Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thương nghiên cứu về chủ đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng doanh nghiệp và khối lượng sản phẩm lưu thông. Tại Việt Nam, phân bón là ngành hàng truyền thống nhưng có tính chất cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước và các dòng sản phẩm ngoại nhập. Mặc dù nhiều đơn vị trong nước đã nỗ lực mở rộng sản xuất, sản phẩm phân lân nội địa nhìn chung vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn do giá thành cao hơn một số nguồn hàng nhập khẩu, chủng loại chưa thực sự đa dạng và yêu cầu kỹ thuật từ người tiêu dùng ngày càng khắt khe. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (NFC) – một doanh nghiệp có bề dày hoạt động từ năm 1977 – dù duy trì được thị phần nhất định nhưng các công cụ cạnh tranh chưa đạt hiệu quả tối ưu, đồng thời chịu tác động từ sự suy thoái kinh tế và biến động thị trường năm 2020 do dịch bệnh Covid-19.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình, chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại thị trường trong nước giai đoạn 2018–2021; phát hiện, đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và so sánh vị thế với các đối thủ cạnh tranh hiện hữu.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là vấn đề cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thực hiện nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình thông qua các tiêu chí đo lường so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại thị trường nội địa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận năng lực cạnh tranh dưới góc độ các cấu phần năng lực nội tại và khả năng thích ứng thị trường của doanh nghiệp sản xuất phân bón.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển và hiện đại về cạnh tranh thương mại. Tác giả trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), quan điểm kinh tế chính trị của C. Mác (1978) về sự ganh đua giữa các nhà tư bản nhằm giành giật điều kiện sản xuất và tiêu thụ, cùng định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2013) tiếp cận cạnh tranh dưới góc độ tạo việc làm và thu nhập. Về năng lực cạnh tranh, tác giả viện dẫn quan điểm của TS. Nguyễn Bách Khoa (năng lực cạnh tranh là sự tích hợp các khả năng và nguồn lực nhằm duy trì và phát triển thị phần, lợi nhuận) và Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1997).

Khung phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong khóa luận được cấu trúc thành 5 nhóm năng lực cốt lõi:

  • Năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ: Đo lường qua công suất nhà xưởng, máy móc thiết bị và năng suất lao động (cấu thành bởi chủ thể lao động, công cụ lao động và môi trường lao động).
  • Năng lực đổi mới công nghệ: Khả năng bắt kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật, mức độ đầu tư đồng bộ và đón đầu thị hiếu.
  • Năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp: Đánh giá qua năng lực đội ngũ cán bộ 3 cấp (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở), cơ cấu bộ máy tổ chức và chất lượng công tác lập kế hoạch chiến lược - tác nghiệp.
  • Năng lực Marketing: Thể hiện ở hoạt động nghiên cứu thị trường, chính sách sản phẩm, chính sách giá, tổ chức hệ thống phân phối và các chương trình xúc tiến thương mại.
  • Năng lực tạo lập quan hệ: Bao gồm quan hệ với đối tác quốc tế, đối tác nội địa (nhà cung ứng vật tư, tổ chức tín dụng, cơ sở đào tạo), quan hệ khách hàng và quan hệ nội bộ doanh nghiệp.

Để đánh giá mức độ cạnh tranh, tác giả sử dụng 5 nhóm tiêu chí: Thị phần (thị phần chung, thị phần phân khúc, thị phần tương đối); Doanh thu; Lợi nhuận (tính theo công thức $L = (P - ATC) \times Q$, trong đó $P$ là giá bán, $ATC$ là chi phí đơn vị, $Q$ là sản lượng bán); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và tỷ suất lợi nhuận trên giá bán; Tỷ lệ chi phí Marketing trên tổng doanh thu. Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng được phân thành nhóm chủ quan (giá cả, chất lượng theo chuẩn ISO 9001-2008, phân phối, xúc tiến, nhân lực, kỹ thuật, tài chính) và nhóm khách quan (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của NFC, báo cáo tài chính nội bộ, thông tin trên website doanh nghiệp và các dữ liệu thống kê chuyên ngành phân bón Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp đối với khách hàng mua và sử dụng phân lân của công ty tại thời điểm mua hàng; phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ quản lý và nhân sự chuyên môn về hoạt động vận hành và đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp và phân tích logic nhằm làm rõ thực trạng từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu đi trước của các tác giả Trần Thị Minh Hồng (2018), Lê Xuân Hòa (2019), Tống Thị Hằng (2018), Phùng Thị Quỳnh Trang (2017), Phạm Thu Hương (2017), Tạ Thị Mến (2010). Tác giả làm rõ bản chất cạnh tranh là quan hệ kinh tế khách quan, phân biệt rõ các cấp độ năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Trọng tâm của chương là thiết lập mô hình 5 nhóm năng lực nội tại cấu thành sức mạnh cạnh tranh của một doanh nghiệp sản xuất, gắn liền với các chỉ số tài chính và phi tài chính để đo lường. Chương 1 cũng phân tích chi tiết tác động của 5 áp lực cạnh tranh bên ngoài (mô hình ngành) và các điều kiện chủ quan của doanh nghiệp, làm tiền đề lý thuyết cho việc đánh giá thực trạng tại NFC.

Chương 2: Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của NFC từ Nhà máy Phân lân Ninh Bình (thành lập ngày 01/8/1977 trực thuộc Tổng cục Hóa chất Việt Nam), vận hành dây chuyền nung chảy 2 lò cao công suất 100.000 tấn/năm từ năm 1984, thành lập Xí nghiệp Secpentin Thanh Hóa theo Quyết định 99/HC-TCCBĐT ngày 15/2/1985, tách thành đơn vị hạch toán độc lập theo Quyết định 287/CNNg-TC ngày 13/8/1990, và hoàn thành cổ phần hóa theo Quyết định 66/2004/QĐ-BCN ngày 29/7/2004 của Bộ Công nghiệp.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng các cấu phần năng lực cạnh tranh của công ty:

  • Về năng lực sản xuất và cung ứng: Công ty vận hành 4 phân xưởng chính gồm Phân xưởng Lò Cao, Phân xưởng Sấy Nghiền, Phân xưởng Nguyên Liệu và Phân xưởng Cơ điện. Phân xưởng Cơ điện đóng vai trò tự chế tạo và bảo dưỡng máy móc chuyên dụng. Công ty sở hữu 2 dây chuyền sản xuất NPK tự động hóa khâu cấp nguyên liệu, đồng thời chuyển đổi công nghệ lò cao từ năm 2009 để tạo bán thành phẩm cỡ hạt đồng đều. Đã lắp đặt bổ sung 2 lò đốt lò cao số 1 và số 2 nhằm đốt triệt để khí thải, giảm tiêu hao than và điện.
  • Về sản lượng và năng suất: Báo cáo ghi nhận năng suất lao động có xu hướng suy giảm thể hiện qua sản lượng tiêu thụ.
Tên sản phẩm Sản lượng năm 2018 (tấn) Sản lượng năm 2019 Sản lượng năm 2020
Phân lân nung chảy 178.000 (chưa cập nhật đủ) (chưa cập nhật đủ)
Phân NPK dinh dưỡng 30.000 (chưa cập nhật đủ) (chưa cập nhật đủ)
  • Về vị thế thị phần: Năm 2020, NFC duy trì vị trí thứ hai trong nhóm các đơn vị sản xuất phân bón chủ lực được khảo sát.
Doanh nghiệp Thị phần năm 2020 (%)
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền 44%
Công ty Cổ phần Phân Lân Ninh Bình (NFC) 22%
Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung 17%
Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển 17%
  • Về công nghệ và quản trị: Công ty duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015; thực hiện 4 đề tài khoa học công nghệ về thiết kế và ứng dụng công nghệ trong ngành thiết bị điện. Sau cổ phần hóa, công ty chuẩn hóa hệ thống văn bản nội bộ qua các quy chế tài chính, tiền lương, mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm, công bố thông tin và chi tiêu nội bộ.
  • Về năng lực Marketing và phân phối: NFC dừng hình thức bán chịu/bán đầu tư cho hợp tác xã nông nghiệp nhằm hạn chế nợ xấu, chuyển dịch sang bán hàng thu tiền ngay qua đại lý. Hệ thống phân phối vận hành theo chuỗi: Công ty $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Đại lý cấp 2, 3 $\rightarrow$ Người tiêu dùng, phủ sóng 54 tỉnh thành. Tỷ trọng tiêu thụ tập trung tại TP. Hồ Chí Minh (26%), Đắk Lắk (14%), Gia Lai (9%), Ninh Bình (8%); bước đầu xuất khẩu sang Lào, Campuchia và Nhật Bản. Hoạt động xúc tiến sử dụng kênh truyền hình VTV1, phát thanh VOV1, đài địa phương và biển quảng cáo tấm lớn (cao tốc Pháp Vân, Đồng Tháp, Quảng Nam, Buôn Ma Thuột).
  • Về năng lực tạo lập quan hệ và nguồn cung: Doanh nghiệp thiết lập mạng lưới nhà cung cấp nguyên vật liệu nội địa ổn định.
Loại nguyên vật liệu / Dịch vụ Tên đơn vị cung cấp Xuất xứ
Quặng Apatit Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam Việt Nam
Quặng Secpentin Công ty TNHH Hoàng Ngân; Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa Việt Nam
Quặng Sa thạch Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa Việt Nam
Than cục (Antraxit Vàng Danh, Uông Bí) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) Việt Nam
Vỏ bao Công ty Cổ phần Bao bì Hải Phòng Việt Nam
Vận chuyển quặng Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội Việt Nam

Bên cạnh kết quả đạt được, khóa luận vạch rõ những khó khăn: máy móc thiết bị bố trí chưa tối ưu gây lãng phí mặt bằng và hao mòn tài sản; việc đổi mới công nghệ chưa đồng bộ giữa các khâu; tuyển dụng lao động mang tính nể nang quan hệ dẫn đến trình độ không đồng đều; dư thừa lao động lúc nông nhàn; chi phí vận chuyển hàng hóa vào miền Nam cao; thị trường xuất khẩu hạn chế; áp lực cạnh tranh mạnh từ hơn 100 doanh nghiệp sản xuất vô cơ trong nước (công suất toàn ngành trên 2 triệu tấn urê, 1,2 triệu tấn super lân, 700.000 tấn lân nung chảy, xấp xỉ 4 triệu tấn NPK) và hàng nhập khẩu tiểu ngạch giá rẻ từ Trung Quốc.

Chương 3: Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Dựa trên mục tiêu phát triển giai đoạn 2021–2025 nhằm giữ vững vị thế thương hiệu hàng đầu trong ngành phân lân nung chảy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  • Nâng cao năng lực sản xuất và cung ứng: Sắp xếp lại mặt bằng nhà xưởng, thanh lý hoặc cải tạo các máy móc tồn đọng để giảm chi phí khấu hao; kiểm soát chặt chẽ quy trình định mức tiêu hao điện năng và nguyên liệu.
  • Đẩy mạnh đổi mới công nghệ: Triển khai đầu tư công nghệ đồng bộ từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến đóng bao tự động, tránh đầu tư manh mún cục bộ; phát huy năng lực tự chế tạo của Phân xưởng Cơ điện.
  • Hoàn thiện năng lực quản lý điều hành: Đổi mới công tác tuyển dụng theo hướng công khai, minh bạch tiêu chuẩn chuyên môn; tinh gọn bộ máy gián tiếp; xây dựng kế hoạch điều chuyển nhân lực hợp lý trong các chu kỳ sản xuất thấp điểm.
  • Nâng cao năng lực Marketing: Tái cơ cấu chi phí vận chuyển thông qua liên kết đối tác logistics đa phương thức; mở rộng mạng lưới đại lý cấp 1 tại miền Trung và miền Nam; đẩy mạnh quảng bá đặc tính phân tan chậm thân thiện môi trường; cải tiến chính sách chiết khấu bán hàng.
  • Hoàn thiện năng lực tạo lập quan hệ: Thắt chặt hợp đồng cung ứng dài hạn với TKV và Công ty Apatit Việt Nam nhằm ổn định giá đầu vào; chấn chỉnh văn hóa doanh nghiệp, xử lý nghiêm các vi phạm kỷ luật lao động và giải quyết mâu thuẫn nội bộ.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị đối với Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (hỗ trợ điều phối vốn đầu tư kỹ thuật), các cơ quan ban ngành và Nhà nước (tăng cường kiểm soát nạn phân bón giả, phân lậu từ biên giới và hoàn thiện chính sách thuế bảo hộ sản xuất trong nước).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế về năng lực cạnh tranh của NFC:

  • Cung cấp số liệu xác thực về thị phần của công ty trong năm 2020 đạt mức 22%, giữ vị thế doanh nghiệp có thị phần phân bón lớn thứ hai trong nhóm khảo sát, đứng sau Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (44%).
  • Khái quát được mô hình tự chủ cơ khí độc đáo của NFC thông qua Phân xưởng Cơ điện, cho phép tự sản xuất và bảo dưỡng thiết bị công nghiệp nặng, giảm sự phụ thuộc kỹ thuật bên ngoài.
  • Thống kê chi tiết mạng lưới tiêu thụ bao phủ 54 tỉnh thành, trong đó chỉ rõ 4 thị trường trọng điểm chiếm quá nửa sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp (TP. Hồ Chí Minh 26%, Đắk Lắk 14%, Gia Lai 9%, Ninh Bình 8%).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành sản phẩm của NFC còn cao: chi phí vận chuyển đường dài do các thị trường tiêu thụ chủ lực nằm xa nhà máy (ở phía Nam và Tây Nguyên) và sự thiếu đồng bộ trong dây chuyền công nghệ. Hệ thống giải pháp tác giả xây dựng bám sát thực tế doanh nghiệp sản xuất hóa chất, không áp dụng rập khuôn các mô hình lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu sản lượng tiêu thụ tại Bảng 2.7 trong văn bản mới chỉ thể hiện đầy đủ số liệu của năm 2018 (178.000 tấn phân lân nung chảy và 30.000 tấn phân NPK), các năm 2019 và 2020 chưa được tác giả điền số liệu chi tiết trong bảng tổng hợp.
  • Một số bảng biểu được liệt kê trong danh mục (Bảng 2.2, Bảng 2.4, Bảng 2.5 về doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận) chưa được trình bày đầy đủ các giá trị số học tuyệt đối trong nội dung văn bản khảo sát.
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa, các phân tích về năng lực cạnh tranh quốc tế và xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia, Nhật Bản mới dừng ở mức độ ghi nhận bước đầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2021–2025, định lượng hóa chi phí logistics trên từng chặng vận chuyển, và nghiên cứu sâu hơn về tác động của chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng phân bón cũng như xu hướng sử dụng phân bón hữu cơ thay thế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và các ngành liên quan đến quản trị sản xuất. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh trong một doanh nghiệp sản xuất phân bón công nghiệp nặng có nguồn gốc sở hữu nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết phân tích 5 năng lực cạnh tranh nội tại kết hợp tiêu chí định lượng (thị phần, lợi nhuận, chi phí xúc tiến).
  • Danh mục chi tiết các đơn vị cung cấp nguyên liệu khoáng sản và logistics đặc thù ngành phân bón (Apatit, Secpentin, Than Antraxit).
  • Báo cáo phân bổ tỷ trọng thị trường tiêu thụ nội địa của doanh nghiệp sản xuất phân lân nung chảy.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần nội địa của NFC trong năm 2020 đạt mức bao nhiêu so với các đối thủ cạnh tranh chính?

Theo số liệu từ Biểu đồ 2.6 trong khóa luận, năm 2020 NFC chiếm 22% thị phần, xếp sau Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (44%), và đứng trên Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung (17%) cùng Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển (17%).

2. Các nguyên vật liệu đầu vào chính cho sản xuất phân lân tại NFC do các đơn vị nào cung cấp?

Theo Bảng 2.8 của khóa luận, các nguyên vật liệu chính bao gồm: quặng Apatit do Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam cung cấp; quặng Secpentin do Công ty TNHH Hoàng Ngân và Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa cung ứng; quặng Sa thạch từ Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa; than cục Antraxit (Vàng Danh, Uông Bí) từ Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam; vỏ bao từ Công ty CP Bao bì Hải Phòng; dịch vụ vận chuyển quặng do Xí nghiệp Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội đảm nhiệm.

3. Cấu trúc kênh phân phối và các thị trường tiêu thụ trọng điểm của NFC được ghi nhận như thế nào?

Sản phẩm của NFC được phân phối qua kênh 3 cấp: Công ty $\rightarrow$ Đại lý cấp 1 $\rightarrow$ Đại lý cấp 2, 3 $\rightarrow$ Người tiêu dùng. Doanh nghiệp bao phủ 54 tỉnh thành, trong đó các thị trường tiêu thụ lớn nhất gồm: TP. Hồ Chí Minh (chiếm 26% tổng sản lượng), Đắk Lắk (14%), Gia Lai (9%) và Ninh Bình (8%).

4. NFC đã thực hiện những cải tiến kỹ thuật nào tại hệ thống lò sản xuất nhằm tối ưu vận hành?

Công ty đã đầu tư bổ sung 2 lò đốt lò cao số 1 và số 2 nhằm đốt triệt để khí thải, bảo vệ môi trường, giảm tiêu hao than và điện, kéo dài số ngày vận hành lò. Ngoài ra, năm 2009 công ty chuyển đổi công nghệ lò cao tạo bán thành phẩm hạt đồng đều và tự động hóa khâu cấp nguyên liệu lân, đạm, kali tại 2 dây chuyền sản xuất NPK.

5. Văn bản chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác quản lý nhân lực và tổ chức phân xưởng của NFC?

Văn bản chỉ rõ máy móc thiết bị chưa được bố trí tối ưu gây lãng phí mặt bằng xưởng; năng suất lao động có biểu hiện giảm; tình trạng tuyển dụng mang tính nể nang quen biết khiến chất lượng nhân sự không đồng đều; hiện tượng lao động dôi dư thiếu việc làm trong mùa thấp điểm và còn phát sinh mâu thuẫn nội bộ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình trong giai đoạn 2018–2021 dựa trên khung lý thuyết 5 năng lực nội tại và mô hình áp lực ngành. Tác phẩm cung cấp các dữ liệu cụ thể về cấu trúc thị phần, cơ cấu nguồn cung nguyên vật liệu khoáng sản và hệ thống phân phối nội địa của doanh nghiệp sản xuất phân lân nung chảy. Các hạn chế về bố trí máy móc, năng suất lao động, chi phí logistics và tuyển dụng được nhận diện thẳng thắn làm căn cứ đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn 2021–2025.