Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành Thuế giữ vai trò huyết mạch trong việc huy động nguồn lực tài chính công. Tại tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2011–2015 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 5,87%/năm, tốc độ thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 16%/năm. Để quản lý hiệu quả nguồn thu trên địa bàn rộng 3.534 km² với hơn 1,37 triệu dân, toàn ngành Thuế tỉnh Phú Thọ được giao 570 chỉ tiêu biên chế, trong đó có 503 công chức đang công tác tại 12 phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Cục và 13 Chi cục Thuế địa phương (bao gồm 87 Đội thuế).
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ yêu cầu thực thi Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011–2020 theo Quyết định số 732/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thực tiễn cho thấy chất lượng quản trị thuế phụ thuộc trực tiếp vào năng lực của đội ngũ lãnh đạo các cấp. Tuy nhiên, tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, sự già hóa và bất cập về cơ cấu nhân sự quản lý đang là rào cản lớn: cán bộ lãnh đạo nữ chỉ chiếm 18,81%, lãnh đạo trẻ dưới 40 tuổi chỉ chiếm 7,79%, đồng thời vẫn còn 11,9% cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn ở mức trung cấp.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng năng lực đội ngũ 218 cán bộ lãnh đạo ngành Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016–2018; phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng lãnh đạo đáp ứng chuẩn hóa công vụ đến năm 2025. Về phạm vi, đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 và điều tra sơ cấp thực tế tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ trong năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu mang tính thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ định lượng giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa công tác quy hoạch, bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực cán bộ quản lý theo tiêu chuẩn ngạch bậc hiện đại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung năng lực ASK (Attitude - Skills - Knowledge) và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực khu vực công. Khung lý thuyết phân tích năng lực cán bộ lãnh đạo ngành Thuế được cấu trúc hóa thành ba trụ cột cốt lõi:
Thứ nhất, Trí lực bao gồm trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị - quản lý nhà nước theo ngạch chuyên viên và chuyên viên chính, cùng sự am hiểu chuyên sâu về hệ thống văn bản pháp luật thuế. Thứ hai, Kỹ năng quản lý bao gồm kỹ năng hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, phân công giao việc, ra quyết định quản trị, kiểm tra giám sát và nghệ thuật giao tiếp - ngoại giao công vụ. Thứ ba, Tâm lực phản ánh phẩm chất chính trị kiên định, bản lĩnh, đạo đức công vụ "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư" và tinh thần tận tụy phục vụ người nộp thuế theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 158/2007/NĐ-CP.
Bốn khái niệm cốt lõi xuyên suốt luận văn gồm: Năng lực cán bộ lãnh đạo ngành Thuế; Chuẩn hóa chức danh lãnh đạo; Đạo đức công vụ ngành Tài chính; Hiệu quả quản lý thuế hiện đại.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016–2018 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018. Mẫu khảo sát định lượng được thiết kế với quy mô 100 đối tượng đại diện, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính khách quan và đa chiều:
- Nhóm nội bộ ngành Thuế: 35 cán bộ lãnh đạo các cấp (Cục, Phòng, Chi cục, Đội) và 35 công chức thừa hành nghiệp vụ.
- Nhóm cơ quan phối hợp công tác: 10 cán bộ lãnh đạo Kho bạc Nhà nước các cấp và 10 cán bộ lãnh đạo Sở Tài chính, Phòng Tài chính huyện.
- Nhóm khách thể quản lý: 10 đại diện người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Phương pháp phân tích số liệu gồm ba kỹ thuật chính: Kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) được sử dụng để phản ánh quy mô và cơ cấu đội ngũ; Kỹ thuật so sánh chuỗi thời gian được ứng dụng để làm rõ biến động nhân sự giai đoạn 2016–2018; Kỹ thuật đánh giá theo thang đo Likert 4 mức độ được áp dụng để lượng hóa mức độ hài lòng và năng lực thực thi công vụ. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính đối sánh chặt chẽ giữa tự đánh giá nội bộ và phản hồi từ các bên liên quan bên ngoài.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Tổng hợp kết quả khảo sát và thống kê nhân sự ngành Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016–2018 chỉ ra những phát hiện trọng yếu sau:
Thứ nhất, quy mô đội ngũ cán bộ lãnh đạo có xu hướng thu gọn nhưng mất cân đối về cơ cấu nhân khẩu học. Tổng số cán bộ lãnh đạo giảm từ 245 người năm 2016 xuống còn 241 người năm 2017 và đạt 218 người năm 2018 (giảm 11,02% trong 3 năm). Trong 218 cán bộ lãnh đạo năm 2018, nam giới chiếm áp đảo với 81,19% (177 người), trong khi nữ giới chỉ chiếm 18,81% (41 người). Đặc biệt, tỷ lệ cán bộ lãnh đạo trẻ dưới 40 tuổi chiếm mức rất khiêm tốn là 7,79%, phản ánh nguy cơ hẫng hụt thế hệ kế cận.
Thứ hai, mặt bằng trình độ chuyên môn và kỹ năng thực tế còn bộc lộ điểm nghẽn. Dù tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số, toàn ngành vẫn còn 11,9% cán bộ lãnh đạo giữ trình độ trung cấp. Đáng chú ý, kết quả điều tra kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức giao việc và kiểm tra giám sát ở cấp Phòng và Đội thuế chỉ đạt mức trung bình khá.
Thứ ba, mức độ tín nhiệm về đạo đức công vụ còn hạn chế. Theo kết quả khảo sát từ 100 đối tượng mẫu, có trên 30% ý kiến từ các cơ quan phối hợp và người nộp thuế đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và tác phong giải quyết thủ tục hành chính của một bộ phận cán bộ lãnh đạo chỉ ở mức trung bình và yếu. Tình trạng công chức vi phạm quy trình nghiệp vụ dẫn đến xử lý kỷ luật vẫn xảy ra trong giai đoạn 2016–2018.
Thảo luận kết quả
Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ phân tích cơ cấu và bảng xếp hạng mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ hệ thống các yếu tố tác động nội tại. Kết quả điều tra thực tế khẳng định công tác đào tạo, bồi dưỡng là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến năng lực cán bộ lãnh đạo, tiếp theo là công tác quy hoạch, công tác đánh giá cán bộ và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.
Thực trạng này khi so sánh với bài học thành công tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương và Cục Thuế tỉnh Hòa Bình cho thấy Cục Thuế Phú Thọ chưa thực sự gắn kết chặt chẽ giữa kết quả đánh giá thực thi công vụ hàng năm với quy hoạch nguồn cán bộ 3 độ tuổi ("động" và "mở"). Việc đánh giá cán bộ tại một số đơn vị vẫn mang tính hình thức, chưa dựa trên hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể. Ngoài ra, việc luân phiên, điều động cán bộ theo Quyết định số 1855/QĐ-BTC và Chỉ thị số 10-CT/BCSĐ của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính dù đã thực hiện nhưng chưa tạo được đột phá trong việc rèn luyện cán bộ trẻ ở các địa bàn khó khăn.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo ngành Thuế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020–2025, bốn nhóm giải pháp đột phá cần được triển khai đồng bộ:
- Đổi mới căn bản công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực tiễn: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ chủ trì xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu theo vị trí việc làm. Mục tiêu đến năm 2022 xóa bỏ hoàn toàn 11,9% tỷ lệ lãnh đạo có trình độ trung cấp; 100% cán bộ lãnh đạo cấp Cục, Phòng, Chi cục, Đội hoàn thành chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo quản lý; trên 90% cán bộ làm chủ các phần mềm quản lý thuế điện tử.
- Tái cấu trúc quy hoạch nhân sự theo hướng trẻ hóa và bình đẳng giới: Ban Thường vụ Đảng ủy và Ban Lãnh đạo Cục Thuế thực hiện rà soát quy hoạch hàng năm theo phương châm "động và mở". Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo nữ lên 25% và tỷ lệ cán bộ lãnh đạo dưới 40 tuổi đạt ít nhất 15% vào năm 2025; ưu tiên nguồn cán bộ trẻ có năng lực vào diện quy hoạch lãnh đạo cấp Phòng và Chi cục.
- Siết chặt kỷ luật công vụ và hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá cán bộ đa chiều, kết hợp tự đánh giá, đánh giá của cấp trên và phản hồi từ người nộp thuế. Phấn đấu giảm tỷ lệ đánh giá yếu kém về đạo đức công vụ từ trên 30% xuống dưới 10% vào năm 2023; kiên quyết không xem xét bổ nhiệm lại đối với cán bộ vi phạm quy trình quản lý thuế.
- Tăng cường luân phiên, luân chuyển kết hợp cải thiện môi trường làm việc: Thực hiện luân chuyển 100% lãnh đạo Chi cục và Đội thuế sau 3 đến 5 năm giữ chức vụ theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP; đồng thời đề xuất Tổng cục Thuế nâng cấp trang thiết bị làm việc, bổ sung phụ cấp trách nhiệm tương xứng nhằm tạo động lực cống hiến.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban Lãnh đạo và Phòng Tổ chức cán bộ các Cục Thuế địa phương: Sử dụng số liệu và mô hình phân tích làm căn cứ xây dựng đề án quy hoạch, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo giai đoạn 2021–2026.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Tham khảo phương pháp tiếp cận khung năng lực kết hợp đánh giá thực chứng từ 100 mẫu khảo sát đa chiều làm tư liệu nghiên cứu chuyên sâu.
- Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan phối hợp (Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Ứng dụng quy trình đánh giá chéo giữa các ban ngành nhằm tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác quản lý tài chính công.
- Đội ngũ cán bộ, công chức quy hoạch lãnh đạo: Tiếp cận bộ tiêu chuẩn về Trí lực - Kỹ năng - Tâm lực để chủ động xây dựng lộ trình học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức và kỹ năng quản lý hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
Đâu là hạn chế lớn nhất về cơ cấu cán bộ lãnh đạo ngành Thuế tỉnh Phú Thọ?
Hạn chế lớn nhất là sự mất cân đối về độ tuổi và giới tính. Số liệu năm 2018 chỉ ra rằng cán bộ lãnh đạo trẻ dưới 40 tuổi chỉ chiếm 7,79%, cán bộ nữ chiếm 18,81%, trong khi có tới 81,19% là nam giới và 11,9% cán bộ vẫn giữ trình độ trung cấp.
Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến năng lực cán bộ lãnh đạo ngành Thuế?
Qua khảo sát thực chứng từ 100 phiếu điều tra, công tác đào tạo và bồi dưỡng là nhân tố có hệ số tác động mạnh nhất. Công tác đào tạo định hướng lại kiến thức pháp luật và kỹ năng số giúp cán bộ nhanh chóng thích ứng với cải cách hành chính.
Đạo đức công vụ của cán bộ lãnh đạo Thuế Phú Thọ được đánh giá như thế nào?
Kết quả điều tra cho thấy có sự chênh lệch lớn giữa tự đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài. Có hơn 30% người nộp thuế và cơ quan phối hợp đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ ở mức trung bình và yếu.
Quy mô và phương pháp chọn mẫu nghiên cứu của luận văn được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu chọn mẫu phân tầng với 100 đối tượng gồm 35 lãnh đạo thuế, 35 công chức thuế, 10 cán bộ Kho bạc, 10 cán bộ Tài chính và 10 người nộp thuế, bảo đảm tính khách quan và kiểm soát sai số thống kê.
Mục tiêu nâng cao năng lực lãnh đạo thuế đóng góp gì cho phát triển địa phương?
Nâng cao năng lực lãnh đạo giúp hiện đại hóa quy trình thu thuế, duy trì tốc độ tăng thu ngân sách 16%/năm của tỉnh Phú Thọ, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và phòng chống thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo ngành Thuế theo 3 thành tố: Trí lực, Kỹ năng và Tâm lực trong bối cảnh cải cách hành chính công.
- Phản ánh trung thực thực trạng 218 cán bộ lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Phú Thọ năm 2018 với các hạn chế về cơ cấu độ tuổi (7,79% dưới 40 tuổi) và trình độ chuyên môn (11,9% trung cấp).
- Nhận diện chính xác 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng, khẳng định công tác đào tạo bồi dưỡng và quy hoạch cán bộ là khâu then chốt quyết định năng lực quản lý.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình cụ thể đến năm 2025 nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thuế theo hướng chuyên nghiệp, liêm chính.
- Cung cấp khung phương pháp luận và số liệu thực chứng giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý thuế các cấp.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động giai đoạn 2020–2025, tập trung rà soát quy hoạch và nâng cấp chuẩn đào tạo ngay từ quý I năm 2020. Các nhà quản lý và nghiên cứu có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ chỉ tiêu đánh giá của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị nhân lực tại đơn vị.