mở đầu. kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì khoá luận bao gồm 3 chương: Chương |: Mot sé van dé ly luan co ban ve nang cao nang luc canh tranh cua doanh nghiép. Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khâu Việt Thành Chương 3: Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khâu Việt Thành.MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE CANH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản về lý thuyết có liên quan 1.1 Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh đã trở thành một khái niệm không còn xa lạ gì trong mọi lĩnh vực, là vấn đề được quan tâm hàng đâu trên thương trường của các doanh nghiệp. Dưới góc độ kinh tế “Cạnh tranh” được định nghĩa rõ ràng hơn trong từ điển và trong các lý thuyết tương đối của các nhà kinh tế học như: Theo Samuelson (1948): “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng”.
Theo Adam Smith (1770): “Cạnh tranh có thể làm giảm chỉ phí và giả sản phẩm, từ đó khiến cho toàn bộ xã hội được lợi do năng suất của các doanh nghệp tang lén tao ra”. Theo Michael Porter (1980): “Canh tranh la gianh lay thi phan. Ban chat cua cạnh tranh là tìm kiểm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dân đến hệ quả giá cả có thể giam di”.
Theo Cac Mác (1978): “Cạnh tranh là sự ganh dua, su dau tranh gay gắt giữa các nhà tư bản đề giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá dé thu hút được lợi nhuận siêu ngạch``. Từ những định nghĩa trên có thê hiểu: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường đê thu hút, chiêu dụ các khách hàng. Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế cũng như cơ chế thúc đây hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển trong cơ chế thị trường, nhăm tìm kiếm, đưa ra các giải pháp, kiến nghị đê chiếm lĩnh thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh Đến nay, đối với khái niệm năng lực cạnh tranh mỗi tài liệu đều có những cach tiép can khác nhau và vẫn chưa được hiệu một cách thông nhât. 8 Theo tác gid Nguyén Hoang Long, Nguyén Hoang Viét (2015): “Nang lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nham dat được mục tiêu mong muon”.
Theo Michael Porter (2013): “Năng lực cạnh tranh của công ty có thê hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thể) của công ty đó. Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao. Micheal Porter không bó hẹp ở các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ma ong mo rong ra cdc đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và các sản phẩm thay thể `. Theo Vũ Trọng Lâm (2006): “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sảng tạo mới các lợi thể cạnh tranh của doanh nghiệp".
Từ những nhận định về năng lực cạnh tranh chúng ta có thê hiểu: Năng lực cạnh tranh là việc sử dụng - kiểm soát hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, tận dụng mọi cơ hội xuất phát từ môi trường kinh doanh nhằm tạo ra sản phâm/dịch vụ hơn hăn đối thủ cạnh tranh trên thị trường, thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng từ đó đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp về lợi nhuận, doanh thu và thị phân.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Với nên kinh tế đang ngày càng phát triên cùng với việc gia nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn bởi đề tồn tại và có vị trí nhất định trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp phải càng có gắng không ngừng nghỉ. Vì vậy đề tồn tại trong môi trường gay gắt như thế đòi hỏi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình, biết tận dụng những cơ hội, khắc phục những hạn chế và phát huy những gì đã đạt được để ngày càng đưa doanh nghiệp đến một tầm cao mới. Cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và vừng vàng trên thương trường.1 Nang cao nang luc canh tranh dé ton tại Cạnh tranh sẽ thúc đầy tạo ra những cơ hội cũng như những mặt hạn chế cho doanh nghiệp. Đề tồn tại trước những sự gay gắt của thị trường doanh nghiệp cần có môi trường kinh doanh lành mạnh cũng như đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng đề khách hàng luôn tin tưởng và tiêu dùng sản phâm của doanh nghiệp mình.
9 Cạnh tranh chính là đào thải cái lạc hậu, tuyên truyền cái tiến bộ để phát triên, hoàn thiện dich vu, hang hoa. Nén kinh té cang phat trién cùng với sự xâm nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài thì việc tìm chỗ đứng càng trờ nên khó khăn bởi vậy muốn tồn tại cần khăng định bản thân trên thị trường cũng như cần phải chấp nhận quá trình cạnh tranh đó chính là quy luật tất yếu của cơ chế thị trường.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh đề phát triển Cạnh tranh là đòn bây lớn nhằm thúc đây sản xuất, cung ứng hàng hóa dịch vụ. Số lượng cung ứng càng đông thì nhu cầu càng khắt khe bởi vậy cạnh tranh sẽ giúp chúng ta loại bỏ được doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và sự lớn mạnh của những doanh nghiệp làm ăn đúng đăn. Bởi vậy, luôn luôn tìm kiếm giải pháp và ngày càng hoàn thiện bản thân đê đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
Nhu cầu thị trường luôn luôn biến động, nên doanh nghiệp luôn phải có sự cần bằng giữa việc chất lượng tốt nhưng giá cả hợp lý thì mới có thê lôi kéo và giữ chân khách hàng.3 Nang cao nang luc canh tranh dé thuc hién muc tiéu Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có mục tiêu nhất định. Mỗi giai đoạn sẽ là một mục tiêu khác nhau. Lợi nhuận luôn là vấn đề hàng đầu bởi vậy cạnh tranh chính là con đường duy nhất mà doanh nghiệp có thê đánh giá được năng lực của mình cũng như đối thủ cạnh tranh đê tìm ra được lỗ hông thị trường. Nếu doanh nghiệp có thê kiêm soát, tối đa hóa năng lực cạnh tranh thì việc thực hiện các mục tiêu không còn trở nên khó khăn nữa.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của đoanh nghiệp 1.1 Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của M.
Porter Theo Michael E.Porter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của Š lực lượng cạnh tranh 10 Sản phẩm thay thế Các đối thủ cạnh Khach hang Nhà cụng ứng tranh hiện tại —— Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Hình 1. Mô hình §Š lực lượng cạnh tranh của M.Porter (Nguon: Michael Porter, “Competitive strategies ”,1980) - Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành Không có một ngành nghề hoặc là lĩnh vực kinh doanh nào là không có đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành được xem 1a van dé cốt lõi của việc phân tích cạnh tranh. Sự cạnh tranh này được thê hiện thông qua giá, số lượng sản phẩm, thị phần hoặc sự đôi mới sản phâm giữa các doanh nghiệp hiện đang cùng tôn tại trong thị trường.
Các đối thủ cạnh tranh ngày càng đông vậy cần có sự nhạy bén kịp thời đê không mat đi lợi thế cạnh tranh của mình. - Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng Nhà cung ứng có thể chỉ phối cũng như đe đọa tới nhà sản xuất do tầm quan trọng của sản phâm hay do sự thay đôi chỉ phí của sản phâm mà nhà sản xuất phải chấp nhận. Nếu doanh nghiệp không thê khai thác nguồn nguyên vật liệu nội địa thì nhà cung ứng quốc tế có vị trí càng quan trọng. Mặc dù có thể cạnh tranh giữa các nhà cung ứng và doanh nghiệp có thê lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất thì quyền lực thương lượng của nhà cung ứng bị hạn chế vẫn không đáng kê.
Vì thế, doanh nghiệp cần có sự linh hoạt và chủ động trong việc năm giữ quyên thương lượng của nhà cung ứng thành quyền lực của mình. - Nguy cơ đe dọa từ các sản phâm thay thế Khi giá cả sản phâm hiện tại tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế. Các đối thủ cạnh tranh đưa ra thị trường những sản phẩm thay thế có khả năng tạo ra những ưu đãi về dịch vụ cũng như giá cả. Thành phần nồi bật của sản phẩm hiện tại được thay thế bởi những điêm riêng biệt khác đến từ sản phâm thay thế khiến cho khách hàng cảm thấy hứng thú, đáp ứng một nhu cầu tiềm 1] ân nào đó họ mong muốn, sản phẩm thay thế càng giống sản phẩm của doanh nghiệp thì mối đe dọa đối với doanh nghiệp càng lớn.
- Nguy cơ đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ấn Đối thủ cạnh tranh tiềm ân chính là những đơn vị dù chưa tham gia vào ngành nhưng họ có thê là mối đe dọa lớn cho các doanh nghiệp trong ngành trong trường hợp họ quyết định lắn sân sang một lĩnh vực mới. Sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh tiềm ân sẽ gây ra những tôn thất lớn đối với doanh nghiệp. - Quyền lực thương lượng của người mua Khách hàng có quyền thương lượng với doanh nghiệp thông qua sức ép giảm giá, giảm khối lượng hàng mua hoặc có thê đưa ra các yêu cầu về chất lượng.Nếu không nắm bắt được những thay đôi về nhu cầu thị trường thì sẽ trở thành những cơ hội để các đối thủ cạnh tranh tung ra những sản phâm thích hợp phù hợp hơn với thị hiếu của khách hàng.2 Các loại hình chiến lược cạnh tranh - Chiến lược cạnh tranh dẫn đầu vẻ chỉ phí Chiến lược này doanh nghiệp nhăm đến một phân khúc thị trường rất cụ thể và cung cấp cho thị trường mức giá thấp nhất có thê. Doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận cao từ việc có được chi phí thấp, giảm sự gia nhập từ các sản pham thay thế thì cần sản xuất quy mô lớn, nguồn nguyên liệu giá thấp, hoạt động quản lý hiệu quả, phân phối hiệu quả,.