Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam trong những năm qua có sự phát triển nhanh chóng cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự gia tăng nhu cầu của thị trường nội địa. Kể từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực và các thủ tục thành lập nhà in được nới lỏng, số lượng doanh nghiệp in ấn trên phạm vi cả nước đã tăng gấp 6 lần, đạt hơn 3.000 cơ sở kinh doanh, trong đó Hiệp hội In Việt Nam (VPA) đã tập hợp được hơn 200 đơn vị hội viên. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hàng, khách sạn và dịch vụ tiệc cưới đã thúc đẩy nhu cầu về các ấn phẩm truyền thông, đặc biệt là sản phẩm thiệp cưới phục vụ cho ngày trọng đại của người dân. Tuy nhiên, thị trường địa phương cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp in ấn lâu đời như Đại Hữu, An Hiếu, Thiên Lộc, Sắc màu Print, Thanh Đạt, Đăng Quang, cùng hệ thống các cửa hàng photocopy dịch vụ nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, khách hàng ngày càng có yêu cầu cao hơn, thị hiếu thay đổi nhanh chóng theo trào lưu, đồng thời thị trường xuất hiện tình trạng cạnh tranh bằng sản phẩm giá rẻ sử dụng kỹ thuật tạo độ bóng bắt mắt nhưng chất lượng giấy và độ bền màu kém, gây ảnh hưởng đến thị trường chung.

Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh được thành lập vào ngày 12/11/2012 tại thành phố Huế, hoạt động đa ngành gồm xây dựng công trình đường bộ, kinh doanh dịch vụ ăn uống (HT Coffee), tư vấn tiếp thị và in ấn thương mại với thương hiệu HT Print. Dù đã đầu tư vào công nghệ in kỹ thuật số hiện đại, sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print của công ty vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn do quy mô thương hiệu còn non trẻ và nhận thức của khách hàng trên địa bàn chưa thực sự sâu rộng. Do đó, việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho dòng sản phẩm chủ lực này là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print của Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm này trên thị trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print thông qua dữ liệu nội bộ và kết quả điều tra khách hàng.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm thiệp cưới HT Print.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print của Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã mua và sử dụng sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh, địa chỉ số 14 Điện Biên Phủ, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và sản lượng tiêu thụ được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế và quản trị kinh doanh nền tảng về cạnh tranh:

  • Lý thuyết cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh: Khái niệm về cạnh tranh giữa các chủ thể trên thị trường (giữa người bán và người mua, giữa những người mua với nhau, giữa các đơn vị bán hàng) và theo phạm vi kinh tế (nội bộ ngành, liên ngành). Hệ thống các công cụ cạnh tranh chủ yếu gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, mạng lưới phân phối (kênh ngắn, kênh cực ngắn, kênh dài, kênh rút gọn) và chính sách marketing. Hai dạng lợi thế cạnh tranh cơ bản theo Michael Porter gồm lợi thế về chi phí tối ưu và lợi thế khác biệt hóa sản phẩm.
  • Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1980): Bao gồm áp lực từ các đối thủ tiềm năng gia nhập ngành, cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của khách hàng (khách hàng lẻ và nhà phân phối) và quyền lực đàm phán của nhà cung cấp.
  • Các chiến lược cạnh tranh chung của Michael Porter: Chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung.
  • Khung phân tích môi trường kinh doanh: Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên, công nghệ); phân tích môi trường vi mô (5 lực lượng ngành); phân tích môi trường nội bộ (nguồn tài chính, nguồn nhân lực, chính sách marketing, hoạt động chăm sóc khách hàng, thiết bị công nghệ sản xuất, hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển).
  • Ma trận phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), nguy cơ (Threats), từ đó thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp gồm S-O, W-O, S-T và W-T.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành qua hai bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sản lượng tiêu thụ sản phẩm thiệp cưới giai đoạn 2015 - 2017 được trích xuất từ Phòng Tài chính - Kế toán của công ty; số liệu phản hồi và đánh giá của khách hàng thu thập từ Phòng Kinh doanh; các tiêu chí đánh giá được tổng hợp từ thảo luận nội bộ các phòng ban.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu Giám đốc công ty, nhân viên các phòng ban (Kinh doanh, Thiết kế, Kỹ thuật - Sản xuất, Giao nhận hàng) và một số khách hàng nhằm xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới. Kết quả xác định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng với tổng cộng 20 biến quan sát, gồm: Chất lượng sản phẩm (4 biến), Giá cả sản phẩm (4 biến), Chất lượng phục vụ (8 biến), Giá trị thương hiệu (4 biến). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý), tương ứng với các khoảng giá trị đánh giá mức độ hài lòng: 1 - 1,8 (Rất kém); 1,8 - 2,6 (Kém); 2,6 - 3,4 (Trung bình); 3,4 - 4,2 (Tốt); 4,2 - 5 (Rất tốt).
    • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Dựa trên quy tắc chọn mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Hatcher (1994) và Bollen (1989), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ mẫu). Tác giả tiến hành chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 110$ khách hàng nhằm phòng ngừa bảng hỏi lỗi. Phương pháp khảo sát kết hợp phát phiếu trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại trụ sở công ty và gửi bảng hỏi qua tin nhắn Facebook cho các khách hàng cũ có lưu thông tin trên hệ thống.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp được nhập liệu và phân tích trên phần mềm SPSS phiên bản 20. Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein, 1994) và sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean) để lượng hóa nhận thức và mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh trên thị trường hàng hóa dịch vụ. Tác giả trình bày chi tiết mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, phân tích tác động của các rào cản gia nhập ngành, sức ép từ sản phẩm thay thế và năng lực đàm phán của nhà cung ứng cũng như khách hàng. Ba chiến lược cạnh tranh chung của Michael Porter được so sánh cụ thể về cơ chế phòng thủ trước 5 áp lực thị trường. Đồng thời, chương này phân loại các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, vi mô, nội bộ doanh nghiệp và phương pháp kết hợp các yếu tố trong ma trận SWOT.

Cuối chương, tác giả tổng hợp 3 nghiên cứu thực nghiệm liên quan đã công bố để rút ra khoảng trống nghiên cứu:

  • Đề tài về chính sách sản phẩm cửa cuốn của Công ty Tôn Bảo Khánh (Lê Thị Thảo Nguyên, 2015): Tác giả nhận xét nghiên cứu này chưa làm rõ giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ kèm theo như khâu bốc xếp, thái độ nhân viên và cam kết giao hàng đúng hẹn.
  • Đề tài về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm điều xuất khẩu (Nguyễn Duy Anh, 2006): Tác giả nhận xét các giải pháp đề xuất đòi hỏi nguồn lực công nghệ và vốn quá lớn, khó khả thi đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đề tài về quản lý chất lượng xi măng tại Công ty Cổ phần Xi Măng Long Thọ (Trần Mạnh Hùng, 2013): Tác giả chỉ ra các giải pháp phòng ngừa sản phẩm hỏng đòi hỏi thời gian kéo dài và sự đồng thuận kỹ thuật phức tạp.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng của năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới HT Print của công ty TNHH XD & DV Huy Thịnh

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh (thành lập ngày 12/11/2012, đại diện pháp luật là Giám đốc Dương Quang Huy). Mô hình tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng với tổng số 16 nhân sự.

Phòng ban Số lượng nhân sự Tỷ lệ (%)
Ban Giám đốc 2 12,50
Phòng Tài chính - Kế toán 2 12,50
Phòng Thiết kế 3 18,75
Phòng Kỹ thuật - Sản xuất 6 37,50
Phòng Kinh doanh 3 18,75
Tổng cộng 16 100,00

Về trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự: Trình độ Đại học có 8 người (chiếm 50,00%), Cao đẳng có 4 người (chiếm 25,00%), Trung cấp có 2 người (chiếm 12,50%) và Phổ thông có 2 người (chiếm 12,50%). Đội ngũ thiết kế sử dụng máy tính cấu hình chip Core i5/i7, RAM 8GB - 16GB, card đồ họa rời 1050ti - 1080ti và màn hình chuyên dụng Dell UltraSharp Full HD. Hệ thống in ấn sử dụng máy in kỹ thuật số nhãn hiệu Konica (Kolnica) nhập khẩu từ Nhật Bản với tốc độ in 60 trang A4 màu/phút, in trên chất liệu giấy Ford chất lượng cao, phục vụ bộ sưu tập hơn 500 mẫu thiệp cưới.

Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của công ty được ghi nhận qua các chỉ tiêu tài chính và sản lượng:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu bán hàng (triệu đồng) 1.893,00* - -
Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 535,00 591,00 625,00
Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 816,00 960,00 1.268,00
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) 624,00 680,00 766,00
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 192,00 280,00 502,00
Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) (triệu đồng) 38,00 56,00 100,00
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 154,00 224,00 402,00
Tỉ suất lợi nhuận gộp / Doanh thu (%) 60,44 61,91 66,97
Tỉ suất lợi nhuận gộp / Giá vốn hàng bán (%) 152,76 162,54 202,75

(Ghi chú: Theo phân tích biến động của văn bản, doanh thu bán hàng năm 2016 tăng 200,37 triệu đồng so với 2015; năm 2017 tăng 342,00 triệu đồng so với 2016; tổng mức tăng doanh thu giai đoạn 2015 - 2017 là 542,00 triệu đồng).

Sản lượng tiêu thụ riêng cho sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print ghi nhận qua các năm:

  • Năm 2015: Đạt 96.450 bộ sản phẩm.
  • Năm 2016: Đạt 104.765 bộ sản phẩm (tăng 8.315 bộ, tương ứng tăng 8,62% so với năm 2015).
  • Năm 2017: Đạt 147.845 bộ sản phẩm (tăng 43.080 bộ, tương ứng tăng 41,12% so với năm 2016).

Phân tích môi trường cạnh tranh cho thấy: Tỷ giá ngoại tệ USD/VND biến động và lạm phát làm tăng chi phí nhập khẩu linh kiện máy in thay thế từ nước ngoài; ngành in trong nước chưa có viện nghiên cứu máy móc chuyên ngành nên doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào công nghệ ngoại nhập. Tại Thừa Thiên Huế, công ty chịu sức ép từ các đối thủ lớn như Đại Hữu, An Hiếu, Thiên Lộc và sự cạnh tranh không lành mạnh từ các cơ sở dùng giấy rẻ tiền in màu bóng lừa thị giác. Kết quả xử lý bảng hỏi 110 khách hàng qua phần mềm SPSS 20 cho thấy thang đo 4 nhóm yếu tố đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha, chỉ ra những mặt mạnh về chất lượng sắc nét của bản in kỹ thuật số và hạn chế về độ nhận diện thương hiệu cũng như tính kịp thời trong giao nhận hàng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print của công ty TNHH XD & DV Huy Thịnh

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của công ty cho giai đoạn 2019 - 2021 và tổng hợp ma trận SWOT:

  • Điểm mạnh (S): Sở hữu hệ thống máy in kỹ thuật số Konica công nghệ Nhật Bản chất lượng cao; đội ngũ thiết kế trẻ, có trình độ đại học (chiếm 50%); hơn 500 mẫu mã thiệp cưới đa dạng; khả năng in linh hoạt số lượng ít và cá nhân hóa nội dung.
  • Điểm yếu (W): Thương hiệu HT Print ra đời sau nên độ phổ biến tại Huế chưa cao; mạng lưới phân phối và marketing còn hạn chế; chi phí quản lý giai đoạn đầu còn lớn; dịch vụ giao hàng đôi lúc chưa đảm bảo đúng tiến độ.
  • Cơ hội (O): Nhu cầu tiệc cưới và in ấn cá nhân tại Thừa Thiên Huế liên tục duy trì ở mức cao; môi trường pháp lý thông thoáng theo Luật Doanh nghiệp; công nghệ in kỹ thuật số mở ra xu hướng sản xuất nhanh theo yêu cầu.
  • Nguy cơ (T): Đối thủ cạnh tranh truyền thống có thâm niên và thị phần lớn; thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm in giá rẻ gây nhiễu loạn nhận thức khách hàng; áp lực chi phí nguyên liệu và linh kiện nhập khẩu biến động.

Dựa trên ma trận SWOT, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về phát triển và đa dạng hóa sản phẩm: Khai thác tối đa công nghệ máy in kỹ thuật số Konica và trang thiết bị đồ họa hiện có; nghiên cứu và phát triển thêm các dòng mẫu mã thiệp cưới bắt kịp trào lưu thị hiếu mới; sử dụng chất liệu giấy Ford cao cấp và mực in chuẩn màu nhằm tạo sự khác biệt rõ rệt so với các sản phẩm thiệp giá rẻ trên thị trường.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Hoàn thiện quy trình phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và Phòng Kỹ thuật - Sản xuất trong việc tiếp nhận thông tin, in mẫu thử duyệt trước khi in hàng loạt; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử cho đội ngũ nhân viên kinh doanh; tối ưu hóa khâu gia công và cam kết thời gian giao hàng chính xác của nhân viên giao nhận.
  3. Giải pháp về công tác marketing: Đẩy mạnh các kênh quảng bá trực tuyến thông qua website công ty và mạng xã hội (Facebook); thực hiện các chiến dịch truyền thông hướng dẫn khách hàng phân biệt chất lượng in chuẩn màu với sản phẩm in bóng kém bền; thực hiện chính sách giá linh hoạt theo số lượng và chăm sóc khách hàng sau mua để xây dựng tập khách hàng trung thành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty Huy Thịnh giai đoạn 2015 - 2017: Lợi nhuận sau thuế tăng từ 154 triệu đồng (năm 2015) lên 224 triệu đồng (năm 2016) và đạt 402 triệu đồng (năm 2017); tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn hàng bán tăng từ 152,76% lên 202,75%.
  • Xác nhận sự tăng trưởng sản lượng tiêu thụ sản phẩm thiệp cưới HT Print qua 3 năm, từ 96.450 bộ (năm 2015) lên 147.845 bộ (năm 2017), chứng minh thiệp cưới là sản phẩm kinh doanh mũi nhọn có khả năng mở rộng quy mô.
  • Đánh giá định lượng ý kiến của 110 khách hàng thông qua mô hình 20 biến quan sát thuộc 4 nhân tố (Chất lượng sản phẩm, Giá cả sản phẩm, Chất lượng phục vụ, Giá trị thương hiệu), kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 3 khía cạnh: Đa dạng hóa sản phẩm, chuẩn hóa quy trình dịch vụ và mở rộng marketing, đồng thời kiến nghị Nhà nước và chính quyền địa phương ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ cải cách hành chính và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp in ấn.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu đi trước: Khắc phục hạn chế trong đề tài của Lê Thị Thảo Nguyên (2015) bằng việc bổ sung giải pháp cụ thể cho quy trình giao hàng, thái độ phục vụ của nhân viên; đồng thời đưa ra các đề xuất phù hợp với khả năng tài chính và quy mô nhân sự 16 người của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, tránh rơi vào tính bất khả thi như các nghiên cứu diện rộng của Nguyễn Duy Anh (2006) hay Trần Mạnh Hùng (2013).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 110 khách hàng và sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, chủ yếu thu thập từ khách hàng mua trực tiếp tại trụ sở và qua tin nhắn Facebook, do đó tính đại diện chưa bao quát toàn bộ thị trường tiềm năng tại Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp về tài chính và sản lượng mới chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2015 - 2017).
  • Về mặt xử lý thống kê, nghiên cứu tập trung vào kiểm định Cronbach's Alpha và thống kê mô tả tần số, điểm trung bình; chưa thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; kéo dài chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh; ứng dụng mô hình hồi quy đa biến và phương trình cấu trúc (SEM) để xác định rõ trọng số tác động của các yếu tố dịch vụ và giá trị thương hiệu đối với quyết định tái mua của khách hàng trong ngành in ấn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Bộ phận nghiên cứu thị trường, ban giám đốc và các nhà quản lý doanh nghiệp in ấn thương mại trên địa bàn các tỉnh miền Trung trong việc tham khảo cấu trúc bảng câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng gồm 20 biến quan sát thuộc 4 khía cạnh sản phẩm, giá cả, dịch vụ và thương hiệu.
  • Phần phân tích thực trạng công nghệ in kỹ thuật số Konica, quy trình xử lý đơn hàng từ thiết kế đồ họa đến gia công thành phẩm, và phương pháp xây dựng ma trận SWOT có thể áp dụng trực tiếp vào việc tái cơ cấu vận hành tại các cơ sở in ấn quy mô tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm thiệp cưới HT Print của Công ty Huy Thịnh được thiết kế và sản xuất dựa trên trang thiết bị kỹ thuật nào?
Công ty sử dụng hệ thống máy in kỹ thuật số Konica (Kolnica) nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản, cho tốc độ in 60 trang A4 màu/phút trên giấy Ford chất lượng cao. Khâu thiết kế đồ họa sử dụng máy tính cấu hình chip Intel Core i5/i7, RAM từ 8GB đến 16GB, card đồ họa rời Nvidia GTX 1050ti đến 1080ti và màn hình chuyên dụng Dell UltraSharp Full HD, phục vụ bộ sưu tập hơn 500 mẫu mã thiệp cưới khác nhau.

2. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm thiệp cưới HT Print và kết quả lợi nhuận của Công ty Huy Thịnh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Sản lượng tiêu thụ thiệp cưới tăng liên tục qua 3 năm: Năm 2015 đạt 96.450 bộ; năm 2016 đạt 104.765 bộ (tăng 8,62% so với 2015); năm 2017 đạt 147.845 bộ (tăng 41,12% so với 2016). Về mặt tài chính, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 154 triệu đồng (năm 2015) lên 224 triệu đồng (năm 2016) và đạt 402 triệu đồng (năm 2017).

3. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Công ty Huy Thịnh tại thời điểm tác giả khảo sát có quy mô ra sao?
Tổng số lao động của công ty là 16 người, phân bổ thành 5 bộ phận: Ban Giám đốc có 2 người (chiếm 12,5%), Phòng Tài chính - Kế toán có 2 người (chiếm 12,5%), Phòng Thiết kế có 3 người (chiếm 18,75%), Phòng Kỹ thuật - Sản xuất có 6 người (chiếm 37,5%), Phòng Kinh doanh có 3 người (chiếm 18,75%). Về trình độ học vấn, nhân sự có bằng Đại học chiếm 50%, Cao đẳng chiếm 25%, Trung cấp chiếm 12,5% và trình độ Phổ thông chiếm 12,5%.

4. Khảo sát thực tế đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng được thiết kế với số lượng mẫu và thang đo như thế nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát $N = 110$ khách hàng đã mua và sử dụng thiệp cưới HT Print bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), bao gồm 20 biến quan sát chia thành 4 nhóm nhân tố: Chất lượng sản phẩm (4 biến), Giá cả sản phẩm (4 biến), Chất lượng phục vụ (8 biến) và Giá trị thương hiệu (4 biến). Dữ liệu được xử lý bằng kiểm định Cronbach's Alpha và thống kê mô tả trên phần mềm SPSS 20.

5. Khóa luận nêu tên những đối thủ cạnh tranh tiêu biểu nào của Công ty Huy Thịnh tại thị trường Thừa Thiên Huế?
Các đối thủ cạnh tranh lớn và lâu năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được tác giả liệt kê gồm có Công ty Đại Hữu, Công ty An Hiếu, Công ty Thiên Lộc, Công ty Sắc màu Print, Công ty Thanh Đạt, Công ty Đăng Quang, cùng hệ thống các cơ sở photocopy dịch vụ bán sản phẩm thiệp cưới giá rẻ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Dương Quang Thịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và phân tích toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm thiệp cưới HT Print thuộc Công ty TNHH Xây dựng & Dịch vụ Huy Thịnh. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ giai đoạn 2015 - 2017 với kết quả điều tra thực nghiệm 110 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh về công nghệ in kỹ thuật số Konica cũng như những tồn tại trong công tác marketing và nhận diện thương hiệu. Các nhóm giải pháp phát triển sản phẩm, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh truyền thông trên cơ sở ma trận SWOT mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường in ấn thiệp cưới tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 - 2021.