Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CPTP Minh Dương" do sinh viên Nguyễn Quang Huy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Đức Duy (Bộ môn Quản trị học, Khoa Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại) trong giai đoạn từ ngày 25/02/2017 đến ngày 29/04/2017. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị doanh nghiệp, hướng vào việc phân tích thực trạng quản trị và xác lập lợi thế cạnh tranh cho một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cụ thể tại Việt Nam.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Khi các hiệp định thương mại tự do được ký kết, sự lưu thông hàng hóa mở rộng dẫn đến áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành ngày một gay gắt. Tại thời điểm nghiên cứu, Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương (CPTP Minh Dương) đã trải qua hơn 16 năm hoạt động trong ngành sản xuất và phân phối thực phẩm chế biến khô sạch, tuy nhiên năng lực cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu so với các đối thủ trên thị trường và chưa khai thác tương xứng với tiềm lực nội tại. Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này nhằm tìm kiếm giải pháp giải quyết bài toán củng cố vị thế thị trường cho công ty, đồng thời khẳng định tính độc lập khi chưa có công trình khoa học nào trước đó nghiên cứu trực tiếp về năng lực cạnh tranh của CPTP Minh Dương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh, bao gồm các khái niệm, đặc điểm, nội dung cấu thành và chỉ tiêu đo lường.
  2. Tiến hành phân tích, đánh giá khách quan thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương thông qua khảo sát nội bộ và so sánh đối thủ.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện việc thực thi chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành, các nhân tố ảnh hưởng và quy trình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thị trường tiêu thụ tại khu vực thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất được thiết kế định vị cho tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận quản trị học và quản trị chiến lược được chuẩn hóa trong các giáo trình đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam cùng các nghiên cứu kinh điển quốc tế:

  • Khái niệm và cấp độ cạnh tranh: Tác giả sử dụng định nghĩa về cạnh tranh từ Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học, Từ điển Bách khoa Việt Nam và định nghĩa về năng lực cạnh tranh cốt lõi từ Giáo trình Quản trị chiến lược (NXB Đại học Kinh tế Quốc dân). Về phân cấp, đề tài tiếp cận ba cấp độ cạnh tranh gồm: cấp độ quốc gia theo chuẩn của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF); cấp độ ngành dựa trên mô hình kim cương của Michael Porter; và cấp độ sản phẩm dựa theo công trình nghiên cứu của TS. Nguyễn Văn Thanh đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (số 317, năm 2004).
  • Công cụ cạnh tranh và mô hình phân phối: Phân tích các công cụ cạnh tranh then chốt gồm giá (chiến lược giá ngang bằng, giá thấp, giá phân biệt), chất lượng và đặc tính khác biệt của sản phẩm, hệ thống phân phối (mô hình kênh phân phối trực tiếp, kênh gián tiếp và kênh hỗn hợp theo Giáo trình Quản trị Marketing), cùng các nguồn lực bổ trợ như vốn, năng lực quản lý, thương hiệu và kinh nghiệm thị trường.
  • Chỉ tiêu định lượng đo lường năng lực cạnh tranh: Khóa luận viện dẫn các công thức xác định thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối; các chỉ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh; cùng chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh ($F' = \frac{F}{M} \times 100%$).
  • Mô hình phân tích môi trường: Đánh giá môi trường vĩ mô gồm 4 nhân tố (Kinh tế, Chính trị - Pháp luật, Văn hóa - Xã hội, Khoa học - Công nghệ) và áp dụng Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ cạnh tranh trong ngành, Đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn mới, Quyền lực thương lượng của khách hàng, Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, Đe dọa từ sản phẩm thay thế và tác động từ các bên liên quan).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và nghiên cứu định lượng khảo sát sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CPTP Minh Dương giai đoạn 2013–2016, hệ thống tài liệu giáo trình của Trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân và các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành đã bảo vệ trước đó (như nghiên cứu của Lê Thị Vân Anh năm 2015, Lại Cao Phúc năm 2015, An Thị Oanh năm 2014, Tạ Hồng Hạnh năm 2015).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (tiêu biểu như ông Hồng, ông Kiên thuộc Bộ phận Kinh doanh của công ty). Phiếu điều tra trắc nghiệm thu thập ý kiến đánh giá về tầm quan trọng và mức độ đáp ứng thực tế của công ty trên 9 tiêu chí thuộc hai nhóm: Năng lực cạnh tranh marketing (chất lượng sản phẩm, sự đa dạng chủng loại, thương hiệu/uy tín, giá thành, mạng lưới phân phối, xúc tiến thương mại) và Năng lực cạnh tranh phi marketing (nguồn vốn, nguồn nhân lực chất lượng cao, văn hóa/truyền thống công ty).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tính tỷ lệ phần trăm phân bố câu trả lời và tổng hợp điểm số đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối theo thang điểm định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của công ty kinh doanh

Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về cạnh tranh thương mại. Tác giả luận giải cạnh tranh là quan hệ kinh tế khách quan, nơi các chủ thể tham gia thị trường tranh đua nhằm chiếm lĩnh thị phần và lôi kéo khách hàng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phân định rõ thành các cấp độ từ vĩ mô (quốc gia), trung gian (ngành) đến vi mô (sản phẩm).

Chương 1 đi sâu phân tích cơ cấu nội tại tạo nên sức mạnh cạnh tranh, nhấn mạnh vào năng lực sản phẩm, khả năng hợp tác liên minh kinh tế và tài sản thương hiệu vô hình. Tác giả thiết lập hệ thống công thức toán học đo lường thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối, tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên tổng vốn bình quân. Về môi trường tác động, chương này diễn giải chi tiết 4 yếu tố môi trường vĩ mô và 5 lực lượng cạnh tranh vi mô theo Michael Porter, qua đó làm rõ cơ sở lý luận để phân loại các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh thành nhóm yếu tố marketing và nhóm yếu tố phi marketing.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty CP Thực phẩm Minh Dương

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp tại địa bàn khảo sát. Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương có trụ sở chính tại Thôn Minh Hiệp 2, Xã Minh Khai, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội; vốn điều lệ đăng ký là 2 tỷ đồng (văn bản ghi nhận bằng chữ là "Hai tỷ hai trăm triệu đồng VNĐ"). Doanh nghiệp hoạt động từ năm 2000, chuyên sản xuất các mặt hàng thực phẩm sạch, đặc biệt là sản phẩm đồ khô (miến khô) chế biến theo công nghệ chuyển giao từ Hàn Quốc. Đến năm 2016, công ty sở hữu quy mô 85 nhân sự, bộ máy quản lý gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 3 phòng chức năng chính (Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Phòng Tài chính Kế toán); tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm trên 50%, tốt nghiệp từ các trường lớn như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Thương mại, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Công nghệ. Số liệu tài chính năm 2016 ghi nhận tổng nguồn vốn của công ty đạt 36.744,78 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.608,58 triệu đồng.

Tác giả xác định hai đối thủ cạnh tranh trực diện của Minh Dương trên thị trường là Miến Gió Xuân và Miến Bắc Cạn (ngoài ra còn có Miến Cao Bằng, Miến Phú Hương). Điểm mạnh và điểm yếu giữa các bên được tác giả tổng hợp tại Bảng 2.1:

Tiêu chí so sánh Công ty CPTP Minh Dương Công ty Gió Xuân và Bắc Cạn
Điểm mạnh - Sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn mong muốn của khách hàng.
- Sản phẩm đa dạng chủng loại.
- Giá thành sản phẩm có tính cạnh tranh.
- Nguồn vốn duy trì đảm bảo, năng lực lãnh đạo tốt.
- Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết trong công việc, có tinh thần trách nhiệm và ham học hỏi.
- Đã tạo dựng được uy tín nhất định trên thị trường nội địa (hơn 16 năm hoạt động, đạt Giải thưởng Chất lượng Việt Nam 2007–2009, Huân chương Lao động).
- Giá cả sản phẩm có tính cạnh tranh cao.
- Có nhiều chương trình dịch vụ, xúc tiến khuyến mại và tri ân khách hàng tốt.
- Mạng lưới phân phối rộng rãi, khả năng thâm nhập lớn vào nhiều thị trường mới.
- Đội ngũ nhân sự trẻ và nhiệt huyết.
Điểm yếu - Chưa chú trọng tới các chương trình khuyến mại, tri ân khách hàng.
- Chưa chú trọng mở rộng mạng lưới phân phối (kênh phân phối còn nhỏ hẹp).
- Văn hóa và truyền thống công ty vẫn còn yếu.
- Chất lượng sản phẩm chưa thực sự được chú trọng đồng đều.
- Nhân viên công ty thiếu chủ động, còn tâm lý ỷ lại.
- Nguồn vốn còn hạn chế khi tham gia các gói cung ứng quy mô lớn.
- Tham gia ít các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Văn hóa và truyền thống doanh nghiệp chưa mạnh.

Dựa trên kết quả điều tra trắc nghiệm nội bộ, mức độ đánh giá tầm quan trọng của các tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh được thống kê chi tiết:

Nhóm tiêu chí cấu thành Rất quan trọng Khá quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng
A. Năng lực cạnh tranh marketing
1. Chất lượng sản phẩm 100% 0% 0% 0% 0%
2. Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm 27% 40% 27% 6% 0%
3. Thương hiệu và hình ảnh sản phẩm 33% 33% 20% 14% 0%
4. Giá thành sản phẩm 40% 33% 27% 0% 0%
5. Mạng lưới phân phối 27% 33% 20% 20% 0%
6. Chương trình xúc tiến thương mại 13% 20% 20% 40% 6%
B. Năng lực cạnh tranh phi marketing
1. Nguồn vốn công ty 40% 27% 20% 13% 0%
2. Nguồn nhân lực chất lượng cao 20% 33% 27% 13% 6%
3. Văn hóa và truyền thống công ty 20% 27% 33% 6% 13%

Tổng hợp đánh giá tại Bảng 2.2 cho thấy năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Minh Dương đạt mức 2.5 điểm – mức điểm phản ánh năng lực cạnh tranh tổng thể nằm dưới mức trung bình. Các tiêu chí đạt điểm số cao (mức 3) bao gồm: chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm, nguồn vốn và trình độ công nghệ. Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất là văn hóa và truyền thống công ty (chỉ đạt mức 1 điểm). Mạng lưới phân phối của công ty chủ yếu mới bao phủ thị trường miền Bắc, các khâu truyền thông, hội chợ triển lãm và chính sách tri ân đại lý còn chưa được đầu tư thỏa đáng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty CPTP Minh Dương

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2016–2020: duy trì và mở rộng thị trường miền Bắc, từng bước thâm nhập thị trường miền Trung và miền Nam; nâng cao doanh số; ứng dụng công nghệ hiện đại thay thế máy móc cũ; tinh giản chi phí sản xuất và quản lý để hạ giá thành; hoàn thiện mạng lưới phân phối và nâng cao đời sống cho 85 người lao động.

Tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tuyển dụng nhân sự có chuyên môn từ các trường đại học lớn; bố trí đúng người đúng việc; chấn chỉnh tình trạng thiếu chủ động hoặc nhảy việc của lao động trẻ; tổ chức các khóa đào tạo nâng cấp kỹ năng; cải thiện chính sách đãi ngộ bằng cách tăng lương định kỳ, thưởng nóng, chi trả phụ cấp, thưởng lễ tết và tổ chức du lịch nội bộ nhằm củng cố tính gắn kết.
  2. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Lựa chọn nghiêm ngặt các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào uy tín; tăng cường kiểm tra loại bỏ nguyên liệu lỗi hỏng; đầu tư nâng cấp máy móc kỹ thuật nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và duy trì tiêu chuẩn công nghệ chế biến đồ khô sạch.
  3. Xây dựng chính sách giá hợp lý: Cắt giảm các khoản chi phí quản lý không cần thiết, tinh giản bộ máy; đàm phán tối ưu giá mua nguyên liệu; linh hoạt theo dõi biến động tỷ giá hối đoái để chọn thời điểm nhập khẩu vật tư máy móc tối ưu nhất.
  4. Nâng cao thương hiệu và hình ảnh sản phẩm: Tăng cường tiếp xúc, liên lạc định kỳ để lắng nghe phản hồi của người tiêu dùng và đại lý; thực hiện tốt công tác tư vấn trước bán, minh bạch thông tin thương vụ và xây dựng chính sách ưu đãi chăm sóc sau bán nhằm tạo lập nhóm khách hàng trung thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:

  • Kết quả dữ liệu định lượng: Đo lường được mức độ nhận thức của nhân sự nội bộ về các biến số cạnh tranh, ghi nhận 100% ý kiến khẳng định chất lượng sản phẩm là nhân tố sống còn; 40% nhận định giá thành và nguồn vốn là tiêu chí rất quan trọng. Phản ánh thực trạng nguồn lực doanh nghiệp năm 2016 với quy mô 85 nhân sự (trên 50% trình độ đại học) và cấu trúc tài chính gồm 36.744,78 triệu đồng tổng nguồn vốn (vốn chủ sở hữu đạt 4.608,58 triệu đồng).
  • Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối: Lập bảng tính xác định chỉ số năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Minh Dương đạt mức 2.5 điểm. Làm rõ sự phân hóa giữa các mặt mạnh đạt điểm 3 (chất lượng sản phẩm, giá bán, nguồn vốn, công nghệ) và các mặt hạn chế đạt điểm 1 (văn hóa doanh nghiệp, truyền thống công ty, xúc tiến thương mại).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình đầu tiên tiến hành khảo sát và đánh giá hệ thống hóa về năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương. Nghiên cứu cung cấp một bức tranh toàn diện về điểm mạnh, điểm yếu so với hai đối thủ cạnh tranh chính (Miến Gió Xuân và Miến Bắc Cạn), từ đó thiết lập 4 nhóm giải pháp điều chỉnh trực tiếp các khâu nhân lực, chất lượng, giá cả và truyền thông thương hiệu đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế được nêu trong văn bản:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn (khoảng 2 tháng, từ 25/02/2017 đến 29/04/2017); chuỗi dữ liệu kinh doanh thứ cấp được tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2013–2016, chưa theo dõi được các biến động thị trường dài hạn.
  • Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Mẫu điều tra định lượng và phỏng vấn chuyên sâu mới chỉ thực hiện trong phạm vi nội bộ cán bộ công nhân viên và lãnh đạo phòng ban của doanh nghiệp, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ tệp khách hàng tiêu dùng cuối cùng và các trung gian bán lẻ.
  • Hạn chế về biên tập văn bản: Văn bản khóa luận xuất hiện một số chi tiết nhầm lẫn cơ học do kế thừa biểu mẫu (như đoạn kết luận có đề cập cụm từ "ngành kinh doanh dịch vụ khách sạn" và trong nội dung có nhắc tới thuật ngữ "lắp đặt sản phẩm/dự án", trong khi đối tượng hoạt động thực tế của đơn vị là chế biến thực phẩm khô). Tác giả cũng tự nhận định giải pháp đề xuất mới dừng ở một số năng lực trọng điểm, chưa giải quyết triệt để mọi bài toán của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát định lượng khách quan trên tập khách hàng tiêu dùng và hệ thống đại lý bán buôn, bán lẻ; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về phương thức xây dựng chuỗi phân phối tại thị trường miền Trung và miền Nam theo đúng định hướng mở rộng giai đoạn 2016–2020.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá năng lực cạnh tranh; cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất, chế biến thực phẩm.
  • Nội dung có giá trị kế thừa:
    • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh được phân định thành 2 nhóm rõ ràng: Năng lực marketing (6 tiêu chí) và Năng lực phi marketing (3 tiêu chí).
    • Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục 2) và khung câu hỏi phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Phụ lục 1) cung cấp công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp thực tế cho các nghiên cứu tương tự.
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu ma trận điểm mạnh - điểm yếu giữa doanh nghiệp nghiên cứu với các đối thủ cùng phân khúc thị trường (như mô hình so sánh tại Bảng 2.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty CPTP Minh Dương là gì?
Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương (thành lập từ năm 2000, trụ sở tại Hoài Đức, Hà Nội) chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm thực phẩm sạch nhằm phục vụ bữa ăn người Việt, trong đó mặt hàng chủ lực là sản phẩm đồ khô (miến khô) được chế biến theo dây chuyền công nghệ tiếp nhận từ Hàn Quốc.

2. Khóa luận nhận diện những đối thủ cạnh tranh trực tiếp nào của Minh Dương?
Qua điều tra khảo sát, hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Minh Dương được xác định là Miến Gió Xuân và Miến Bắc Cạn. Ngoài ra, văn bản còn nhắc đến các đối thủ khác trên thị trường như Miến Cao Bằng và Miến Phú Hương.

3. Quy mô nhân sự và nguồn vốn của công ty Minh Dương năm 2016 đạt mức nào?
Năm 2016, tổng số nhân sự của công ty là 85 người, trong đó trên 50% có trình độ đại học tốt nghiệp các khối ngành Kinh tế, Thương mại, Kỹ thuật. Về tài chính, công ty có vốn điều lệ trên 2 tỷ đồng; tổng nguồn vốn năm 2016 đạt 36.744,78 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 4.608,58 triệu đồng.

4. Điểm số đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Minh Dương được xác định là bao nhiêu?
Theo kết quả xử lý số liệu tại Bảng 2.2, năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Minh Dương đạt mức 2.5 điểm, thuộc mức dưới trung bình. Các yếu tố chất lượng sản phẩm, giá thành, nguồn vốn và công nghệ đạt điểm cao (mức 3); trong khi văn hóa và truyền thống doanh nghiệp bị đánh giá thấp nhất ở mức 1 điểm.

5. Nhân tố nào được 100% cán bộ nhân viên khảo sát đánh giá là rất quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của công ty?
Theo kết quả điều tra tại bảng tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, 100% người được khảo sát đều khẳng định "Chất lượng sản phẩm" là yếu tố rất quan trọng hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của công ty Minh Dương.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Quang Huy đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị về cạnh tranh và phản ánh chân thực bức tranh năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Minh Dương giai đoạn 2013–2016. Nghiên cứu chỉ rõ lợi thế vượt trội của công ty nằm ở chất lượng sản phẩm công nghệ Hàn Quốc và nền tảng vốn đảm bảo, đồng thời chỉ ra các mắt xích yếu về mạng lưới phân phối, hoạt động xúc tiến và văn hóa doanh nghiệp. Bốn nhóm giải pháp đề xuất về nhân sự, chất lượng, giá thành và thương hiệu bám sát định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp đến năm 2020. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến thực phẩm vừa và nhỏ.