Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra yêu cầu nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực quốc gia. Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò là ngành kinh tế kỹ thuật then chốt, vận hành nguồn vốn lớn và huy động lực lượng lao động xã hội đông đảo. Cơ chế đấu thầu trong xây dựng đã trở thành phương thức bắt buộc và tất yếu nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư, đảm bảo tính công khai, minh bạch, đồng thời tạo áp lực buộc các nhà thầu phải liên tục hoàn thiện năng lực tổ chức, thi công và quản lý để đáp ứng yêu cầu khắt khe về chất lượng và tiến độ từ các chủ đầu tư.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp, có lịch sử phát triển 50 năm với tiền thân từ khối doanh nghiệp quân đội thuộc Quân khu Tả Ngạn và Tổng công ty 319 / Tổng công ty Duyên Hải. Dù đã tạo dựng được uy tín thi công trên nhiều địa bàn trọng điểm, đơn vị đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổng công ty xây dựng lớn trong và ngoài khu vực. Những tồn tại về nguồn lực tài chính, trình độ ứng dụng khoa học công nghệ, kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu và quản trị rủi ro đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá thực trạng và xác lập chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu để đảm bảo sự phát triển bền vững sau quá trình cổ phần hóa.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Trình bày và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh trong công tác đấu thầu xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7, chỉ ra các thành tựu, ưu thế cũng như những hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dự thầu xây lắp cho Công ty trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động đấu thầu xây lắp tại đơn vị thông qua việc phân tích các số liệu thực tế về sản xuất kinh doanh, tài chính, nhân sự và thiết bị thi công.
  3. Khảo sát các yếu tố khách quan và chủ quan tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động cạnh tranh đấu thầu của đơn vị.
  4. Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi khiến công tác đấu thầu tại doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả tối ưu.
  5. Đề xuất các giải pháp cụ thể gắn liền với nâng cao năng lực nội tại và hoàn thiện kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đấu thầu và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 (địa chỉ trụ sở: số 238 đường Lê Duẩn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận kinh tế chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định về bản chất của đấu thầu; các quy định của Luật Xây dựng về quản lý chi phí, quản lý chất lượng và lựa chọn nhà thầu; các luật liên quan như Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Luật Doanh nghiệp.
  • Khái niệm và đặc điểm đấu thầu: Xác lập hệ thống khái niệm chuẩn hóa gồm nhà thầu, gói thầu, dự án, chủ đầu tư, bên mời thầu, giá gói thầu và giá dự thầu. Phân tích 9 đặc điểm đặc thù của hoạt động đấu thầu, 3 nhóm vai trò (đối với bên mời thầu, bên dự thầu và nền kinh tế - xã hội), cùng 4 nguyên tắc cốt lõi: cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu: Hệ thống hóa 7 hình thức lựa chọn nhà thầu theo luật định gồm: Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Mua sắm trực tiếp, Chào hàng cạnh tranh, Tự thực hiện và Tham gia thực hiện của cộng đồng.
  • Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhóm yếu tố chủ quan: Năng lực tài chính; Nguồn nhân lực; Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị kỹ thuật; Khả năng liên doanh liên kết; Năng lực marketing; Uy tín và kinh nghiệm đấu thầu của doanh nghiệp.
    • Nhóm yếu tố khách quan: Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách; Quy mô và tính chất kỹ thuật của gói thầu; Chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả và ưu đãi nhà thầu; Áp lực từ đối thủ cạnh tranh; Các điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội và trình độ khoa học kỹ thuật.
  • Hệ thống chỉ tiêu và tiêu thức đánh giá: Đánh giá thông qua chỉ tiêu số lượng (số gói thầu tham dự, số gói thầu trúng thầu, tỷ lệ trúng thầu), chỉ tiêu giá trị (tổng giá trị trúng thầu, giá trị trung bình gói thầu), và các tiêu thức định tính/định lượng về năng lực - kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và giá dự thầu. Mô hình SWOT được sử dụng để tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích: Rà soát, xử lý các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh và dữ liệu hồ sơ dự thầu quá khứ để lượng hóa năng lực thực tế.
  • Phương pháp đối chiếu so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất thanh toán và biến động kết quả kinh doanh qua các năm 2017–2020 nhằm xác định xu hướng vận động.
  • Phương pháp tổng hợp vấn đề: Liên kết các dữ liệu về nhân sự, thiết bị, quy trình hiện trường thành hệ thống thông tin đầy đủ, phục vụ cho việc lập luận và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập từ báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 giai đoạn 2017–2020, bao gồm: báo cáo tài chính, bảng kê cơ cấu tổ chức, danh mục thiết bị thi công, hồ sơ pháp lý chuyển đổi doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng và các hồ sơ dự thầu thực tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu và khả năng cạnh tranh khi dự thầu gói thầu xây lắp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp công trình:

  • Bản chất của đấu thầu xây lắp: Khẳng định đấu thầu xây lắp là phương thức cạnh tranh có tổ chức giữa các nhà thầu nhằm thỏa mãn các yêu cầu của chủ đầu tư về chất lượng công trình, biện pháp thi công, tiến độ thực hiện và giá dự thầu hợp lý. Đối tượng giao dịch trong đấu thầu xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài.
  • Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp: Phân tích cạnh tranh theo nghĩa hẹp (tập trung tại khâu lập và nộp hồ sơ dự thầu) và nghĩa rộng (toàn bộ quá trình từ tìm kiếm thông tin, dự thầu, thi công đến bảo hành công trình). Nhận diện 3 mối quan hệ cạnh tranh: giữa người mua với người bán, giữa các người mua với nhau, và gay gắt nhất là giữa các người bán (nhà thầu) với nhau.
  • Quy trình 5 bước dự thầu của nhà thầu xây lắp:
    1. Bước 1 - Tìm kiếm thông tin về công trình: Khai thác thông báo mời thầu công khai, thư mời thầu hoặc đối tác trung gian để sàng lọc cơ hội.
    2. Bước 2 - Tham gia sơ tuyển (nếu có): Lập và nộp hồ sơ dự sơ tuyển để lọt vào danh sách ngắn và nắm bắt đối thủ.
    3. Bước 3 - Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu: Nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu, khảo sát thực địa hiện trường, lập giải pháp kỹ thuật, tiến độ và tính toán giá dự thầu.
    4. Bước 4 - Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu: Hoàn thiện đóng gói, niêm phong bản gốc/bản sao và nộp bảo lãnh dự thầu theo đúng quy định.
    5. Bước 5 - Ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu): Tiến hành thương thảo, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (không quá 10% giá trị hợp đồng) và ký kết văn bản chính thức.

Chương 2: Thực trạng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7

Chương 2 đi sâu phản ánh hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn lực nội tại và năng lực dự thầu của doanh nghiệp:

1. Lịch sử hình thành và phát triển qua các mốc pháp lý

Thời điểm Quyết định / Sự kiện chuyển đổi Tên gọi / Mô hình tổ chức
20/10/1970 Tách từ C4-D27, phòng Công binh Quân khu Tả Ngạn Xưởng 7 (đóng quân tại Kiến An, Hải Phòng)
Cuối năm 1976 Điều động về Cục Kinh tế Quân khu Xưởng 7 (sản xuất cơ khí - mộc, cấu kiện bê tông)
01/01/1988 Điều động về Sư đoàn 319 Xưởng 7 trực thuộc Sư đoàn 319
03/04/1989 Đổi tên đơn vị cấp trên Thuộc Công ty Xây dựng 319
Tháng 8/1993 Quyết định của Bộ Quốc phòng Xí nghiệp Cơ khí – Mộc 7 (thuộc Công ty XD 319)
22/04/1996 Quyết định số 564/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng Xí nghiệp 7 trực thuộc Công ty Xây dựng 319
04/03/2010 Quyết định số 606/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng Chi nhánh Công ty TNHH MTV 319 - Xí nghiệp 7
10/12/2011 Quyết định số 4798/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng Hợp nhất vào Công ty TNHH MTV Duyên Hải
17/01/2019 Quyết định số 5919/QĐ-BQP (29/12/2017) cổ phần hóa Chi nhánh Tổng công ty Duyên Hải – CTCP - Xí nghiệp 7
17/08/2020 Chuyển đổi mô hình hoạt động Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự

  • Bộ máy quản trị - điều hành: Cơ cấu gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Văn phòng Kỹ thuật - Thương mại - Dịch vụ, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, 7 Đội xây dựng trực thuộc (từ Đội 7.1 đến Đội 7.9) và Ban Điều hành dự án trọng điểm.
  • Quy mô và chất lượng lao động: Tổng quân số chính thức là 117 người. Phân bố theo trình độ học vấn: Đại học 68 người, Cao đẳng 25 người, Trung cấp 12 người, Sơ cấp 15 người. Cơ cấu nhân sự kỹ thuật gồm: 56 kỹ sư, 25 cử nhân, 6 nhân viên kỹ thuật cao đẳng, 21 trung cấp và 80 thợ bậc cao. Tổ chức Đảng bộ cơ sở có 80 đảng viên sinh hoạt tại 11 chi bộ; Công đoàn cơ sở gồm 120 người (07 tổ); Đoàn thanh niên gồm 40 đoàn viên; Hội phụ nữ gồm 30 hội viên.
  • Mô hình tổ chức tại hiện trường: Ban Chỉ huy công trường đứng đầu là Chỉ huy trưởng công trình, phối hợp cùng các bộ phận: Kỹ sư kỹ thuật trắc đạc, Cán bộ phụ trách chất lượng - vật tư, Kỹ sư kế hoạch - kế toán, Quản lý hành chính - thiết bị - bảo vệ, Kỹ sư an toàn lao động - thi công. Lực lượng thi công trực tiếp chia thành 7 tổ chuyên môn: tổ cơ giới, tổ cốt thép - hàn, tổ ván khuôn, tổ bê tông, tổ nề hoàn thiện, tổ điện nước, tổ sơn.

3. Thông tin tài chính tổng quát

Chỉ tiêu tài chính Giá trị ghi nhận Đánh giá tình trạng
Tổng tài sản phải trả 288.705 triệu đồng Quy mô tài sản và nguồn vốn huy động của đơn vị
Tài sản ngắn hạn 297.118 triệu đồng Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản
Tổng nợ ngắn hạn 262.705 triệu đồng Nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Doanh thu trước thuế 432.939 triệu đồng Hoạt động xây lắp đóng góp tỷ trọng chính
Lợi nhuận sau thuế 7.471 triệu đồng Kết quả kinh doanh đạt mức dương
Tỷ suất thanh toán hiện hành 1,08 lần Năm 2017, 2019, 2020 > 1; riêng năm 2018 < 1

Nhận xét: Doanh thu của đơn vị có dấu hiệu suy giảm trong các năm gần đây. Tỷ suất thanh toán hiện hành năm 2018 nhỏ hơn 1 phản ánh rủi ro thanh khoản tạm thời, tuy nhiên các năm 2017, 2019 và 2020 chỉ số này đều lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp vẫn đảm bảo khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để bù đắp các khoản nợ đến hạn.

4. Uy tín và công trình tiêu biểu

Đơn vị đã thi công nhiều dự án dân dụng, công nghiệp và quốc phòng trọng điểm: Đường xuyên đảo Cô Tô, Đường xuyên đảo Hải Phòng - Cát Bà, Gói thầu R5 Đường Cầu Rào - Đồ Sơn, Hội trường và Trung tâm 113 Công an TP. Hải Phòng, Trụ sở UBND huyện đảo Bạch Long Vĩ, Bệnh viện 7 Quân khu 3, các công trình thuộc Quân chủng Hải quân, BTL Công binh và hệ thống kè biên giới Quảng Ninh. Doanh nghiệp có 7 công trình đạt chất lượng cao được Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành tặng Huy chương vàng; 2 công trình gắn biển chào mừng ngày Giải phóng Hải Phòng.

5. Đánh giá SWOT và nguyên nhân hạn chế

  • Điểm mạnh (S): Bề dày truyền thống quân đội, thương hiệu uy tín, kỷ luật thi công cao, đội ngũ kỹ sư và thợ bậc cao lành nghề.
  • Điểm yếu (W): Vốn chủ sở hữu hạn chế, năng lực tài chính chưa đủ mạnh để tham gia các gói thầu quy mô lớn độc lập; máy móc thiết bị có phần khấu hao cao; công tác marketing và thu thập thông tin thầu còn thụ động.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu đầu tư công và hạ tầng kinh tế - quốc phòng tiếp tục tăng; cơ chế đấu thầu qua mạng tạo sự minh bạch.
  • Thách thức (T): Sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp ngoài quân đội và các tập đoàn xây dựng lớn; biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.
  • Nguyên nhân cốt lõi: Công tác lập hồ sơ dự thầu chưa linh hoạt về kỹ thuật định giá; bộ phận chuyên trách đấu thầu chưa được chuyên môn hóa độc lập; kinh nghiệm liên danh liên kết còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty:

  • Định hướng phát triển: Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất kinh doanh từ 5–10%/năm; bảo toàn và phát triển vốn; mở rộng địa bàn hoạt động từ các công trình quốc phòng sang các dự án hạ tầng kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi lớn.
  • Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội tại của Công ty:
    • Nâng cao năng lực tài chính: Cơ cấu lại nguồn vốn, quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, cải thiện tỷ suất thanh toán hiện hành nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của hồ sơ mời thầu về hạn mức tín dụng và vốn lưu động ròng.
    • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ 80 thợ bậc cao; tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Đấu thầu và phần mềm dự toán cho đội ngũ 56 kỹ sư và 25 cử nhân; ban hành chính sách đãi ngộ thu hút kỹ sư trẻ chất lượng cao.
    • Nâng cao năng lực máy móc thiết bị: Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, đại tu định kỳ hệ thống máy đào, máy ủi, phương tiện vận tải; đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị thi công hiện đại, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để tăng năng suất và giảm chi phí đơn giá.
    • Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Giữ vững cam kết về chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại công trường; duy trì mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư và chính quyền địa phương.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập Hồ sơ dự thầu (HSDT):
    • Đổi mới công tác Marketing đấu thầu: Chủ động tìm kiếm, phân tích thông tin gói thầu từ hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nghiên cứu kỹ năng lực của từng đối thủ cạnh tranh để xác định chiến lược bỏ thầu.
    • Hoàn thiện kỹ thuật xây dựng HSDT: Khảo sát kỹ hiện trường trước khi lập biện pháp thi công; thiết kế sơ đồ bố trí tổng mặt bằng hợp lý; lập tiến độ thi công chi tiết theo sơ đồ mạng.
    • Linh hoạt trong xác định giá dự thầu: Phân tích chính xác cơ cấu chi phí định mức nguyên vật liệu, nhân công, ca máy; áp dụng chiến lược định giá linh hoạt tùy theo tính chất gói thầu và mức độ cạnh tranh nhằm tối ưu khả năng trúng thầu nhưng vẫn bảo đảm lợi nhuận.
    • Bảo đảm chất lượng, kỹ thuật và tiến độ thi công: Thực hiện nghiêm túc chế độ giao ban tuần, lập nhật ký công trình và biên bản nghiệm thu từng phần để bảo đảm tiến độ cam kết với chủ đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã khái quát toàn diện bức tranh hoạt động và năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 thông qua việc phân tích hệ thống số liệu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy mô nhân sự (117 cán bộ công nhân viên chính thức, 56 kỹ sư, 25 cử nhân, 80 thợ bậc cao) và cơ cấu tổ chức bộ máy.
  • Lượng hóa thực trạng tài chính qua bảng cân đối với doanh thu trước thuế đạt 432.939 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế 7.471 triệu đồng và hệ số thanh toán hiện hành ở mức 1,08 lần.
  • Đánh giá quy trình vận hành hiện trường chặt chẽ qua mô hình Ban Chỉ huy công trường điều hành 7 tổ đội thi công chuyên môn hóa.
  • Xác lập khung 5 bước dự thầu chuẩn hóa và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác HSDT bám sát thực tế hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp công trình, làm rõ các tiêu chí đánh giá và quy trình tham gia dự thầu trong cơ chế thị trường.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị trực tiếp đối với Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 trong việc nhận diện rõ điểm nghẽn về tài chính, công nghệ và kỹ thuật lập giá thầu, từ đó đưa ra định hướng chuyển đổi hiệu quả sau cổ phần hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong giai đoạn 2017–2020; các dữ liệu chi tiết về tỷ lệ trúng/trượt thầu của từng gói thầu cụ thể và thông số định lượng so sánh trực diện với từng đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hải Phòng chưa được bóc tách sâu do tính bảo mật thông tin doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty trong giai đoạn sau khi hoàn tất chuyển đổi cổ phần hóa toàn diện; tập trung phân tích sâu tác động của phương thức đấu thầu qua mạng (E-bidding) theo các thông tư hướng dẫn mới đối với doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Đấu thầu, Kinh tế xây dựng, Quản trị kinh doanh xây dựng, cũng như các kỹ sư, cán bộ chuyên trách công tác chuẩn bị hồ sơ dự thầu tại các doanh nghiệp xây lắp.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình tổ chức điều hành hiện trường và phân chia nhiệm vụ của Ban Chỉ huy công trường (Chương 2).
    • Trình tự 5 bước lập và nộp hồ sơ dự thầu xây lắp (Chương 1).
    • Hệ thống các giải pháp điều chỉnh giá dự thầu và quản trị tiến độ thi công (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân lịch sử của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 được hình thành như thế nào?

Công ty được thành lập vào ngày 20/10/1970 với tiền thân là Xưởng 7, tách từ phân đội C4-D27 thuộc phòng Công binh Quân khu Tả Ngạn, đóng quân tại Kiến An, Hải Phòng. Doanh nghiệp lần lượt trực thuộc Sư đoàn 319, Công ty Xây dựng 319, Tổng công ty 319, Tổng công ty Duyên Hải và chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 vào ngày 17/08/2020.

2. Quy mô và cơ cấu trình độ nhân sự của Công ty được phân bổ cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp có tổng quân số chính thức là 117 người. Cơ cấu trình độ học vấn gồm: 68 Đại học, 25 Cao đẳng, 12 Trung cấp và 15 Sơ cấp. Xét theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, đơn vị sở hữu 56 kỹ sư, 25 cử nhân, 6 nhân viên kỹ thuật cao đẳng, 21 trung cấp và 80 thợ bậc cao.

3. Tình hình tài chính và tỷ suất thanh toán hiện hành của đơn vị giai đoạn 2017–2020 phản ánh điều gì?

Báo cáo tài chính ghi nhận tài sản ngắn hạn đạt 297.118 triệu đồng, tổng nợ ngắn hạn 262.705 triệu đồng, doanh thu trước thuế đạt 432.939 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 7.471 triệu đồng. Tỷ suất thanh toán hiện hành đạt 1,08 lần; trong đó các năm 2017, 2019, 2020 đều lớn hơn 1 đảm bảo khả năng trả nợ, riêng năm 2018 chỉ số này nhỏ hơn 1 cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn.

4. Quy trình tham gia dự thầu xây lắp gồm những bước cụ thể nào theo khung lý luận của đề tài?

Quy trình dự thầu chuẩn hóa gồm 5 bước: Bước 1 - Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu; Bước 2 - Tham gia sơ tuyển (nếu có); Bước 3 - Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu (khảo sát hiện trường, lập biện pháp kỹ thuật và giá thầu); Bước 4 - Nộp hồ sơ dự thầu và bảo lãnh dự thầu; Bước 5 - Ký kết hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi trúng thầu.

5. Những thành tích và công trình tiêu biểu nào khẳng định năng lực thi công của đơn vị?

Công ty đã thi công các dự án lớn như: Đường xuyên đảo Cô Tô, Đường Cát Bà, Gói thầu R5 Đường Cầu Rào - Đồ Sơn, Bệnh viện 7 Quân khu 3, Trụ sở UBND huyện đảo Bạch Long Vĩ. Đơn vị đã có 7 công trình đạt chất lượng cao được Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành xây dựng trao tặng Huy chương vàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và đánh giá chi tiết thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Xây dựng Số 7 trong giai đoạn 2017–2020. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính, nhân sự, năng lực thiết bị và mô hình tổ chức hiện trường, đề tài đã chỉ ra các nguyên nhân hạn chế trong công tác dự thầu của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực tài chính, chuẩn hóa kỹ thuật lập hồ sơ dự thầu và tối ưu hóa giá bỏ thầu mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.