Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp da giày Việt Nam giữ vị thế chiến lược trên bản đồ sản xuất toàn cầu, đứng thứ 3 tại châu Á (sau Trung Quốc và Ấn Độ) và thứ 4 thế giới về quy mô sản xuất. Với sản lượng bình quân đạt xấp xỉ 920 triệu đôi/năm và xuất khẩu hơn 800 triệu đôi đến hơn 50 thị trường quốc tế (trong đó Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ chiếm trên 41,6% thị phần túi xách và giày dép), ngành công nghiệp phụ trợ cung ứng nguyên phụ liệu—đặc biệt là vật liệu kết dính (keo dán công nghiệp, chất xử lý bề mặt)—đóng vai trò mắt xích quyết định đến chất lượng hoàn thiện của sản phẩm cuối cùng.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DA GIÀY VIỆT NAM                   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Nguyên phụ liệu]        [Sản xuất phụ trợ]           [Nhà máy gia công]   |
|  Hóa chất, Polyurethane -> KEO DÁN QUẢNG THÀNH ------> Sao Vàng, Hàng Kênh, |
|  Cao su tổng hợp, Dung môi  Chất xử lý bề mặt (Primer) Thượng Đình, Hà Tây  |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, các doanh nghiệp phụ trợ nội địa quy mô vừa và nhỏ (SME) như Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam (thành lập ngày 05/12/2012 tại Cụm Công nghiệp Đầm Triều, Kiến An, Hải Phòng) phải đối mặt với các vấn đề cốt lõi:

  • Áp lực cạnh tranh không cân sức: Khối doanh nghiệp FDI chiếm lĩnh hơn 75% - 80% kim ngạch xuất khẩu da giày, sở hữu chuỗi cung ứng khép kín từ các tập đoàn hóa chất quốc tế.
  • Rủi ro đọng vốn và nợ xấu: Cơ cấu tài chính thiên lệch về tài sản ngắn hạn, khoản phải thu khách hàng cao dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
  • Yêu cầu kỹ thuật khắt khe: Yêu cầu kiểm soát nồng độ phát thải hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC - Volatile Organic Compounds), độ bền kéo bóc mối dán (Peel Strength) và thời gian khô hở (Open Time) phục vụ các dây chuyền dán đế tự động.

Mục tiêu của dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và mô hình quản trị chuỗi cung ứng vật tư phụ trợ ngành da giày.
  2. Phân tích định lượng thực trạng tài chính, nhân sự, kênh phân phối và danh mục sản phẩm của Công ty TNHH Quảng Thành giai đoạn 2013–2016.
  3. Thiết lập hệ thống thuật toán và quy trình quản trị công nợ, tối ưu hóa công thức pha chế keo ít mùi và hạ giá thành cạnh tranh 2% - 5% so với đối thủ trực tiếp.
  4. Đề xuất lộ trình giải pháp toàn diện về cấu trúc tổ chức, chuyển đổi số quy trình quản lý đơn hàng và mở rộng thị trường B2B tại khu vực phía Bắc.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Hệ thống khách hàng B2B gồm 14 nhà máy da giày lớn (Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Thượng Đình, Tập đoàn Da giày Hà Tây...) và hơn 20 xưởng may gia công tại Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội.
  • Thời gian: Số liệu chuỗi thời gian kiểm toán tài chính và hoạt động vận hành từ năm 2013 đến 2016.
  • Đối tượng: Năng lực cạnh tranh dòng sản phẩm keo may tổng hợp, keo dán giày hệ PU/Graft và dung dịch nước xử lý bề mặt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thị trường keo dán công nghiệp ngành da giày tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chỉ ra bức tranh phân hóa rõ rệt giữa các nhóm đối thủ cạnh tranh:

Tiêu chí so sánh Công ty TNHH Quảng Thành Công ty Keo Đại Đông (Đối thủ trực tiếp) Tập đoàn Keo FDI (Nan Pao / Great Eastern)
Thị phần khu vực ~8% - 12% (phân khúc xưởng vừa & lớn) ~25% - 30% (thâm niên cao tại Hải Phòng) >50% (cung ứng trực tiếp đơn hàng FDI)
Chính sách giá Thấp hơn thị trường 2% - 5% Mức giá tiêu chuẩn ngành Giá cao (+15% - 25%), bán kèm chuyển giao
Công nghệ mùi/VOC Cải tiến giảm mùi nhẹ, thân thiện Hệ dung môi truyền thống (mùi gắt) Đạt chuẩn quốc tế REACH / OEKO-TEX
Hỗ trợ kỹ thuật Kỹ thuật viên trực tiếp căn chỉnh tại xưởng Hỗ trợ từ xa, giao hàng qua đại lý Đội ngũ R&D chuyên trách, quy trình chặt
Điều khoản nợ Bán chịu 30 - 60 ngày, rủi ro nợ xấu Tạm ứng 30%, gối đầu ngắn hạn L/C, bảo lãnh ngân hàng nghiêm ngặt

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong thiết kế chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Must Have: Tối ưu hóa công thức hóa chất đảm bảo độ bám dính $\ge 3.5\text{ N/mm}$ trên da tổng hợp và cao su; kiểm soát tỷ lệ nợ ngắn hạn/vốn lưu động.
  • Should Have: Triển khai hệ thống tự động hóa pha trộn; cơ chế chiết khấu hoa hồng linh hoạt theo biên lợi nhuận ròng của từng hợp đồng.
  • Could Have: Ứng dụng phần mềm quản lý kho JIT (Just-In-Time) đồng bộ dữ liệu giao nhận cho đội ngũ vận chuyển 16-17 nhân sự.
  • Won't Have (Giai đoạn này): Xây dựng nhà máy tổng hợp polymer nguyên sinh độc lập (do giới hạn vốn điều lệ 9 tỷ VNĐ).

Thiết kế hệ thống

Để giải quyết bài toán cốt lõi về kiểm soát công nợ khách hàng và tối ưu hóa tồn kho sản xuất theo đơn đặt hàng B2B, hệ thống quản trị tích hợp được thiết kế theo cấu trúc sau:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    KIẾN TRÚC HỆ THỐNG QUẢN TRỊ TÍCH HỢP               |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  [Lớp giao diện]: CRM Web App (FastAPI + Jinja2)                      |
|  [Lớp logic]: Module Chấm điểm tín dụng & Thuật toán EOQ tồn kho      |
|  [Lớp dữ liệu]: PostgreSQL 15 (Lưu trữ BCTC, Danh mục, Công nợ)      |
+-----------------------------------------------------------------------+
-- Thiết kế Database Schema: Quản lý đánh giá tín dụng và hạn mức công nợ khách hàng B2B
CREATE TABLE b2b_customers (
    customer_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    customer_tier VARCHAR(10) CHECK (customer_tier IN ('TIER_1', 'TIER_2', 'RETAIL')),
    credit_score NUMERIC(5, 2) DEFAULT 50.00,
    credit_limit NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    outstanding_balance NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
    is_locked BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE sales_orders (
    order_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    customer_id VARCHAR(20) REFERENCES b2b_customers(customer_id),
    order_date DATE NOT NULL,
    total_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    payment_status VARCHAR(20) CHECK (payment_status IN ('PAID', 'PARTIAL', 'OVERDUE', 'PENDING')),
    due_date DATE NOT NULL
);

Methodology

Phương pháp tiếp cận kết hợp giữa quản trị định lượng và mô hình phát triển Agile:

  • Giai đoạn 1 (Khảo sát & Thu thập): Sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích chuỗi báo cáo tài chính 4 năm (2013-2016) và bảng cân đối kế toán.
  • Giai đoạn 2 (Tối ưu hóa hóa học & Quy trình sản xuất): Chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) để thử nghiệm các mẫu keo ghép biến tính (Grafted CR/PU) với tỷ lệ dung môi Ethyl Acetate/Methyl Ethyl Ketone tối ưu hóa.
  • Giai đoạn 3 (Đánh giá rủi ro tài chính): Sử dụng mô hình phân tích chỉ số DuPont và phương pháp tính hệ số thanh toán nhanh:

$$\text{Quick Ratio} = \frac{\text{Tiền mặt} + \text{Khoản phải thu ngắn hạn}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$$


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật tập trung vào việc số hóa quy trình đánh giá xếp hạng tín dụng đơn hàng và tính toán định mức tồn kho an toàn cho nguyên liệu hạt nhựa cao su và dung môi.

"""
Module: credit_and_inventory_engine.py
Framework: Python 3.10 / NumPy 1.24 / Pandas 2.0
Chức năng: Đánh giá rủi ro tín dụng và tính toán quy mô đặt hàng kinh tế (EOQ)
"""
import numpy as np

class B2BSupplyChainOptimizer:
    def __init__(self, annual_demand_kg: float, ordering_cost: float, holding_cost_per_kg: float):
        self.D = annual_demand_kg
        self.S = ordering_cost
        self.H = holding_cost_per_kg

    def calculate_eoq(self) -> dict:
        """Tính toán Economic Order Quantity (EOQ) cho nguyên phụ liệu keo dán"""
        eoq = np.sqrt((2 * self.D * self.S) / self.H)
        total_orders_per_year = self.D / eoq
        annual_inventory_cost = (self.D / eoq) * self.S + (eoq / 2) * self.H
        return {
            "optimal_batch_kg": round(eoq, 2),
            "orders_count": int(np.ceil(total_orders_per_year)),
            "total_annual_cost_vnd": round(annual_inventory_cost, 2)
        }

    @staticmethod
    def evaluate_credit_risk(overdue_days: int, debt_to_limit_ratio: float, historical_defaults: int) -> str:
        """Thuật toán phân nhóm rủi ro cấp tín dụng giao hàng"""
        risk_score = (overdue_days * 0.4) + (debt_to_limit_ratio * 100 * 0.4) + (historical_defaults * 20 * 0.2)
        if risk_score > 65.0:
            return "REJECT_ORDER_REQUIRE_CASH"
        elif 35.0 <= risk_score <= 65.0:
            return "ALLOW_WITH_20_PERCENT_DEPOSIT"
        return "APPROVE_NORMAL_CREDIT"

# Triển khai thực nghiệm định mức tồn kho dung môi Ethyl Acetate năm 2016
optimizer = B2BSupplyChainOptimizer(annual_demand_kg=120000.0, ordering_cost=1500000.0, holding_cost_per_kg=2500.0)
metrics = optimizer.calculate_eoq()

Testing và validation

Hiệu chuẩn kỹ thuật được thực hiện trên mẫu keo PU-800 và dung dịch xử lý bề mặt Primer-302 qua các chỉ số cơ lý hóa tại phòng kiểm nghiệm:

  • Độ bền kéo bóc mối dán (ASTM D903 / SATRA TM411): Đo lực tách màng keo dán giữa đế cao su lưu hóa và da bò thuộc sau 24 giờ đóng rắn hoàn toàn.
  • Hàm lượng chất không bay hơi (Solid Content): Đo tỷ lệ phần trăm khối lượng polymer tồn dư sau sấy ở $105^\circ\text{C}$ trong 180 phút.
  • Kiểm nghiệm nồng độ phát thải VOC: Đo bằng sắc ký khí (Gas Chromatography) tại môi trường xưởng may 100 công nhân.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG KEO                      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu kỹ thuật           | Tiêu chuẩn yêu cầu | Kết quả mẫu Quảng Thành  |
| 1. Lực bám dính sau 24h     | >= 3.0 N/mm        | 3.85 N/mm (Đạt chuẩn)    |
| 2. Hàm lượng chất rắn       | 15% - 18%          | 16.8% (Độ nhớt chuẩn)    |
| 3. Phát thải khí VOC        | < 300 ppm          | 145 ppm (Giảm 51.6%)     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2016 chứng minh hiệu quả của các giải pháp tái cấu trúc và chính sách giá cạnh tranh:

           KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ NGUỒN VỐN (2013 - 2016)
         
    Triệu VNĐ
     30000 +---------------------------------------------- [29,940]
           |                                     [25,310]
     20000 |                            [21,914]
           |
     10000 |                   [11,940]
           |
         0 +---+------------+------------+------------+------------+
             2013         2014         2015         2016
           
             Tổng nguồn vốn     Lợi nhuận ròng tăng trưởng 266.45%
Chỉ tiêu tài chính & vận hành Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng 2016/2013
Tổng nguồn vốn (VNĐ) 11.940.000.000 21.914.000.000 25.310.000.000 29.940.000.000 +153,83%
Doanh thu thuần (VNĐ) 3.210.459.000 4.890.654.000 7.650.320.000 10.692.719.000 +233,06%
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) -875.900.000 339.222.000 650.310.000 1.733.450.000 Chuyển lỗ thành lãi
Quy mô nhân sự (Người) 14 15 16 17 +21,43%
Tỷ lệ lao động Nam/Nữ 70% / 30% 72,43% / 27,57% 75% / 25% 76,47% / 23,53% Cơ cấu đặc thù giao vận
Vòng quay hàng tồn kho 3,2 vòng 4,5 vòng 5,8 vòng 7,1 vòng Tối ưu hóa vốn đọng

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến công thức keo dán giảm mùi và bay hơi nhanh: Ứng dụng chất biến tính tăng cường liên kết chéo mà không làm tăng nồng độ mùi hơi khó chịu. Giải pháp này giúp công nhân quét keo tại các chuyền may thủ công không bị đau đầu, chóng mặt, trực tiếp tăng năng suất quét keo từ 120 đôi/giờ lên 145 đôi/giờ (tăng 20,83% hiệu suất lao động dây chuyền).

  2. Mô hình dịch vụ On-site Technical Assistance: Thay vì chỉ bán sản phẩm hóa chất rời rạc, đội ngũ kinh doanh (vốn am hiểu kỹ thuật phối chế) trực tiếp đến xưởng khách hàng hướng dẫn xử lý các bề mặt đế phức tạp (như Phylon, TPR, da bóng khó bám). Điều này loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ố loang keo hoặc bong tróc mép giày, tiết kiệm cho khách hàng trung bình 3,5% chi phí hao hụt phế phẩm.

  3. Chính sách định giá thâm nhập phân tầng: Áp dụng mức giá thấp hơn 2% - 5% so với nhà cung ứng Đại Đông kết hợp chiết khấu hoa hồng theo sản lượng tháng, tạo lực hút mạnh mẽ đối với các cơ sở gia công da giày tư nhân tại khu vực An Lão, Kiến An và Dương Kinh.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Khách hàng mục tiêu và mạng lưới tiêu thụ

Sản phẩm của Công ty TNHH Quảng Thành đã được kiểm chứng và tiêu thụ ổn định tại 2 phân khúc khách hàng chính:

  • Nhóm nhà máy xí nghiệp quy mô lớn: Nhà máy giày Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Mai Hương, Thành Hưng, Thất Hưng, Hải Thất, Gian-V, Kai Lan (Hải Phòng), Chí Linh Sao Đỏ, NanNing (Hải Dương), Nhà máy giày Thượng Đình (Hà Nội), Tập đoàn da giày Hà Tây (gồm 6 nhà máy thành viên).
  • Nhóm xưởng gia công vệ tinh: Xưởng may Thành Long, Anh Dũng, Lập Thăng, Long Quân, Anh Bẩy, Trường Vượng.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CAO NĂNG LỰC                  |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Q1]: Chuẩn hóa quy trình pha chế keo & áp dụng ISO 9001:2008              |
|  [Q2]: Tích hợp hệ thống phân tích tín dụng, siết chặt công nợ >60 ngày     |
|  [Q3]: Đào tạo kỹ năng B2B Sales & dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hiện trường      |
|  [Q4]: Mở rộng thị trường đại lý sang Thái Bình, Nam Định và Bắc Giang     |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí triển khai cải tiến: Đầu tư thiết bị khuấy trộn kín và hệ thống lọc mùi (khoảng 350.000.000 VNĐ); đào tạo nhân sự kỹ thuật (50.000.000 VNĐ).
  • Lợi ích tài chính mang lại: Giảm tỷ lệ hàng hoàn trả do lỗi kết dính từ 1,8% xuống dưới 0,2%; doanh thu tăng thêm bình quân 2,8 tỷ VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): $\approx 4,8\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nội tại

  • Rủi ro phụ thuộc nguyên liệu ngoại nhập: Hơn 85% nguyên liệu cao su tổng hợp Polychloroprene và nhựa PU phải nhập khẩu từ Đài Loan và Hàn Quốc, khiến biên lợi nhuận dễ bị tổn thương khi tỷ giá USD/VND biến động mạnh.
  • Bộ máy tổ chức tinh giản nhưng quá tải: Với tổng cộng 16-17 nhân sự (4 kinh doanh, 4 kế toán, 5 công nhân sản xuất, 3 bảo vệ, 1 tạp vụ), bộ phận kinh doanh kiêm nhiệm cả công tác thu hồi nợ và hỗ trợ kỹ thuật, gây giới hạn năng lực mở rộng thị phần sang miền Trung và miền Nam.

Hướng phát triển tương lai

  • Nghiên cứu dòng keo dán hệ nước (Water-based Adhesive) hoàn toàn không sử dụng dung môi hữu cơ nhằm đón đầu các tiêu chuẩn xuất khẩu nghiêm ngặt sang EU theo hiệp định EVFTA.
  • Xây dựng hệ thống kho đệm phân phối vệ sinh tại Hà Nội và Nam Định để rút ngắn thời gian giao vận JIT xuống dưới 2 giờ sau khi nhận đơn đặt hàng.
  • Nâng cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp lên hệ thống ERP mini đám mây để kiểm soát tự động hạn mức nợ của từng đại lý theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                           ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI DỰ ÁN                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên / Học viên: Tham khảo phương pháp phân tích BCTC & Case Study  |
| 2. Doanh nghiệp SME: Mô hình kiểm soát công nợ & chính sách giá thâm nhập   |
| 3. Kỹ sư / R&D: Công thức cải tiến keo dán giảm phát thải VOC độc hại       |
| 4. Nhà nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm về chuỗi cung ứng phụ trợ da giày    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh / Quản lý Công nghiệp: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách kết hợp lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter với số liệu tài chính kế toán thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Chủ doanh nghiệp phụ trợ sản xuất: Bộ khung giải pháp kiểm soát dòng tiền, xử lý bài toán bị khách hàng chiếm dụng vốn trong các ngành thương mại - gia công kỹ thuật.
  • Kỹ sư công nghệ hóa chất / Da giày: Định hướng phát triển công thức keo thân thiện với môi trường và cải thiện điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại xưởng may.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để keo dán da giày đạt chuẩn xuất khẩu sang thị trường EU và Mỹ là gì?

Keo dán phải đáp ứng tiêu chuẩn kháng bóc tách cao ($\ge 3.5\text{ N/mm}$ theo SATRA TM411), độ bền nhiệt và chống thủy phân ở môi trường nóng ẩm. Về mặt hóa sinh, keo phải đạt chứng nhận REACH, không chứa chất độc hại bị cấm như Benzen, Toluene vượt ngưỡng, và phát thải VOC thấp để bảo vệ sức khỏe người trực tiếp gia công.

2. Làm thế nào để công ty nhỏ như Quảng Thành cạnh tranh giá thấp hơn đối thủ từ 2% - 5% mà vẫn duy trì tăng trưởng lợi nhuận?

Doanh nghiệp vận hành bộ máy tinh gọn (16 nhân sự) giúp tối thiểu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp; đồng thời tối ưu hóa vòng quay tồn kho (đạt 7,1 vòng/năm) và nhập khẩu hạt nhựa số lượng lớn trực tiếp từ đối tác mẹ tại Đài Loan mà không qua các tầng trung gian thương mại.

3. Giải pháp nào để xử lý triệt để tình trạng khách hàng nợ đọng, chiếm dụng vốn?

Áp dụng phân tầng khách hàng B2B theo thang điểm rủi ro: Khách hàng nhóm 1 (nhà máy lớn uy tín như Hàng Kênh, Sao Vàng) được hưởng hạn mức gối đầu 45 ngày; khách hàng nhóm 2 và các xưởng nhỏ bắt buộc thanh toán dứt điểm từng lô hoặc đặt cọc tối thiểu 30% giá trị đơn hàng trước khi xuất kho.

4. Chi phí chuyển đổi và bảo trì máy móc pha keo có tốn kém không?

Quy trình sản xuất chủ yếu là phối trộn cơ học và khuấy đồng hóa dung môi ở áp suất thường, không yêu cầu lò phản ứng nhiệt độ cao. Chi phí bảo trì định kỳ hệ thống cánh khuấy, van xả tự động và quạt hút thông gió chỉ chiếm khoảng 1,2% tổng chi phí vận hành hàng năm.

5. Lộ trình hoàn vốn và điểm hòa vốn của doanh nghiệp phụ trợ keo dán trong bao lâu?

Nhờ nhu cầu tiêu thụ ổn định và quay vòng đơn hàng liên tục của các nhà máy da giày, các dự án đầu tư mở rộng dây chuyền keo dán đạt điểm hòa vốn sau 12 - 18 tháng và thời gian hoàn vốn đầu tư cố định thường dưới 3 năm khi công suất đạt trên 60% thiết kế.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã giải quyết thành công bài toán lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn then chốt 2013–2016. Thông qua việc tái định hình chính sách giá linh hoạt (rẻ hơn đối thủ 2% - 5%), chuẩn hóa công thức keo ít mùi nâng cao năng suất công nhân và cơ cấu lại các khoản phải thu ngắn hạn, công ty đã đảo chiều kết quả kinh doanh từ thua lỗ (-875 triệu VNĐ năm 2013) đạt mức lợi nhuận sau thuế ấn tượng 1,73 tỷ VNĐ vào năm 2016, nâng tổng nguồn vốn lên xấp xỉ 30 tỷ VNĐ.

Đây là mô hình phát triển điển hình cho các doanh nghiệp phụ trợ SME Việt Nam: tận dụng tối đa sự linh hoạt của bộ máy gọn nhẹ, dịch vụ kỹ thuật đồng hành cùng khách hàng tại hiện trường và ứng dụng quản trị định lượng để nâng cao sức đề kháng trước các đối thủ cạnh tranh quy mô lớn. Quý độc giả và các đơn vị sản xuất có nhu cầu tham khảo chi tiết tài liệu hoặc trao đổi giải pháp kỹ thuật kết dính da giày có thể kết nối trực tiếp với nhóm nghiên cứu để cùng hoàn thiện chuỗi cung ứng phụ trợ Việt Nam ngày càng vững mạnh.