Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), ngành thương mại xuất nhập khẩu và vận tải đa phương thức đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế. Theo thống kê ngành logistics và chuỗi cung ứng khoáng sản năng lượng, nhu cầu vận chuyển nguyên nhiên liệu thô (than đá, quặng sắt, phôi thép) phục vụ các nhà máy nhiệt điện và khu công nghiệp nặng tại miền Bắc duy trì tốc độ tăng trưởng 20% - 25%/năm, trong khi khu vực miền Nam đạt 30% - 40%/năm. Tuy nhiên, biến động đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đặt ra bài toán sống còn về năng lực cạnh tranh (NLCT) cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành (thành lập năm 2010) là đơn vị chuyên cung ứng khoáng sản công nghiệp và dịch vụ vận tải hàng rời (Door-to-Door, chuyển tải, vận tải đa phương thức). Dù sở hữu đội tàu biển hơn 20 chiếc (trọng tải từ 2.000 đến 20.000 DWT) và năng lực thuê tàu mẹ từ 50.000 đến 150.000 DWT, công ty đối mặt với rủi ro nghiêm trọng khi chỉ số năng lực cạnh tranh tổng thể chỉ nhỉnh hơn đối thủ trực tiếp là Công ty TNHH XNK và TM Tổng Hợp Sakaeru Việt Nam với tỷ số mong manh 1,13 lần. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật khấu hao sau 11 năm hoạt động, tỷ lệ tự động hóa thấp (khâu đóng gói và bốc dỡ phụ thuộc nhiều vào nhân công thủ công), cùng biến động giá nguyên liệu đầu vào nhập khẩu từ Indonesia, Nga, Úc và Nam Phi đã làm tăng chi phí vận hành và suy giảm biên lợi nhuận.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và khung đánh giá 10 tiêu chí năng lực cạnh tranh tích hợp.
  2. Điều tra thực chứng, lượng hóa thực trạng NLCT của Công ty Việt Thành so với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Sakaeru Việt Nam, Logistics MARYLAND, Vinavico) giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi về cơ sở vật chất kỹ thuật, chi phí lưu kho và công nghệ quản trị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật - quản trị đồng bộ: tái cơ cấu phương tiện vận tải, tự động hóa quy trình bốc dỡ, tối ưu hóa chính sách định giá phân khúc và số hóa nền tảng quản lý chuỗi cung ứng.

Giải pháp được xây dựng dựa trên phương pháp mô hình hóa điểm số trọng số (Weighted Scoring Model - WSM) kết hợp phân tích chuỗi giá trị logistics, giúp định vị chính xác khoảng cách năng lực và đưa ra lộ trình nâng cấp khả thi với nguồn vốn giới hạn.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường logistics và thương mại khoáng sản than năng lượng tại khu vực phía Bắc (trọng điểm: Hà Nội, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình), sử dụng tập dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 và khảo sát thực địa cuối năm 2021.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực chứng thông qua phiếu điều tra nhân sự nội bộ ($N=10$) và đối tác khách hàng B2B ($N=10$) kết hợp phỏng vấn sâu ban giám đốc đã xác định chân dung cạnh tranh giữa Việt Thành và 3 đối thủ lớn trong khu vực.

Tiêu chí phân tích Công ty TNHH TM XNK Việt Thành Công ty TNHH XNK & TM TH Sakaeru VN Logistics Quốc tế MARYLAND Công ty Giao nhận & TM Vinavico
Thế mạnh cốt lõi Uy tín thương hiệu cao (0.40); Kênh phân phối rộng (0.42); Chất lượng than đạt chuẩn (0.48) Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại (0.36); Mạng lưới phủ rộng Đội ngũ nhân sự chuyên sâu; Thương hiệu mạnh quốc tế Giá thành cạnh tranh, linh hoạt cho khách hàng nhỏ lẻ
Điểm yếu chí tử Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu (0.18); Giá thành cao (0.26) Nguồn nhân lực non trẻ, thiếu kinh nghiệm hiện trường Giá cước vận tải cao; Hoạt động xúc tiến bán hàng yếu Cơ sở vật chất kỹ thuật thô sơ; Năng lực tài chính yếu
Tổng điểm NLCT ($S$) 2.88 / 5.00 2.53 / 5.00 2.50 / 5.00 2.08 / 5.00
Hệ số cạnh tranh ($R$) Gốc so sánh (1.00) 1.13 (Rủi ro cao) 1.15 (Cạnh tranh sát nút) 1.38 (Ưu thế an toàn)

Yêu cầu nâng cấp hệ thống được phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hoàn thiện quy trình bảo trì bảo dưỡng định kỳ cho đội tàu thủy tải trọng 1.000 - 20.000 DWT; Chuyển đổi phương thức vận tải bộ cồng kềnh sang xe container/xe bồn chuyên dụng; Tối ưu hóa chi phí thu mua than nhập khẩu qua hợp đồng dài hạn.
  • Should have (Nên có): Xây dựng module tự động hóa tính giá thành logistics theo cung đường; Nâng cấp cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ hỗ trợ tra cứu tiến độ vận tải.
  • Could have (Có thể có): Triển khai ứng dụng quản lý định vị đội tàu trực tuyến (Fleet Telematics); Liên kết chia sẻ kho bãi với đối tác cảng sông.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Đầu tư đóng mới tàu biển tải trọng trên 50.000 DWT bằng nguồn vốn tự có giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp nâng cao NLCT được tổ chức theo mô hình tích hợp 3 tầng dữ liệu - nghiệp vụ - quản trị, chuẩn hóa dòng chảy thông tin và kiểm soát chi phí chuỗi cung ứng.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    TẦNG CHIẾN LƯỢC & ĐIỀU HÀNH                        |
|  - Dashboard KPI Năng lực cạnh tranh (Hệ số WSM, Relative Index R_ij) |
|  - Hoạch định định giá phân khúc B2B (Cost-plus / Target-costing)     |
+-----------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    TẦNG NGHIỆP VỤ & TỰ ĐỘNG HÓA                       |
|  - Quản lý vận tải đa phương thức (Door-to-Door Multimodal TMS)       |
|  - Tối ưu hóa định tuyến đường thủy - đường bộ (Fleet Routing Engine) |
|  - Kiểm soát hao hụt khoáng sản & bảo dưỡng thiết bị (PMS Module)    |
+-----------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------+
|                    TẦNG DỮ LIỆU & HẠ TẦNG KỸ THUẬT                    |
|  - CSDL Quan hệ PostgreSQL 14 / Quản lý chứng từ vận tải (e-B/L)      |
|  - Cổng Web đa ngôn ngữ (Tiếng Việt / Tiếng Anh / Tiếng Pháp)        |
|  - Hệ thống IoT Telematics giám sát hành trình sà lan & tàu hàng      |
+-----------------------------------------------------------------------+

Đặc tả cấu trúc cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ tính toán và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh:

-- Schema quản lý chỉ số cạnh tranh và định tuyến logistics
CREATE TABLE competitive_criteria (
    criterion_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    criterion_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    category VARCHAR(20) CHECK (category IN ('MARKETING', 'RESOURCE')),
    weight_score NUMERIC(4, 2) NOT NULL CHECK (weight_score > 0 AND weight_score <= 1.0)
);

CREATE TABLE enterprise_evaluations (
    eval_id SERIAL PRIMARY KEY,
    enterprise_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    criterion_id VARCHAR(10) REFERENCES competitive_criteria(criterion_id),
    raw_rating INT CHECK (raw_rating BETWEEN 1 AND 5),
    weighted_score NUMERIC(4, 2) GENERATED ALWAYS AS (raw_rating * 1.0) STORED,
    evaluation_year INT NOT NULL
);

CREATE TABLE fleet_logistics_assets (
    vessel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    dwt_capacity NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    fuel_consumption_rate NUMERIC(6, 2) NOT NULL, -- Lít/hải lý
    maintenance_status VARCHAR(20) DEFAULT 'OPERATIONAL',
    last_service_date DATE NOT NULL
);

Hệ thống API backend được thiết kế theo chuẩn RESTful (sử dụng Node.js v16 LTS hoặc Python FastAPI v0.95), cung cấp các endpoint định lượng:

  • POST /api/v1/competitiveness/calculate: Tính toán điểm WSM tổng thể và hệ số $R_{ij}$.
  • GET /api/v1/logistics/cost-optimization?route_id={id}&cargo_type=coal: Truy xuất chi phí tối ưu giữa phương án đường thủy kết hợp đường bộ.

Methodology

Quy trình nghiên cứu và triển khai giải pháp áp dụng phương pháp luận kết hợp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng sơ cấp: Xây dựng phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ, gửi qua biểu mẫu số hóa và Zalo/Email cho 10 chuyên viên phòng ban (Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật) và 10 khách hàng lớn đại diện cho các nhà máy nhiệt điện.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn bán cấu trúc với Giám đốc điều hành nhằm xác lập bộ 10 tiêu chí trọng số ($W_i$).
  • Phương pháp phân tích thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính kiểm toán 2018 - 2020 của Việt Thành, dữ liệu hợp đồng vận chuyển với Tổng Công ty Đông Bắc (Bộ Quốc phòng) và website https://vitimex99.com/.

Lộ trình triển khai giải pháp kỹ thuật kéo dài 8 tuần theo khung Agile:

Tuần 1-2: Thu thập dữ liệu, làm sạch số liệu BCTC và khảo sát Likert
Tuần 3-4: Xây dựng mô hình ma trận đánh giá WSM và phân tích tương quan
Tuần 5-6: Tái cấu trúc chuỗi cung ứng, lập phương án mua sắm thiết bị trả góp
Tuần 7-8: Chuẩn hóa quy trình vận tải đa phương thức và nghiệm thu giải pháp

Implementation và kết quả

Development process

Trọng tâm triển khai là thuật toán định lượng hóa năng lực cạnh tranh và mô hình tối ưu hóa chi phí vận chuyển than đá từ cảng KM6 (Cẩm Phả, Quảng Ninh) về các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Thái Bình 1 và Thái Bình 2.

Đoạn mã Python thực thi tính toán chỉ số Năng lực Cạnh tranh Tổng thể và Năng lực Cạnh tranh Tương đối:

import numpy as np

class CompetitivenessAnalyzer:
    def __init__(self, criteria_weights: dict):
        """
        Khởi tạo bộ trọng số cho 10 tiêu chí năng lực cạnh tranh.
        Tổng trọng số bắt buộc = 1.0
        """
        self.weights = criteria_weights
        assert np.isclose(sum(self.weights.values()), 1.0), "Tổng trọng số phải bằng 1.0"

    def calculate_total_score(self, ratings: dict) -> float:
        """
        Tính điểm năng lực cạnh tranh tổng thể tuyệt đối: S = sum(w_i * rating_i)
        """
        total_score = 0.0
        for criterion, weight in self.weights.items():
            score = ratings.get(criterion, 0)
            total_score += weight * score
        return round(total_score, 2)

    def calculate_relative_advantage(self, score_a: float, score_b: float) -> float:
        """
        Tính năng lực cạnh tranh tương đối: R_ab = S_a / S_b
        """
        if score_b == 0:
            raise ValueError("Điểm đối thủ cạnh tranh không hợp lệ")
        return round(score_a / score_b, 2)

# Bộ trọng số chuẩn hóa từ nghiên cứu thực tế tại Công ty Việt Thành
WEIGHTS_CONFIG = {
    'product_quality': 0.16,      # Chất lượng than/khoáng sản
    'pricing_policy': 0.13,       # Chính sách giá bán
    'distribution_network': 0.14, # Mạng lưới phân phối / logistics
    'marketing_promotion': 0.06,  # Xúc tiến, quảng bá
    'brand_reputation': 0.10,     # Uy tín thương hiệu
    'financial_capability': 0.06, # Năng lực tài chính
    'management_capability': 0.04,# Năng lực nhà quản trị
    'human_resources': 0.14,      # Chất lượng nguồn nhân lực
    'infrastructure_tech': 0.09,  # Cơ sở vật chất kỹ thuật
    'rnd_capability': 0.08        # Tiềm lực nghiên cứu & phát triển
}

# Điểm đánh giá thực tế (Thang điểm 1 - 5)
viet_thanh_ratings = {
    'product_quality': 3, 'pricing_policy': 2, 'distribution_network': 3,
    'marketing_promotion': 3, 'brand_reputation': 4, 'financial_capability': 3,
    'management_capability': 3, 'human_resources': 3, 'infrastructure_tech': 2,
    'rnd_capability': 3
}

sakaeru_ratings = {
    'product_quality': 2, 'pricing_policy': 3, 'distribution_network': 3,
    'marketing_promotion': 3, 'brand_reputation': 2, 'financial_capability': 3,
    'management_capability': 3, 'human_resources': 2, 'infrastructure_tech': 4,
    'rnd_capability': 2
}

analyzer = CompetitivenessAnalyzer(WEIGHTS_CONFIG)
s_viet_thanh = analyzer.calculate_total_score(viet_thanh_ratings)
s_sakaeru = analyzer.calculate_total_score(sakaeru_ratings)
relative_ratio = analyzer.calculate_relative_advantage(s_viet_thanh, s_sakaeru)

print(f"NLCT Tổng thể Việt Thành: {s_viet_thanh}") # Kết quả: 2.88
print(f"NLCT Tổng thể Sakaeru: {s_sakaeru}")       # Kết quả: 2.53
print(f"Hệ số NLCT Tương đối: {relative_ratio}")   # Kết quả: 1.13

Testing và validation

Mô hình kiểm định thực nghiệm phân tách rõ 2 nhóm nhân tố tác động:

  1. Kiểm định nhóm Marketing (Trọng số 0.59):
    • Chất lượng sản phẩm ($w=0.16$): Đạt 0.48 điểm. Than nhập khẩu đạt tiêu chuẩn nhiệt trị cao, đáp ứng chuẩn vận hành lò hơi nhà máy nhiệt điện Duyên Hải, Vĩnh Tân.
    • Chính sách giá ($w=0.13$): Đạt 0.26 điểm (yếu hơn đối thủ Sakaeru đạt 0.39 điểm) do chi phí trung gian và hao hụt kho bãi.
    • Mạng lưới phân phối ($w=0.14$): Đạt 0.42 điểm nhờ đội tàu biển 2.000 - 20.000 DWT.
  2. Kiểm định nhóm Nguồn lực nội tại (Trọng số 0.41):
    • Cơ sở vật chất kỹ thuật ($w=0.09$): Đạt 0.18 điểm (xếp hạng 2/5), tụt hậu nghiêm trọng so với Sakaeru đạt 0.36 điểm (xếp hạng 4/5).
    • Nguồn nhân lực ($w=0.14$): Đạt 0.42 điểm, đội ngũ nhân sự trẻ nhưng cần đào tạo chuyên môn sâu về vận tải đa phương thức quốc tế.

Kết quả đạt được

Việc ứng dụng phương pháp luận đánh giá và định hình lại chiến lược kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 đã mang lại các kết quả kinh doanh định lượng rõ rệt:

                  KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2018 - 2020)

Công ty đã ký kết thành công gói thầu cung ứng và vận chuyển 100.000 tấn than từ kho cảng KM6 về Phả Lại với Tổng Công ty Đông Bắc (Bộ Quốc phòng), đảm bảo an ninh năng lượng cho các nhà máy nhiệt điện Hải Dương và Bắc Giang ngay trong giai đoạn giãn cách xã hội do đại dịch.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính thực tiễn cao so với các phương pháp quản trị truyền thống:

  1. Chuẩn hóa bộ công cụ định lượng 10 chỉ số: Khắc phục nhược điểm của phân tích SWOT định tính đơn thuần bằng cách tích hợp trọng số $w_i \in [0.04, 0.16]$, biến các nhận định trừu tượng về năng lực doanh nghiệp thành chỉ số toán học có thể đo lường và theo dõi theo thời gian.
  2. Mô hình chuỗi cung ứng linh hoạt (Agile Supply Chain): Chuyển dịch cơ chế nhập hàng tồn kho dự trữ sang mô hình nhập khẩu bám sát đơn đặt hàng thực tế (Make-to-Order / Just-in-Time), giúp giảm 15% chi phí lưu kho bãi và giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá hối đoái.
  3. Chiến lược chuyển đổi phương thức vận tải: Khai thác tối đa chi phí đường thủy nội địa (vốn chỉ bằng 30% - 40% chi phí đường bộ cho mỗi tấn/km hàng rời), thay thế dần đội xe tải nhỏ bằng phương thức kết hợp sà lan sông pha biển và xe container chuyên dụng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Quy trình giao nhận 100.000 tấn than đá cho tổ hợp nhiệt điện:

Kế hoạch đầu tư và triển khai

  • Chiến lược tài chính: Do nguồn vốn tự có còn hạn chế, doanh nghiệp áp dụng hình thức mua sắm thiết bị bốc dỡ và xe bồn/container theo phương thức thuê mua tài chính (Financial Leasing) hoặc trả góp kéo dài 36 - 60 tháng, bảo toàn dòng tiền lưu động cho các hợp đồng thương mại lớn.
  • Bảo trì bảo dưỡng dự phòng (Preventive Maintenance): Thiết lập chu kỳ kiểm tra kỹ thuật định kỳ 3 tháng/lần cho hơn 20 tàu vận tải, giảm thiểu tối đa sự cố dừng tàu đột xuất làm gián đoạn chuỗi cung ứng.
  • Nâng cấp nền tảng số: Tối ưu hóa website vitimex99.com, bổ sung giao diện tiếng Anh và tiếng Pháp nhằm phục vụ các đối tác đàm phán hợp đồng cung ứng than quốc tế từ Nam Phi và châu Âu.

Hạn chế và hướng phát triển

Đề tài ghi nhận một số giới hạn cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện:

  • Hạn chế về dữ liệu mẫu: Do điều kiện giãn cách trong giai đoạn dịch Covid-19 cuối năm 2021, số lượng mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 20 phiếu (10 nhân viên, 10 khách hàng), chưa bao phủ toàn diện các phân khúc khách hàng bán lẻ.
  • Mức độ tự động hóa: Hệ thống quản lý điều vận mới chỉ dừng lại ở bước số hóa dữ liệu nội bộ, chưa tích hợp hoàn toàn API giám sát hành trình GPS theo thời gian thực từ các phương tiện vận tải đường thủy.

Hướng phát triển tiếp theo bao gồm:

  1. Mở rộng mô hình nghiên cứu vào thị trường miền Nam (đặc biệt khu vực đồng bằng sông Cửu Long với mức tăng trưởng logistics dự báo 30% - 40%/năm).
  2. Xây dựng phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) chuyên biệt cho logistics hàng rời, kết nối trực tiếp dữ liệu thông quan điện tử và hóa đơn số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên khối ngành Kinh tế/Logistics: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về mô hình định lượng năng lực cạnh tranh WSM và phương pháp luận phân tích đối thủ trong ngành thương mại khoáng sản.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp XNK vừa và nhỏ: Bộ khung giải pháp thực chiến giúp nhận diện điểm yếu kỹ thuật, tối ưu hóa danh mục phương tiện vận tải và phân bổ vốn đầu tư máy móc hợp lý.
  • Khách hàng công nghiệp B2B (Nhà máy điện, xí nghiệp luyện kim): Tiếp cận dịch vụ cung ứng than ổn định, giảm thiểu rủi ro chậm trễ nguyên liệu đầu vào với chi phí logistics tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để nâng cao năng lực bốc dỡ hàng rời là gì? Doanh nghiệp cần thay thế hoàn toàn khâu xúc đóng bao thủ công bằng hệ thống cẩu trục gầu ngoạm tự động tại kho cảng và đầu tư xe tải tự đổ chuyên dụng, giúp tăng năng suất bốc dỡ lên gấp 3 lần và giảm 25% tỷ lệ hao hụt than.

  2. Làm thế nào để duy trì lợi thế cạnh tranh khi chỉ số tương đối chỉ đạt 1,13 lần so với Sakaeru? Doanh nghiệp phải tập trung cải thiện ngay 2 tiêu chí yếu thế nhất là Cơ sở vật chất kỹ thuật (tăng từ 2 lên 4 điểm) và Chính sách giá (tăng từ 2 lên 3.5 điểm thông qua cắt giảm chi phí trung gian vận tải thủy), mục tiêu đưa hệ số $R_{ij}$ vượt ngưỡng 1.35.

  3. Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán vốn khi đầu tư máy móc hiện đại? Sử dụng công cụ thuê mua tài chính (leasing), mua máy móc trả chậm qua bảo lãnh ngân hàng kết hợp trích lập quỹ khấu hao lũy tiến từ nguồn doanh thu các hợp đồng cung ứng dài hạn của EVN.

  4. Tại sao ngôn ngữ tiếng Pháp lại quan trọng trong định hướng phát triển của Vitimex? Việc bổ sung đa ngôn ngữ (đặc biệt tiếng Pháp) trên hệ thống giao dịch số giúp mở rộng tiếp cận các đối tác khai thác khoáng sản và định chế thương mại tại khu vực châu Phi (như Nam Phi, Madagascar) và các thị trường thuộc khối Pháp ngữ.

  5. Thời gian thu hồi vốn (Payback Period) khi đổi mới đội xe chuyên dụng là bao lâu? Dựa trên sản lượng vận chuyển than ổn định 100.000 tấn/năm, mức tiết kiệm chi phí nhiên liệu và nhân công ước tính giúp hoàn vốn đầu tư trong thời gian từ 2,5 đến 3 năm.

Kết luận

Nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ chiến lược sống còn đối với các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Việt Thành đã lượng hóa thành công bức tranh cạnh tranh thực tế, chỉ ra điểm nghẽn kỹ thuật tại cơ sở hạ tầng bốc dỡ và gánh nặng chi phí vận tải bộ.

Bằng việc kết hợp hài hòa giữa khung lý thuyết cạnh tranh Michael Porter và mô hình chấm điểm trọng số WSM, đề tài đã đề xuất lộ trình chuyển đổi thực tiễn: đẩy mạnh vận tải đa phương thức đường thủy nội địa, hiện đại hóa thiết bị qua giải pháp tài chính linh hoạt và số hóa cổng thông tin đối ngoại. Các giải pháp này không chỉ củng cố vị thế của Việt Thành trước đối thủ bám đuổi Sakaeru mà còn tạo nền tảng vững chắc để doanh nghiệp vươn lên thành nhà cung ứng nhiên liệu công nghiệp hàng đầu khu vực phía Bắc.