Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bưu chính và chuyển phát nhanh tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn phát triển bùng nổ, gắn liền với sự trỗi dậy của thương mại điện tử và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Khi Việt Nam tham gia ký kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) tiếp cận với 57 nền kinh tế, thị trường logistics nội địa trở thành đấu trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các doanh nghiệp bưu chính truyền thống và các đơn vị chuyển phát công nghệ mới. Trong bối cảnh đó, Chi nhánh Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện – CTCP tại Hà Nội (EMS Hà Nội) đứng trước áp lực cấp bách phải củng cố và nâng cao vị thế trên thị trường. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Ngọc Quỳnh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Lê Thị Thu Thủy tại Trường Đại học Ngoại Thương đã tập trung giải quyết bài toán chiến lược: Đánh giá toàn diện thực trạng và xác lập các giải pháp đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho EMS Hà Nội.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ bưu chính, phân tích bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh đến năm 2025. Về phạm vi không gian và thời gian, nghiên cứu khảo sát trực tiếp hoạt động của EMS Hà Nội tại thị trường trọng điểm Thủ đô trong 3 năm nhiều biến động do dịch bệnh và sự chuyển dịch công nghệ. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua các chỉ số vận hành then chốt: Giúp doanh nghiệp phục hồi ấn tượng từ doanh thu 298,054 tỷ đồng năm 2020 lên 480,014 tỷ đồng năm 2021 (tăng trưởng 61,05%), tối ưu hóa mạng lưới 15 bưu cục giao dịch trọng điểm và phát huy năng lực của 797 cán bộ công nhân viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết quản trị kinh doanh kinh điển và các công cụ phân tích chiến lược hiện đại:

  • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter: Luận văn sử dụng mô hình này để giải mã cấu trúc cạnh tranh trong ngành chuyển phát nhanh, phân tích 5 áp lực then chốt bao gồm cạnh tranh nội ngành giữa các doanh nghiệp hiện hữu, nguy cơ từ các đối thủ mới gia nhập, sức ép từ dịch vụ thay thế, quyền lực đàm phán của nhà cung cấp và yêu cầu ngày càng khắt khe từ phía khách hàng.
  • Khung đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp: Tiếp cận theo quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và các học giả quản trị, định nghĩa năng lực cạnh tranh là khả năng duy trì, mở rộng thị phần và tạo ra mức doanh lợi bền vững thông qua việc tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo dựng giá trị khác biệt cho người tiêu dùng.
  • Ma trận SWOT: Đóng vai trò là công cụ định vị chiến lược, cho phép liên kết 4 yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) để xây dựng các kịch bản chiến lược S-O, W-O, S-T và W-T sát với thực tiễn.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu bao gồm: Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính, thị phần chuyển phát bưu gửi, hệ thống chỉ số tài chính sinh lời (ROS, ROA, ROE), chất lượng dịch vụ toàn trình và trải nghiệm khách hàng logistics.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thiết kế khoa học, kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ của EMS Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021, cùng các tài liệu thống kê chuyên ngành từ Tổng công ty EMS và Bộ Thông tin và Truyền thông. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ bảng khảo sát mức độ nhận biết thương hiệu và đánh giá chất lượng dịch vụ thực hiện năm 2021.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên tổng thể 797 lao động của đơn vị để đánh giá năng lực nội bộ, kết hợp phương pháp chọn mẫu thuận tiện khảo sát hơn 300 khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân đang giao dịch tại 15 bưu cục trọng điểm trên địa bàn Hà Nội.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian so sánh tăng trưởng và kỹ thuật ma trận SWOT. Phương pháp này được lựa chọn vì mang lại độ chính xác cao trong việc đo lường các biến động sản lượng, doanh thu, đồng thời phản ánh chân thực vị thế tương quan của EMS Hà Nội trước các đối thủ cùng phân khúc.
  • Timeline nghiên cứu: Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu trải dài trong khung thời gian 2019 – 2021 và được tổng hợp hoàn chỉnh vào năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2019 – 2021 đã chỉ ra những chuyển biến mang tính bước ngoặt trong năng lực cạnh tranh của EMS Hà Nội:

  • Sự bứt phá mạnh mẽ về quy mô doanh thu: Năm 2020, trước làn sóng đứt gãy chuỗi cung ứng vì đại dịch, tổng doanh thu toàn chi nhánh sụt giảm 8,03% so với năm 2019, đạt 298,054 tỷ đồng (tương đương 76,42% kế hoạch). Tuy nhiên, sang năm 2021, chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng kỷ lục khi tổng doanh thu đạt 480,014 tỷ đồng, hoàn thành 124,42% kế hoạch năm và tăng tới 61,05% so với cùng kỳ năm 2020.
  • Tăng trưởng vượt bậc về sản lượng bưu gửi và thị trường mới: Sản lượng khai thác trong nước năm 2021 đạt 67,374 triệu bưu gửi (tăng 3,1% so với 2020), sản lượng khai thác quốc tế đạt 418 nghìn bưu gửi (tăng 18,9%), và sản lượng phát đạt mốc 4,4 triệu bưu gửi (tăng 11,15%). Doanh thu từ hoạt động phát triển khách hàng mới tăng từ 106,1 tỷ đồng năm 2020 lên 135 tỷ đồng năm 2021, tương ứng mức tăng 27,2%.
  • Nâng cao hiệu quả đóng góp tài chính và cơ cấu nhân sự: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của chi nhánh năm 2021 đạt 43,06 tỷ đồng, tăng 64,5% so với năm 2020 (23,73 tỷ đồng). Về mặt tổ chức, lực lượng lao động được duy trì ổn định với 797 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt 32,74%, trong đó đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp được mở rộng từ 8 người năm 2017 lên 75 nhân viên có chứng chỉ đào tạo bài bản vào năm 2019 và hoạt động hiệu quả đến năm 2021.

Thảo luận kết quả

Thành công phục hồi và gia tăng năng lực cạnh tranh của EMS Hà Nội trong năm 2021 phản ánh tính đúng đắn của chiến lược tái cấu trúc luồng vận hành và chuyển đổi số. Việc áp dụng phần mềm quản trị quan hệ khách hàng CRM Zoho đã tối ưu hóa quy trình bán hàng, nâng cao năng lực kiểm soát hành trình bưu gửi và gia tăng mức độ trung thành của đối tác lớn. Về mặt vận hành, việc khẩn trương bố trí sàn khai thác dã chiến tại Hải Bối - Đông Anh để kịp thời bàn giao mặt bằng thi công đường đua F1 tại Mỹ Đình, kết hợp tổ chức thu gom thẳng 2 chuyến/ngày tại các bưu cục lớn như EMS Hồng Hà, Thanh Xuân, Đống Đa, Cầu Giấy đã bảo đảm chỉ tiêu toàn trình không bị gián đoạn.

Dữ liệu nghiên cứu được tác giả trình bày rất trực quan qua Biểu đồ thị phần giao nhận hàng hóa trong nước năm 2020 và 2021, cùng hệ thống Bảng so sánh chỉ tiêu toàn trình và Bảng giá cước chi tiết giữa EMS với các đối thủ Viettel Post và Giao Hàng Nhanh. Thảo luận kết quả cho thấy, dù EMS Hà Nội nắm giữ lợi thế tuyệt đối về mạng lưới phục vụ rộng khắp và uy tín thương hiệu quốc gia lâu đời, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế nhất định về tính linh hoạt của bảng giá và mức độ số hóa điểm giao nhận chặng cuối so với các đối thủ công nghệ trẻ. Điều này khẳng định quy luật của kinh tế bưu chính hiện đại: Năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở quy mô hạ tầng mà phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ xử lý dữ liệu và trải nghiệm khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tự động hóa chia chọn: Ban Giám đốc cùng Phòng Nghiệp vụ - Tin học cần khẩn trương đầu tư hệ thống băng chuyền chia chọn tự động tại các trung tâm khai thác trọng điểm, tích hợp công nghệ định vị GPS theo thời gian thực cho toàn bộ đội xe vận chuyển và nâng cấp ứng dụng di động cho khách hàng. Target metric đặt ra là cắt giảm 15% thời gian xử lý đơn hàng tại sàn và nâng tỷ lệ chia chọn tự động lên 80% trong giai đoạn 2022 – 2024.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và mở rộng danh mục sản phẩm: Phòng Kế hoạch Kinh doanh cần xây dựng các gói cước linh hoạt theo bậc sản lượng dành riêng cho đối tác thương mại điện tử lớn, đồng thời triển khai mạnh mẽ dịch vụ chuyển phát hỏa tốc liên tỉnh và dịch vụ giao hàng thu tiền hộ COD an toàn. Mục tiêu cụ thể là duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu khách hàng mới tối thiểu 20%/năm từ năm 2022 đến 2025.
  • Hoàn thiện mạng lưới bưu cục và quy trình vận chuyển: Trung tâm Vận chuyển và Phát hàng phối hợp cùng Trung tâm Logistics tổ chức lại các tuyến đường thư gom, tăng tần suất xe lồng lưới giữa các sàn nội tỉnh và liên tỉnh, mở rộng các điểm giao dịch vệ tinh tại các quận huyện mới phát triển. Lộ trình triển khai nhằm đảm bảo tỷ lệ phát hàng đúng chỉ tiêu toàn trình cam kết đạt trên 98,5% vào năm 2023.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa dịch vụ: Phòng Tổng hợp chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về văn hóa giao tiếp bưu tá, quản trị chăm sóc khách hàng và áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất công việc gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng (CSAT). Mục tiêu đề ra là 100% lực lượng giao dịch viên và bưu tá hoàn thành chuẩn hóa nghiệp vụ dịch vụ khách hàng trước cuối năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao và là nguồn tư liệu giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bưu chính, logistics: Cung cấp khung định hướng chiến lược trong việc tái cấu trúc luồng khai thác vận hành, quản trị mạng lưới bưu cục và cách thức xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trước làn sóng số hóa.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và hoạch định chiến lược kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng chính sách giá cước phân tầng, mô hình vận hành phần mềm CRM Zoho trong logistics và kỹ thuật khai thác nhóm khách hàng thương mại điện tử quy mô lớn.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Chuỗi cung ứng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ, phương pháp vận dụng mô hình kinh điển như 5 lực lượng cạnh tranh và ma trận SWOT vào phân tích một doanh nghiệp thực tế.
  • Các sàn thương mại điện tử và doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nắm bắt chi tiết về năng lực vận chuyển, chỉ tiêu toàn trình và cơ cấu chi phí của đơn vị bưu chính lớn để đưa ra quyết định lựa chọn đối tác giao nhận tối ưu cho chuỗi cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là nguyên nhân cốt lõi giúp EMS Hà Nội đạt mức tăng trưởng doanh thu 61,05% vào năm 2021? Sự bứt phá này đến từ chiến lược chuyển đổi số kịp thời với hệ thống CRM Zoho, mở rộng doanh thu khách hàng mới đạt 135 tỷ đồng, cùng khả năng ứng phó linh hoạt trong vận hành sàn khai thác dã chiến Hải Bối - Đông Anh để đón đầu làn sóng mua sắm trực tuyến.

  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nguy hiểm nhất của EMS Hà Nội là những đơn vị nào? EMS Hà Nội đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ Viettel Post về quy mô mạng lưới và độ phủ bưu cục, Giao Hàng Nhanh về nền tảng công nghệ linh hoạt trong thương mại điện tử, cùng các tập đoàn quốc tế như DHL ở phân khúc bưu phẩm quốc tế.

  • Luận văn áp dụng những công cụ nào để định vị năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp? Tác giả đã kết hợp mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter để phân tích toàn diện môi trường ngành, cùng ma trận SWOT để thiết lập các nhóm chiến lược kết hợp S-O, W-O, S-T, W-T sát với nguồn lực thực tế của EMS Hà Nội.

  • Hạ tầng vận hành của EMS Hà Nội có những thế mạnh nổi bật nào? Chi nhánh sở hữu mạng lưới 15 bưu cục giao dịch trọng điểm tại Hà Nội, hệ thống sàn khai thác quy mô lớn tại Hải Bối - Đông Anh và số 5 Phạm Hùng, vận hành xe lồng lưới chuyên dụng và tổ chức thu gom thẳng 2 chuyến/ngày tại các bưu cục lớn.

  • Cơ cấu nguồn nhân lực tác động thế nào đến khả năng cạnh tranh của EMS Hà Nội? Với 797 cán bộ công nhân viên, trong đó hơn 32% có trình độ đại học trở lên, việc kiện toàn đội ngũ 75 nhân viên bán hàng chuyên trách và áp dụng cơ chế lương theo doanh số đã tạo động lực mạnh mẽ nâng cao năng suất và chất lượng phục vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng năng lực cạnh tranh của EMS Hà Nội giai đoạn 2019 – 2021, phản ánh sự phục hồi ấn tượng với tổng doanh thu năm 2021 đạt 480,014 tỷ đồng và sản lượng trong nước đạt 67,374 triệu bưu gửi.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bưu chính, tích hợp nhuần nhuyễn giữa mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và công cụ phân tích ma trận SWOT.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ gồm: Đẩy mạnh tự động hóa chia chọn công nghệ cao, tối ưu hóa chính sách giá cước, hoàn thiện mạng lưới đường thư vận chuyển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm đảm bảo tỷ lệ toàn trình đạt trên 98,5% và duy trì mức tăng trưởng doanh thu ổn định trên 20%/năm.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp logistics, chuyên gia kinh tế và học viên chuyên ngành hãy tham khảo, trích dẫn và ứng dụng ngay các khung phân tích cùng giải pháp thực tiễn từ luận văn để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho tổ chức của mình.