i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Nếu sai, tôi xin chịu mọi trách nhiệm. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi LỜI MỞ ĐẦU.viii CHƯƠNG 1. MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ . CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ . CHỈ SỐ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ . MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN FDI. TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ . NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ. VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PARETO VÀO NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN . MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VỚI HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM. QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM TỪ KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI, MỞ CỬA . ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM. TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM. MỘT SỐ TỒN TẠI CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VIỆT NAM . MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI VÀO VIỆT NAM . QUAN ĐIỂM CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ. ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI CỦA VIỆT NAM. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐỂ THU HÚT CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI VÀO VIỆT NAM .178 TÀI LIỆU THAM KHẢO.187 iii DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HỘP, SƠ ĐỒ 1. Mẫu điều tra các doanh nghiệp FDI . Hành vi, chính sách chính phủ và quyết định đầu tư. Môi trường đầu tư nước ngoài. Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia. Các nhóm chỉ số xếp hạng kinh doanh . Tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến ĐTNN . Tốc độ tăng trưởng GDP Việt nam giai đoạn 1990- 2009 . Giao thông đường bộ. Hiện trạng cầu Việt Nam . Chi phí vận tải đường biển từ các thành phố Châu Á . Tỷ lệ dân số sử dụng Internet (%) . So sánh cước điện thoại quốc tế (Đơn vị tính: USD/phút). Lao động làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm theo ngành kinh tế . Chi phí lao động của Việt Nam . Chi phí lao động của một số nước châu Á. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam. Xếp hạng rủi ro của Việt Nam và một số nước trong khu vực. Chỉ số nhận thức tham nhũng . Xếp hạng kinh doanh của Việt Nam. Số cải cách kinh doanh . Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2009. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo vùng . Đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam phân theo hình thức đầu tư . Vốn FDI thực hiện phân theo địa phương năm 2006 . Xếp hạng kinh doanh của một số nước trong khu vực năm 2009. Năng lực cạnh tranh của một số nước khu vực . Hệ số ICOR của Việt Nam thời kỳ 2000-2009 . Dự tính nhu cầu vốn FDI thu hút và thực hiện giai đoạn 2010-2020. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo ngành. Khối lượng hành khách vận chuyển . Khối lượng hàng hoá được vận chuyển. Đánh giá các yếu tố của môi trường đầu tư. Đánh giá các yếu tố của môi trường pháp luật . Tăng trưởng điện thoại. Mức độ trở ngại của cơ sở hạ tầng . Đánh giá mức độ cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam . Tăng trưởng kinh tế và FDI . Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo ngành. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam phân theo vùng . Môi trường đầu tư và FDI đăng ký tại một số địa phương. Vai trò của chính quyền địa phương . Cơ cấu FDI theo ngành. Cơ cấu FDI thực hiện theo hình thức đầu tư . Yếu tố gây trở ngại đến hoạt động đầu tư của DN FDI. Đánh giá cơ sở hạ tầng của Việt Nam . Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng lớn đến chi phí. Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng đến rủi ro . Yếu tố của môi trường đầu tư làm ảnh hưởng đến rào cản cạnh tranh . Môi trường đầu tư quốc tế . Mối quan hệ giữa chính phủ, môi trường đầu tư và nhà đầu tư . Môi trường đầu tư nước ngoài . Quy trình đầu tư trực tiếp nước ngoài . Quy trình đánh giá môi trường đầu tư bằng phương pháp Pareto . Quy trình đánh giá môi trường đầu tư bằng phương pháp Pareto, vận dụng cho các phần của luận án.43 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area) APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (Asia - Pacific Economic Cooperation) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) BKH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư BOT Xây dựng vận hành chuyển giao (Build-Operate-Transfer) BT Xây dựng chuyển giao (Build-Transfer) BTA Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (U.-Vietnam Bilateral Trade Agreement) BTO Xây dựng chuyển giao vận hành (Build-Transfer-Operate) CPI Chỉ số nhận thức về tham nhũng (Corruption Perceptions Index) CCHC Cải cách nền hành chính DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐTNN Đầu tư nước ngoài EU Liên minh châu Âu (European Union) EVN Tập đoàn điện lực Việt Nam (Vietnam Electricity) FIAS Bộ phận dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài, tổ chức dịch vụ liên kết giữa tập đoàn tài chính quốc tế và Ngân hàng thế giới (Foreign Investment Advisory Service) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General Agreement on Tariffs and Trade) GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư GDP Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product) GTĐB Giao thông đường bộ HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index) vii ICRG Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia (International Country Risk Guide) IMF Quĩ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) JETRO Tổ chức Xúc tiến Ngoại thương Nhật Bản (Japan External Trade Organization) M&A Hình thức mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisitions) OECD Tổ chức hợp tác và phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development) OLI Sở hữu - Nội địa hoá - Quốc tế hoá (Ownership - Localization - Internationalization) PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) PNTR Quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (Permanent Normal Trade Relations) R&D Nghiên cứu và Triển khai (Research and Development) TI Tổ chức Minh bạch quốc tế (Transparency International) TNCs Các công ty xuyên quốc gia (Trans-National Companies) VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) VHTT Văn hóa Thông tin UNCTAD Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United Nations Conference on Trade and Development) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) WEF Diễn đàn Kinh tế Thế giới (World Economic Forum) WIR Báo cáo Đầu tư Thế giới (World Investment Report) WTO Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization) XNK Xuất nhập khẩu XTĐT Xúc tiến đầu tư viii LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến ngày 15/12/2009, Việt Nam có 10960 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 177,113 tỷ USD, vốn điều lệ là 57,159 tỷ USD. FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước; tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; FDI tạo việc làm, nâng cao trình độ tay nghề và thu nhập cho người lao động; FDI góp phần tăng cường khả năng khoa học công nghệ của nước chủ nhà; thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, tiếp cập thị trường thế giới và hội nhập kinh tế quốc tế; tạo ra môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, giữa các công ty có vốn FDI với nhau, giữa các DN trong nước và DN FDI, giữa các DN trong nước với DN trong nước. Thành tựu của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không thể phủ nhận những cố gắng cải thiện môi trường đầu tư của chính phủ. Trong bối cảnh hậu khủng hoảng, chiến lược của nhà ĐTNN (trong đó có TNCs) đã có nhiều thay đổi. Với khả năng tài chính khó khăn, thị trường thu hẹp và rủi ro cao hơn do nền kinh tế thế giới vẫn còn dấu hiệu bất ổn, dòng vốn FDI toàn thế giới có xu hướng giảm đi so với giai đoạn trước khủng hoảng. Trong khi đó, cuộc cạnh tranh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia ngày càng gay gắt. Trong cuộc cạnh tranh này, môi trường đầu tư của quốc gia là điều kiện tiên quyết đối với quá trình thu hút và giải ngân vốn FDI. Một quốc gia chỉ có thể thu hút được nguồn vốn FDI khi quốc gia đó có môi trường đầu tư hấp dẫn. Tại Việt Nam, kể từ khi bắt đầu thực hiện cải cách và mở cửa nền kinh tế, việc hoàn thiện môi trường đầu tư là vấn đề cấp thiết cần xem xét để thu hút tốt mọi nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư ngày càng thông thoáng hơn, minh bạch hơn và cạnh tranh hơn. Việc Việt Nam trở thành thành viên của ix WTO, rủi ro về xuất khẩu hàng hóa và rủi ro cạnh tranh quốc tế được giảm thiểu, tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư, ảnh hưởng tích cực tới thu hút vốn FDI. Để thu hút được nguồn vốn FDI có chất lượng khi Việt nam đã là thành viên của WTO, trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI ngày càng khốc liệt và sau khủng hoảng đòi hỏi Việt Nam phải tích cực cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho hoạt động FDI. Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn còn một số rào cản ảnh hưởng tiêu cực đối với việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI như yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh tế, khan hiếm lao động có trình độ, thủ tục hành chính còn nhiều phức tạp.