CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIEN HOAT ĐỘNG GIẢI, HUONG DAN GIẢI VA HE THONG BÀI TAP VAT LÝ DANG DO THỊ O TRƯỜNG THPT 5. Bài tập vật lý. Bài tập vật lý. Vai trò của bài tập vật LY.
- - ch HH HH 4 1. Phân loại bài tập vật lý. Phương pháp giải bài tập vật lý.- --- --- HH TH HH ng ng 9 1. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng vật lý.
Các cơ sở, dau hiệu nhận biết bài tập vật lý dạng đồ thị. Một số cách thé hiện các dữ kiện, thông số trên đồ thị trong bài tập vật lý dang đỗ thị dang ñØƯỢC. -- -- 2: 5s SsSE‡SE9EEEE19EEEE1911211211211121111111111 21111111. Thực trạng hoạt động hướng dẫn giải, giải và hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị x10 THPT 1.
Một số thuận lợi và khó khăn.- 2: 2 2© £+SE+EE+£E£+EE£EEzEEeExerkrrrerrkeee 26 1. Phương hướng khắc phục.- -- - 2-2 E+SE+EE+EE£EE+EE+EEEEEEEEEEEEEErErrerrerex 27 CHUONG 2: BIEN SOẠN HE THONG BÀI TAP VAT LÝ DANG DO THỊ VÀ QUY TRINH HUONG DAN HOC SINH GIAI BAI TAP VAT LY DANG DO ˆTÏH ],. Biên soạn hệ thống bài tập vật lý dang đồ thị. Tiêu chí biên soạn hệ thống bài tập vật lý dang đồ thị.
Hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị. Quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý dạng đồ thị. Quy trình giải bài tập vật lý dạng đồ thị,. Quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý dạng đồ thị.
Vận dụng quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vat lý dang đồ thị. 122 CHUONG 3: THUC NGHIỆM SƯ PHAM. Mục tiêu thực nghiệm sư phạm. Phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm.
Phạm vi thực nghiỆm. Đối tượng thực nghiệm .--- ¿2:2 ©+++2+++EE++EE+SEE+SEESExrrrxrrrrrrrrees 137 3. Tiến trình thực nghiỆm. - 5 1011930 191993019 nh ng ng ng 137 3.
Chọn mẫu thực nghiệm. Tổ chức thực nghiệm. -- ¿+ ©E£SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrrer 137 3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp định lượng. Kết quả thực nghiệm sư phạmm.- 5 +6 E23 E3 E#VE+EESeE+eeEsekreeeeerseree 138 3. Phan tích va đánh giá kết qua thực nghiệm su phạm.-- 2-2-2 2s 139 KET LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIÊN.- 2-5 se ssessesseesses 140 TÀI LIEU THAM KHẢO. «2< ss©ss©ss£E+ss©EsseEvseersserrseerssersse 141 I:0000000011591.
Lí do chọn đề tài Giải bài tập vật lý là kĩ năng được rèn luyện chủ yếu và chiếm nhiều thời gian nhất trong nhiều kĩ năng mà bộ môn vật lý bồi dưỡng cho học sinh, việc giải bài tập vật lý mang lại nhiều tác dụng tích cực như giúp cho việc ôn tập, củng cố và mở rộng kiến thức, kĩ năng cho học sinh, bài tập có thê là khởi đầu cho một kiến thức mới hoặc có thể phát triển năng lực tự lực làm việc của học sinh, phát triển tư duy sáng tạo của học sinh,. Bài tập vật lý được phân loại rõ rang để giáo viên dé dàng lựa chọn và sử dụng hợp lí các bài tập vật lý trong dạy học, nếu phân loại dựa trên tiêu chí là phương thức giải thì bài tập vật lý được chia ra làm bốn loại cơ bản là bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm và bài tập đồ thị (bài tập vật lý dạng đồ th) [3]. Có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề giải bài tập vật lý. Nhìn chung các nghiên cứu đã có, dựa trên nguyên tắc sử dụng một phần kiến thức cụ thê của vật lý học như “cơ học” hoặc “dao động cơ” hoặc “dòng điện xoay chiều”, từ đó phân loại các dạng bài tập, nêu phương pháp giải, xây dựng quy trình hướng dẫn giải hoặc phát triển các năng lực khác của học sinh thông qua quá trình giải bài tập đó.
Ưu điểm của các nghiên cứu đã có là giúp cho giáo viên, học sinh có nguồn bài tập dé rèn luyện, giúp cho giáo viên áp dụng các tiến trình day học dé hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý logic và hiệu quả, ngoài ra thông qua việc giải bài tập vật lý mà học sinh có thé nâng cao được các kĩ năng, năng lực khác. Tuy nhiên các nghiên cứu đã có vẫn còn dựa nhiều vào hai loại bài tập chính là định tính và định lượng mà chưa có nhiều nghiên cứu về hai loại bài tập thí nghiệm và bài tập đồ thị, đặc biệt là loại bài tập đồ thị. Trong khi đó đồ thị là một công cụ toán học quan trọng, đồ thị có nhiều ứng dụng trong các môn khoa học và đời sống, chăng hạn như phát hiện ra các bệnh liên quan đến tim mạch dựa vào “điện tâm đồ”, tiên đoán được các tiên đề Bo dựa vào “quang phổ”, phát hiện ra các đại lượng vật lý mới dựa vào việc vẽ đồ thị của các kết quả thực nghiệm, đồ thị giúp giải quyết được dễ dàng các bài toán về chuyển động trong thực tế. Những điều đó được thé hiện rõ ràng hơn khi những năm gan đây, đề thi trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) môn vật ly đã chú trọng đến các bài tập vật lý dang đồ thị, điều đó đã gây không ít khó khăn cho học sinh khi chỉ quen với cách giải hai loại bài tập định tính và định lượng, đa số học sinh không có kĩ năng lấy dữ kiện, thông số từ đồ thị khi giải các bài tập vật lý dạng đồ thị.
Hiện nay các bài tập vật lý dạng đồ thị vẫn còn rời rạc, chưa có hệ thống bài tập về đồ thị riêng biệt dé giáo viên, học sinh có thé tham khảo, các bai tập vật lý dang d6 thị chủ yếu là mảng nhỏ của kiến thức vật lý phổ thông như dao động điều hòa, điện xoay chiéu,. Chính vì những lí do kể trên, việc nghiên cứu đề tài “Biên soạn và hướng dẫn học sinh giải hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị trung học phố thông” là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài + Biên soạn được hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị. + Xây dựng được quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý dạng đồ thị.
Giả thuyết khoa học + Nếu biên soạn được hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị và hướng dẫn học sinh giải được bài tập vật lý dạng đồ thị thì sẽ giúp cho học sinh có được nguồn bài tập vật lý dạng đồ thị phong phú và nâng cao được khả năng giải bài tập vật lý dạng đồ thị. Nhiệm vụ nghiên cứu + Nghiên cứu cơ sở lý luận về bài tập vật lý, nghiên cứu cơ sở lý thuyết về đồ thị - hàm số trong Toán. + Xác định các cơ sở, dấu hiệu nhận biết bài tập vật lý dạng đồ thị và các cách thể hiện dữ kiện, thông số trên đồ thị, từ đó biên soạn hệ thống bài tập vật lý dạng đồ thị. + Xây dựng quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý dạng đồ thị + Vận dụng quy trình dé hướng dẫn học sinh giải một số bài tap vật lý dang đồ thị + Thực nghiệm sư phạm đề kiêm tra đánh giá quy trình hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lý dạng đồ thị.
Đối tượng nghiên cứu + Bài tập vật lý dạng đồ thị. + Quy trình hướng dẫn giải bài tập vật lý dạng đồ thị. + Học sinh trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5, TPHCM. Phạm vỉ nghiên cứu + Địa bàn nghiên cứu: trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5, TPHCM.
+ Nội dung chương trình: Kiến thức vật lý chương trình vật lý phổ thông. + Thời gian: Khoảng 9 tháng. Phương pháp nghiên cứu * Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: + Nghiên cứu các sách, giáo trình, các tạp chí, các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu. + Nghiên cứu phần “Đồ thị - hàm số” trong Toán.
+ Nghiên cứu kiến thức vật lý chương trình vật lý phô thông. * Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: + Điều tra, thu thập ý kiến về thực trạng hoạt động giải, hướng dẫn giải bài tập vật lý dạng đồ thị của giáo viên và học sinh. * Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: + Thực nghiệm tại trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5, TPHCM. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIEN HOAT ĐỘNG GIẢI, HUONG DAN GIẢI VA HỆ THONG BÀI TAP VAT LÝ DANG DO THI O TRUONG THPT 1.
Bai tap vat ly 1. Bai tap vat ly Bài tập vat ly được hiểu là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa trên cơ sở các suy luận logic nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý [2]. Vai trò của bài tập vật lý Bài tập vật lý giúp cho việc ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức Trong các giờ lý thuyết trên lớp học, học sinh được trang bị những kiến thức trừu tượng về khái niệm, định luật, thuyết vật lý,. Khi học sinh rèn luyện các bài tập vật lý thì học sinh phải vận dụng những kiến thức trừu tượng đó vào những trường hợp cụ thể, nhờ thế mà hoc sinh nắm được các biểu hiện cụ thé của chúng trong thực tế.
Ví du: Thông qua các bài tập vật lý liên quan đến định luật II Niuton thì học sinh thấy được định luật này có thể áp dụng đề xác định chuyền động của tất cả các vật mà học sinh thấy hàng ngày, từ chuyển động của các hạt đến chuyền động của xe hoặc thậm chí là chuyển động của các hành tinh [3]. Bài tập vật lý là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới Ở bậc Trung học phô thông, các kiến thức vật lý, công cụ toán học của học sinh đã phát triển, khả năng phân tích hiện tượng của học sinh nhạy bén. Nếu bài tập vật lý được giáo viên biên soạn và sử dụng khéo léo trong quá trình dạy học thì có thé dẫn dắt học sinh tự tìm tòi ra một hiện tượng mới, thậm chí học sinh có thể xây dựng một khái niệm mới dé giải thích cho hiện tượng mới đó. Ví dụ: Khi vận dụng định luật II Niuton dé giải bài toán tinh trọng lượng cua một bao gạo khi bao gạo được đặt trên một cái cân và cả hệ cân và bao gạo được đặt trong một thang máy đang di chuyền lên xuống.
Dựa vào bài tập này học sinh có thể đưa vào khái niệm tăng, giảm trọng lượng [3]. Bài tập vật lý giúp rèn luyện kĩ năng vận dung các kiến thức vào thực tiễn Các bài tập vật lý có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn như khoa học kĩ thuật, giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp,.