấp, giá thành cao |
| Công ty TNHH XNK & TM Tổng Hợp Sakaeru Việt Nam |
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, mạng lưới phân phối rộng rãi |
Nguồn nhân lực chưa có nhiều kinh nghiệm |
| Công ty TNHH TM & Vận Tải Quốc Tế MARYLAND |
Nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm, thương hiệu được đánh giá cao |
Giá thành dịch vụ cao, hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng chưa tốt |
| Công ty TNHH Giao Nhận & TM Vinavico |
Giá thành hợp lý được người tiêu dùng lựa chọn, nhân lực giàu kinh nghiệm |
Cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu |
Dựa trên phỏng vấn ban giám đốc, 10 tiêu chí năng lực cạnh tranh được xác lập trọng số (tổng bằng 1,00). Kết quả điều tra khảo sát điểm xếp loại (thang điểm 1 - 4) cho thấy điểm năng lực cạnh tranh tổng hợp của Việt Thành và các đối thủ như sau:
| Nhóm năng lực |
Tiêu chí đánh giá |
Độ quan trọng |
Điểm Việt Thành |
Điểm Sakaeru |
Điểm MARYLAND |
Điểm Vinavico |
| NLCT Marketing |
Chất lượng sản phẩm |
0,16 |
0,48 (điểm 3) |
0,32 (điểm 2) |
0,48 (điểm 3) |
0,48 (điểm 3) |
|
Chính sách giá |
0,13 |
0,26 (điểm 2) |
0,39 (điểm 3) |
0,13 (điểm 1) |
0,52 (điểm 4) |
|
Mạng lưới phân phối |
0,14 |
0,42 (điểm 3) |
0,42 (điểm 3) |
0,28 (điểm 2) |
0,28 (điểm 2) |
|
Hoạt động quảng cáo & xúc tiến |
0,06 |
0,18 (điểm 3) |
0,18 (điểm 3) |
0,12 (điểm 2) |
0,12 (điểm 2) |
|
Uy tín, thương hiệu |
0,10 |
0,40 (điểm 4) |
0,20 (điểm 2) |
0,40 (điểm 4) |
0,20 (điểm 2) |
| NLCT Nguồn |
Năng lực tài chính |
0,06 |
0,18 (điểm 3) |
0,18 (điểm 3) |
0,12 (điểm 2) |
0,06 (điểm 1) |
|
Năng lực của nhà quản trị |
0,04 |
0,12 (điểm 3) |
0,12 (điểm 3) |
0,08 (điểm 2) |
0,08 (điểm 2) |
|
Chất lượng nguồn nhân lực |
0,14 |
0,42 (điểm 3) |
0,28 (điểm 2) |
0,56 (điểm 4) |
0,14 (điểm 1) |
|
Cơ sở vật chất kỹ thuật |
0,09 |
0,18 (điểm 2) |
0,36 (điểm 4) |
0,27 (điểm 3) |
0,18 (điểm 2) |
|
Tiềm lực nghiên cứu |
0,08 |
0,24 (điểm 3) |
0,08 (điểm 1) |
0,16 (điểm 2) |
0,08 (điểm 1) |
| Tổng cộng |
Tổng điểm NLCT tuyệt đối |
1,00 |
2,88 |
2,53 |
2,50 |
2,08 |
Chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối giữa Việt Thành và Sakaeru là:
$$\frac{2,88}{2,53} = 1,13 \text{ lần}$$
Hệ số 1,13 cho thấy khoảng cách dẫn trước của Việt Thành là rất mong manh, tiềm ẩn nguy cơ bị Sakaeru vượt qua và chiếm lĩnh thị phần. Đánh giá ảnh hưởng môi trường cho thấy: kinh tế Việt Nam năm 2020 tăng trưởng 2,91% (trong khi toàn cầu suy giảm 4,2%), giá nhiên liệu xăng dầu biến động; rào cản dịch bệnh làm phát sinh thủ tục pháp lý phức tạp; nguồn cung than nhập khẩu chủ yếu từ Indonesia, Nga, Úc, Nam Phi bị đứt gãy cục bộ làm giảm uy tín giao hàng; công nghệ doanh nghiệp còn lạc hậu, chỉ áp dụng công nghệ trong khâu đóng gói, vận chuyển và quản lý, các công đoạn còn lại hoàn toàn làm thủ công; tập khách hàng lớn chiếm 80% doanh thu trong khi chỉ số lượng khách chỉ chiếm 20% danh mục.
Chương 3: Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành
Chương 3 tổng kết các thành tựu của công ty sau gần 11 năm hoạt động: xây dựng thương hiệu uy tín qua các gói thầu cung cấp than lớn, đội ngũ nhân sự trẻ nhiệt huyết, mở rộng thị phần sang Bình Dương, Trà Vinh, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Ninh, đồng thời chấp hành nghiêm túc chính sách thuế và pháp luật.
Tuy nhiên, doanh nghiệp bộc lộ 3 nhóm hạn chế nghiêm trọng:
- Thiếu một chiến lược cạnh tranh dài hạn mang tính hệ thống, việc ứng phó hoàn toàn phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể.
- Bất lợi về giá thành do chưa kiểm soát tốt chi phí đầu vào, hao hụt nguyên vật liệu cao, chi phí lãi vay lớn, và quy trình quản lý cồng kềnh.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật sau 11 năm vận hành đã xuống cấp, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và khấu hao máy móc tăng cao qua từng năm.
Nguyên nhân khách quan xuất phát từ làn sóng cạnh tranh của các doanh nghiệp FDI sau khi gia nhập WTO, sự xuất hiện của các công nghệ thay thế giá rẻ và đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ 4 tại các địa bàn sản xuất trọng điểm như Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh. Dự báo giai đoạn tới, tốc độ tăng trưởng ngành xuất nhập khẩu khu vực miền Bắc sẽ đạt 20 - 25%/năm, khu vực miền Nam tăng 30 - 40%/năm.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp trọng tâm:
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể, phản ánh trực tiếp bức tranh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu định lượng có thật trong văn bản:
- Xác định được đối thủ cạnh tranh trực tiếp số 1 của Việt Thành là Sakaeru Việt Nam dựa trên kết quả điều tra sơ cấp (60% nhân viên xác nhận).
- Lập ma trận 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh với tổng điểm số tuyệt đối của Việt Thành đạt 2,88/4,00 điểm; dẫn trước Sakaeru (2,53 điểm), Maryland (2,50 điểm) và Vinavico (2,08 điểm).
- Xác định hệ số năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp so với đối thủ lớn nhất là 1,13 lần, phản ánh tình trạng cạnh tranh sát nút và chỉ ra điểm yếu chí mạng của công ty ở tiêu chí Cơ sở vật chất kỹ thuật (chỉ đạt điểm 2, so với Sakaeru đạt điểm 4) và Chính sách giá (chỉ đạt điểm 2, trong khi Vinavico đạt điểm 4 và Sakaeru đạt điểm 3).
- Cung cấp số liệu dự báo tăng trưởng nhu cầu vận tải và xuất nhập khẩu nguyên liệu sản xuất tại thị trường miền Bắc (20 - 25%/năm) và miền Nam (30 - 40%/năm).
Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một case-study thực tế về đánh giá năng lực cạnh tranh trong phân ngành xuất nhập khẩu và vận tải than/khoáng sản. Đây là lĩnh vực kinh doanh đặc thù, phụ thuộc vào nguồn tàu biển và chuỗi cung ứng quốc tế, vốn có rất ít khóa luận và công trình học thuật trong nước tiếp cận so với các ngành sản xuất hay hàng tiêu dùng thông thường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp rất nhỏ: bảng hỏi chỉ được phát và thu về từ 10 nhân viên và 10 khách hàng, đồng thời chỉ phỏng vấn sâu duy nhất 1 nhà quản trị (ông Nguyễn Minh Hiển). Do đó, dữ liệu khảo sát chủ yếu mang tính chất thăm dò sơ bộ, chưa có độ tin cậy đại diện thống kê cao.
- Không gian nghiên cứu bị giới hạn cục bộ tại thị trường miền Bắc, trong khi doanh nghiệp đã bắt đầu triển khai các hợp đồng vận chuyển tại miền Trung và miền Nam (Duyên Hải, Vĩnh Tân, Trà Vinh, Bình Dương).
- Chuỗi dữ liệu thứ cấp tài chính chỉ dừng lại ở năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ các tác động phức tạp của dịch bệnh Covid-19 trong cả năm 2021 đối với chuỗi cung ứng than quốc tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát khách hàng và đối tác vận tải trên diện rộng; kéo dài chuỗi số liệu tài chính đến các năm gần nhất; đồng thời áp dụng các mô hình định lượng chuyên sâu hơn (như mô hình hồi quy đa biến hoặc ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM) để kiểm định độ nhạy của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế, Tiếng Pháp thương mại, Thương mại quốc tế và Logistics đang làm khóa luận hoặc đề án môn học về đánh giá năng lực cạnh tranh và chiến lược doanh nghiệp.
- Học viên, nhà nghiên cứu cần tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi điều tra nhân viên - khách hàng và bảng tổng hợp trọng số đánh giá năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh marketing.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực logistics, vận tải đường thủy nội địa và kinh doanh nguyên vật liệu khoáng sản, có thể ứng dụng các giải pháp mua sắm tài sản trả góp, tối ưu hóa cung ứng đường thủy và quản lý đơn hàng tồn kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào và có quy mô vận tải ra sao?
Doanh nghiệp kinh doanh 3 mảng chính: khai thác khoáng sản/nhiên liệu (than đá, than bùn, hợp kim); cung cấp nguyên liệu đầu vào (quặng sắt, than, titan, phôi thép); và dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa. Về quy mô, công ty sở hữu và vận hành hơn 20 tàu từ 2.000 đến 20.000 DWT, liên kết cho thuê tàu biển trọng tải từ 50.000 đến 150.000 DWT để vận chuyển than nhập khẩu.
2. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất của công ty được xác định là đơn vị nào và dựa trên căn cứ gì?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất được xác định là Công ty TNHH XNK và TM Tổng Hợp Sakaeru Việt Nam, căn cứ trên kết quả khảo sát nhân viên với 60% ý kiến lựa chọn, kết hợp cùng nội dung phỏng vấn chuyên sâu Giám đốc doanh nghiệp.
3. Kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của Việt Thành so với đối thủ trực tiếp là bao nhiêu và mang ý nghĩa gì?
Chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối đạt 1,13 lần (điểm tuyệt đối của Việt Thành là 2,88 so với Sakaeru là 2,53). Con số này cho thấy Việt Thành tuy đứng đầu nhưng khoảng cách vượt trội không đáng kể, đang bị đối thủ bám đuổi sát nút và có nguy cơ cao bị mất thị phần nếu không khắc phục kịp thời các hạn chế.
4. Khảo sát chỉ ra những tiêu chí nào là điểm yếu lớn nhất của Công ty Việt Thành?
Hai điểm yếu lớn nhất của Việt Thành là "Cơ sở vật chất kỹ thuật" (chỉ được xếp loại điểm 2, trong khi Sakaeru đạt điểm 4) và "Chính sách giá" (chỉ được xếp loại điểm 2, trong khi Vinavico đạt điểm 4 và Sakaeru đạt điểm 3).
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp then chốt nào nhằm hạ giá thành và nâng cấp cơ sở vật chất cho công ty?
Tác giả đề xuất nhập hàng bám sát đơn đặt hàng thực tế để giảm tồn kho bến bãi; tối đa hóa tỷ trọng vận tải đường thủy giá rẻ thay cho đường bộ; đầu tư đổi mới máy móc và phương tiện chuyên dụng (xe container, xe bồn) theo phương thức trả chậm, trả góp nhiều đợt; tăng cường bảo dưỡng đội tàu biển; và nâng cấp nội dung website vitimex99.com hỗ trợ đa ngôn ngữ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Huyền Trang đã thực hiện việc hệ thống hóa lý luận cạnh tranh và lượng hóa thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành thông qua ma trận 10 tiêu chí nguồn lực và thị trường. Bằng các số liệu khảo sát sơ cấp và thứ cấp cụ thể, công trình đã định vị chính xác vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ trực tiếp Sakaeru (hệ số 1,13), vạch rõ hai điểm nghẽn cốt lõi về giá thành và cơ sở vật chất kỹ thuật. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa chi phí logistics đường thủy, quản lý mua hàng theo đơn và đầu tư thiết bị theo phương thức trả chậm đã bám sát điều kiện thực tiễn của một doanh nghiệp thương mại - vận tải khoáng sản quy mô vừa tại miền Bắc.