Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lê Vy (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết nhiều hiệp định thương mại song phương cũng như đa phương, các doanh nghiệp nội địa vừa có thêm cơ hội mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ và phương thức quản trị tiên tiến, vừa phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn kinh tế quốc tế có tiềm lực tài chính dồi dào. Đối với Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam – một doanh nghiệp chuyên cung ứng các sản phẩm phụ trợ ngành da giày như keo may, keo dán giày, nước xử lý – quá trình hoạt động đòi hỏi phải thích ứng linh hoạt trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ lớn lâu năm trên thị trường. Thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp cho thấy các công cụ cạnh tranh chưa đạt hiệu quả tối ưu, trong khi chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về năng lực cạnh tranh của chính đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, phân tích thực trạng các nguồn lực và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013–2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua các nội dung sau:
- Nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
- Xác định các tiêu chí cơ bản phản ánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (bao gồm nhóm năng lực nguồn và nhóm năng lực thị trường).
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam thông qua các nguồn lực nội tại (tài chính, nhân sự, tổ chức quản lý, công nghệ) và các công cụ marketing (chính sách giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến thương mại).
- Phân tích tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô và môi trường ngành đối với hoạt động của doanh nghiệp.
- Tổng kết những kết quả đạt được, chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cốt lõi.
- Xây dựng định hướng và các nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm keo dán công nghiệp phục vụ ngành da giày. Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian bao gồm chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2016; phạm vi không gian tập trung chủ yếu vào thị trường thành phố Hải Phòng và một số tỉnh thành lân cận thuộc khu vực phía Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển và hiện đại về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Khái niệm cạnh tranh được tác giả tiếp cận thông qua Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (coi cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhằm giành điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất), quan điểm của Karl Marx (cạnh tranh gắn liền với quan hệ cung - cầu, phân chia thành cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành), và lý thuyết của Michael Porter (1980, nhấn mạnh bản chất của cạnh tranh là giành giật thị phần và tìm kiếm mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành). Về khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đề tài dẫn chiếu các định nghĩa của Michael Porter, Vũ Trọng Lâm và quan điểm của Kenichi Ohmae (nhấn mạnh nguồn lực con người giữ vị trí hàng đầu, xếp trên cả tài sản và nguồn vốn).
Hệ thống đánh giá năng lực cạnh tranh trong khóa luận được phân chia thành hai nhóm cấu phần chính:
- Năng lực cạnh tranh nguồn: Quy mô tài chính, cơ cấu nguồn vốn, năng lực nhân sự, trình độ tổ chức và điều hành sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ.
- Năng lực cạnh tranh thị trường: Thị phần (tuyệt đối và tương đối), doanh thu, cấu trúc giá thành và tỷ suất chi phí, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, hệ thống kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), uy tín thương hiệu và các hoạt động xúc tiến thương mại.
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình phân tích môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ngành của Michael Porter (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn mới, sản phẩm thay thế).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập các bảng báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu nhân sự và các tài liệu kế hoạch chiến lược nội bộ của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam giai đoạn 2013–2016; đồng thời trích xuất số liệu thống kê xuất khẩu ngành da giày từ tài liệu Hồ sơ thị trường.
- Phương pháp thống kê và phân loại: Sắp xếp, tổng hợp các chuỗi số liệu tài chính, cơ cấu lao động theo thời gian để phục vụ công tác đánh giá.
- Phương pháp so sánh và phân tích chỉ số: Thực hiện so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm liên tiếp (2014 so với 2013, 2015 so với 2014, 2016 so với 2015) nhằm xác định xu hướng biến động của doanh thu, lợi nhuận, cấu trúc vốn, hàng tồn kho và chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này dành toàn bộ dung lượng để hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh. Tác giả làm rõ vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và nền kinh tế quốc dân, đồng thời thiết lập công thức xác định lợi nhuận căn bản $Pr = P \times Q - C$ (trong đó $Pr$ là lợi nhuận, $P$ là giá bán, $Q$ là sản lượng tiêu thụ, $C$ là chi phí một đơn vị hàng hóa) để chứng minh các phương thức tối đa hóa lợi nhuận thông qua hạ giá thành, tăng sản lượng và kiểm soát chi phí. Chương 1 phân tích chi tiết các nhóm nhân tố nội hàm ảnh hưởng đến sức cạnh tranh:
- Năng lực tài chính: Khả năng huy động vốn, tỷ lệ nợ trên tổng vốn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và trên vốn chủ sở hữu.
- Nguồn nhân lực: Trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, tính kỷ luật và sự trung thành của người lao động.
- Trình độ tổ chức quản lý: Cấu trúc bộ máy tinh gọn, phương pháp điều hành hiện đại và văn hóa doanh nghiệp.
- Hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing: Khả năng định vị thị trường mục tiêu và thỏa mãn khách hàng.
- Công nghệ sản xuất: Mức độ tự động hóa, chi phí nghiên cứu phát triển và khả năng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu.
- Các công cụ cạnh tranh chính: Cạnh tranh thông qua giá cả (chính sách giá cao, giá thấp, giá phân biệt, giá ngang bằng), chất lượng sản phẩm, hệ thống mạng lưới phân phối (kênh trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp), dịch vụ kỹ thuật hậu mãi và các chương trình xúc tiến bán hàng.
- Phân tích môi trường cạnh tranh: Xem xét 4 nhân tố vĩ mô và 5 áp lực vi mô thuộc môi trường ngành theo mô hình Porter, khẳng định năng lực cạnh tranh là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam được thành lập ngày 05/12/2012, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên tại Cụm Công nghiệp Đầm Triều, phường Quán Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Tiền thân của công ty là hình thức góp vốn cổ phần giữa thương hiệu Quảng Thành từ Đài Loan với một đối tác trong nước, sau đó tách ra hoạt động độc lập. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là cung ứng các loại keo may, keo dán giày và hóa chất xử lý bề mặt da giày. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng; quy mô nhân sự năm 2016 là 17 người (4 nhân viên kinh doanh, 4 kế toán, 3 bảo vệ, 5 công nhân sản xuất và 1 tạp vụ).
Tác giả đi sâu phân tích tình hình tài chính và năng lực nguồn lực giai đoạn 2013–2016 thông qua các dữ liệu định lượng:
- Về kết quả sản xuất kinh doanh: Lợi nhuận của doanh nghiệp có sự chuyển biến tích cực qua các năm. Năm 2013, công ty chịu khoản lỗ thuần -875.305 nghìn đồng do mới thành lập, chi phí vận hành ban đầu cao. Giai đoạn 2014–2016, lợi nhuận kế toán tăng trưởng liên tục: năm 2014 tăng 61,21% so với 2013 (tương đương mức cải thiện 536.122 nghìn đồng); năm 2015 tăng 191,6% so với 2014 (tương đương tăng 650.310 nghìn đồng); năm 2016 tăng 266,45% so với năm 2015 (tương đương tăng 828.125 nghìn đồng). Doanh thu thuần năm 2013 ghi nhận đạt 459.654 nghìn đồng.
- Về nguồn vốn và tài sản: Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng từ 11.940 nghìn đồng năm 2013 lên 21.914 nghìn đồng năm 2014 (tăng 86,2%), đạt 25.310 nghìn đồng năm 2015 (tăng 20,95%) và lên 29.940 nghìn đồng năm 2016 (tăng 12,71%). Trong 4 năm, tổng nguồn vốn mở rộng 153,83%. Cơ cấu tài sản chủ yếu là tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ và được trích khấu hao đều đặn. Tuy nhiên, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản. Các khoản phải thu ngắn hạn ở mức cao phản ánh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn, công tác thu hồi nợ xấu còn hạn chế. Công tác quản trị hàng tồn kho đạt hiệu quả khi giá trị tồn kho năm 2015 giảm 2.003 nghìn đồng và năm 2016 giảm tiếp 912 nghìn đồng so với năm trước.
- Về nguồn nhân lực: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (72,43% năm 2014, tăng lên 75% năm 2015 với 12 nam/4 nữ; năm 2016 bổ sung thêm 1 công nhân nam bộ phận sản xuất, nâng tổng số lên 17 người với tỷ lệ nam đạt khoảng 76,47%). Trình độ nhân sự năm 2016 gồm: 3 người có trình độ đại học và trên đại học (17,65%), 5 người trình độ cao đẳng, trung cấp (29,41%) và 9 lao động phổ thông (52,94%).
- Về hoạt động marketing và thị trường: Doanh nghiệp đã thiết lập được mạng lưới đối tác truyền thống là các nhà máy da giày quy mô lớn tại Hải Phòng (Nhà máy giày Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Mai Hương, Thành Hưng, Thất Hưng, Hải Thất, Gian-V, Kai Lan), Hải Dương (Nhà máy giày Chí Linh Sao Đỏ, NanNing), Hà Nội (Tập đoàn da giầy Hà Tây gồm 6 nhà máy, Nhà máy giày Thượng Đình) cùng nhiều cơ sở may mặc, sản xuất nhỏ lẻ (xưởng Thành Long, Anh Dũng, Lập Thăng, Long Quân, Anh Bẩy, Trường Vượng).
- Về công cụ cạnh tranh và đối thủ: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất là Công ty keo Đại Đông – một doanh nghiệp thâm niên, có thị phần lớn về keo kếp. Để cạnh tranh, Quảng Thành theo đuổi chiến lược định giá thấp hơn đối thủ từ 2% đến 5% tùy từng đơn hàng, kết hợp chính sách chiết khấu hoa hồng cho các cá nhân, đơn vị mang lại hợp đồng dài hạn. Về sản phẩm, keo dán của công ty có ưu điểm kỹ thuật là nồng độ mùi hơi thấp hoặc không mùi, đường quét thẳng kín, không loang làm hư hại bề mặt da giày và độ bám dính cao.
Chương 3: Giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các giải pháp thực thi bao gồm:
- Định hướng phát triển: Mở rộng quy mô kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, củng cố vị thế tại thị trường phía Bắc.
- Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất: Tối ưu hóa dây chuyền máy móc tự động hóa, kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quy trình pha chế keo dán.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tập trung bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên phòng kinh doanh, nâng cao kỹ năng kiểm tra tính năng cơ lý hóa của hóa chất cho công nhân trực tiếp sản xuất; hoàn thiện chế độ đãi ngộ để giữ chân lao động lành nghề.
- Hoàn thiện trình độ tổ chức và điều hành: Tinh gọn quy trình ra quyết định, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban, xây dựng văn hóa doanh nghiệp minh bạch và kỷ luật.
- Hoàn thiện chính sách Marketing hỗn hợp: Duy trì chính sách giá vi sai cạnh tranh (rẻ hơn 2–5% so với đối thủ Đại Đông); đẩy mạnh cải tiến sản phẩm keo ít mùi, chịu lực tốt; mở rộng kênh phân phối trực tiếp tới các cụm công nghiệp da giày; thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ trích hoa hồng môi giới gắn liền với việc thu hồi công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013–2016 thông qua các bảng thống kê nội bộ:
| Năm |
Tổng nguồn vốn (nghìn VNĐ) |
Tăng trưởng nguồn vốn (%) |
Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
Quy mô lao động (người) |
Tỷ trọng lao động nam (%) |
| 2013 |
11.940 |
- |
- |
- |
- |
| 2014 |
21.914 |
+86,20% |
+61,21% |
16 |
72,43% |
| 2015 |
25.310 |
+20,95% |
+191,60% |
16 |
75,00% |
| 2016 |
29.940 |
+12,71% |
+266,45% |
17 |
76,47% |
Bên cạnh số liệu tăng trưởng nội tại, tác giả đối chiếu bối cảnh thị trường với số liệu ngành da giày quý I và tháng 4 năm 2016:
| Khối doanh nghiệp |
Tháng 1/2016 (nghìn USD) |
Tháng 2/2016 (nghìn USD) |
Tháng 3/2016 (nghìn USD) |
Tháng 4/2016 (nghìn USD) |
| Doanh nghiệp FDI |
888.298 |
511.111 |
758.447 |
844.907 |
| Doanh nghiệp trong nước |
289.734 |
100.647 |
159.786 |
175.272 |
| Tổng cộng |
1.178.031 |
641.759 |
918.233 |
1.020.179 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra rõ nét mô hình cạnh tranh đặc thù của một đơn vị thương mại - phối trộn hóa chất quy mô nhỏ: cạnh tranh bằng việc định giá thấp hơn đối thủ trực tiếp (Công ty keo Đại Đông) từ 2% đến 5%, bù đắp điểm yếu về thương hiệu bằng dịch vụ tư vấn kỹ thuật tận nơi và công thức keo dán giảm nồng độ mùi độc hại. Đồng thời, khóa luận đã thẳng thắn chỉ ra điểm nghẽn trong công tác quản trị tài chính là việc bị khách hàng chiếm dụng vốn qua nợ ngắn hạn, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, đề tài được thực hiện bởi sinh viên trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy nên nguồn lực thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu còn giới hạn. Dữ liệu phân tích chủ yếu dựa trên các báo cáo kế toán nội bộ và số liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2016, chưa triển khai được các cuộc điều tra khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn ($n$) để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng hoặc đánh giá định vị thương hiệu bằng các mô hình kinh tế lượng. Ngoài ra, phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại Hải Phòng và một số địa phương lân cận, chưa bao quát được toàn diện thị trường phụ liệu da giày tại các tỉnh phía Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi đề tài bao gồm việc mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2016, áp dụng các mô hình định lượng hồi quy để xác định mức độ tác động của từng yếu tố marketing-mix đến quyết định mua hàng của các nhà máy da giày, đồng thời đánh giá tác động của các hiệp định thương mại thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu da giày tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp khi thực hiện các đề tài tốt nghiệp về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế trong việc phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh để nhận diện các rủi ro về cơ cấu nợ, hàng tồn kho và quản trị công nợ khách hàng. Đối với các nhà quản lý trong ngành sản xuất và kinh doanh hóa chất, keo dán công nghiệp, nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh (Công ty keo Đại Đông) và chiến lược định giá vi sai kết hợp cải tiến đặc tính kỹ thuật sản phẩm (keo ít mùi, không loang mép) là bài học thực tiễn có giá trị ứng dụng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam là đơn vị nào và công ty áp dụng chiến sách giá gì để cạnh tranh?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của công ty được xác định là Công ty keo Đại Đông – một đơn vị có thâm niên lâu năm và kinh nghiệm sâu rộng trên thị trường keo dán. Để đối phó, Quảng Thành áp dụng chính sách định giá bán rẻ hơn đối thủ từ 2% đến 5% tùy thuộc vào từng đơn hàng cụ thể, kết hợp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn và giao hàng tận nơi.
2. Tình hình tài chính và cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013–2016 bộc lộ những điểm yếu nào?
Cơ cấu tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn trong khi nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn. Doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn thông qua các khoản phải thu ngắn hạn lớn, công tác thu hồi nợ xấu còn hạn chế do áp dụng chính sách bán chịu để thu hút đối tác.
3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong năm 2016 có những đặc điểm gì?
Năm 2016, tổng số lao động của công ty là 17 người (tăng 1 công nhân nam so với năm 2015). Cơ cấu bao gồm 4 nhân viên kinh doanh, 4 kế toán, 3 bảo vệ, 5 công nhân sản xuất và 1 tạp vụ. Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (khoảng 76,47%) do tính chất công việc giao nhận và sản xuất; về trình độ, lao động phổ thông chiếm 52,94% (9 người), cao đẳng/trung cấp chiếm 29,41% (5 người) và đại học/trên đại học chiếm 17,65% (3 người).
4. Sản phẩm keo dán của công ty có ưu điểm kỹ thuật nào để thuyết phục các đơn vị sản xuất da giày?
Keo dán của công ty được thiết kế với nồng độ mùi hơi thấp hoặc không có mùi, giúp bảo vệ sức khỏe công nhân quét keo và tăng năng suất lao động; đường keo dễ quét, thẳng và kín, hạn chế tối đa tình trạng loang keo làm hư hỏng chi tiết giày, đồng thời đảm bảo độ kết dính chịu lực cao cho vật liệu da và đế.
5. Mạng lưới khách hàng truyền thống tiêu biểu của công ty gồm những doanh nghiệp nào?
Khách hàng truyền thống của công ty gồm các nhà máy da giày lớn tại Hải Phòng như Hàng Kênh, Sao Vàng, Đồng Thụy, Tam Thái, Mai Hương, Thành Hưng, Thất Hưng, Hải Thất, Gian-V, Kai Lan; tại Hải Dương có Chí Linh Sao Đỏ, NanNing; tại Hà Nội có Tập đoàn da giầy Hà Tây (6 nhà máy), Nhà máy giày Thượng Đình; cùng một số xưởng may tư nhân như Thành Long, Anh Dũng, Lập Thăng, Long Quân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Lê Vy đã phản ánh một cách trung thực và chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong giai đoạn 2013–2016. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và khảo sát thực tiễn ngành phụ liệu da giày, công trình đã làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh và những hạn chế về áp lực công nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp về tối ưu hóa công nghệ phối trộn keo, duy trì chính sách giá vi sai và nâng cao trình độ nghiệp vụ nhân lực được đề xuất sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.