mở đầu bài giảng -----~------~--~~-«~-~~====e>e====~zsr~seeseeeseeeeseeeseeeee 94 35:3, THẾ HH crc a ete 102 3. Thi xử lý tình huống ------------------—----—----—-—--------—-----—----------------- — 102 3. Một số hình thức giải trí đành cho khán giả ----------------------------------=--~~- 107 Chương 5. THỰC NGHIỆM SU PHAM 5.
Mục đích thực nghiệm ------------------------~--~~~~-~=-=~=~=====*====>=*======erseeeee 12 5. Đối tượng thực nghiệm ----------------------~-~--~-~-~-~===~===>= Set eeeeeeeeeeeee H3 §. Tiến hành thực nghiệm ------------------------------------------------------------------ 112 5. Thực nghiệm lan thứ nhất -------------~-----=~---~===~===>===~===>====ste=s==s=~e 112 5.
Thực nghiệm lần thứ hai -------~------~--~-~~-~~~-~~~=>=====e===e=========~======z 120 §. Kết quả thực nghiệm ----------------------~-<~~-<<~<<~>z<========r===~==xz====eeex==eee 125 §. Nhận Xét ---------------------~----~-~-~~~~~~~~~~~~~~~~Seeeeeer=rerr=reeeereeeexmree=eeeeeee 128 KẾT LUẬN -----------------------------~~----5~~~=================~~=====~x==rr=zeemr=e 133 Phụ lục Tài liệu tham khảo “Kháúa luận tất nghiệp Gohkd : F8.Trinkh “(ân Biéu MG DAU 1. L¥ do chon dé tai: Ngạn ngữ phương Đông có câu: "Mat trời mọc rỗi sé lăn.
Mặt trăng tròn rồi sẽ khuyết. Chỉ có ánh sáng từ người thay roi lại là vĩnh cửu, là tần tại mãi trong cuộc doi.” Thật vậy, khi nói đến công lao, đến sức ảnh hưởng của người thay đối với cuôc đời mỗi học sinh, chẳng ngòi bút nào có thể tả xiết. Người thầy tựa như ánh đèn soi đường dẫn lối cho sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh - những người làm nên tương lai của đất nước. Và chính tẩm quan trọng đặc biệt ấy đã đặt ra những tiêu chuẩn hết sức gắt gao về mô hình nhân cách của người giáo viên trong xã hội đang trên đà phát triển.
“Trong mô hình ấy thì phẩm chất và năng lực, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ hòa quyện với nhau cùng tạo ra sản phẩm, chất lượng và hiệu quả giáo dục” {3, tr. Là một người thấy giỏi không chỉ có kiến thức là đủ. Mot trong những yếu tố tạo nên sự thành công của người giáo viên chính những kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm. Nhân thức được tầm quan trọng ấy, thời gian gần đây, nhiều trường sư phạm đã và đang đổi mới phương pháp đào tạo, đi sâu hơn vào rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên.
Đây thực sự là một hướng đi đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo ngành nghề sư phạm ở nước ta. Trên tinh than đó, khoa Hóa trường Đại học Sư phạm TP.HCM cũng có rất nhiều biện pháp nhằm rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên. Không chỉ giới hạn bởi những tiết học có phần hơi "khô cứng” trên lớp, hàng năm khoa còn tổ chức “Hội thi Nghiệp vụ sư phạm” với những hình thức thi cực kỳ phong phú như: vẽ tranh, kể chuyện, thiết kế mô hình, soạn giáo án điện tử, đố vui, giải bài tập nhanh, kịch vui hóa học. Có thể nói đây thực sự là một sân chơi đây thú vị và bổ ích cho sinh viên trong khoa.
Tuy nhiên, đây lại là một hoạt động hết sức mới mẻ, dò muốn dù không vẫn có những hạn chế khó tránh khỏi. Nhìn chung, cuộc thi chưa đủ đa dạng và phong phú, việc rèn luyện kỹ năng chưa phát huy hết tác dụng, do đó chưa thực sự làm thoả mãn nhu cầu của sinh viên trong khoa. La một sinh viên, với mong muốn dem chút sức mình đóng góp vào Hội thị, giúp Hội thi ngày càng phong phú và đa dang hơn, giúp các ban sinh viên có thêm nhiều cơ hội để “chơi mà học, học mà chơi”, em quyết định chọn để tài: “T6 chức hoạt động “Đố vui hóa học ” nhằm rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên khoa Hóa trường ĐHSP TP. Soth: Aguyén Thi Thanh Wa Trang Ì -Xhúa luận tết nghigp Gohd : “7Š.
“Trinít Oan Biéu 2. Mục đích nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả rèn luyện kỹ nang day học của hoạt động “Đố vui hóa học ` ở khoa Hóa trường ĐHSP TP. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: - Khách thể: Các hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên sư phạm. - Đối tượng: Hoạt động "Đế vui Hóa học” - một trong những hoạt động rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên khoa Hóa trường ĐHSP TP.
Nhiệm vụ của để tài: - Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của kỹ năng day học và các hoạt động rèn luyện kỹ nang day học cho sinh viên sư phạm. - Thiết kế một số hình thức tổ chức hoạt động "Đế vui hoá hoe”, - Xây dung nhân hang dé thi cho cuộc thi. - Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động “Đố vui hoá hoc”. Phạm vi nghiên cứu: - Kiến thức: chương trình hoá học phổ thông, đại học và một số kiến thức thực = tc.
- Kỹ năng: một số kỹ năng day học cơ bản của giáo viên Hóa học. Giả thuyết khoa học: Nếu tổ chức tốt hoạt động “Đố vui hoá hoc” sẽ giúp cho sinh viên rèn luyện tốt các kỹ năng dạy học. Các phương pháp nghiên cứu: - Đọc và tham khảo các tà: liệu. - Quan sat - Trò chuyện, phỏng vấn.
- Dang phiếu điều tra. - Thực nghiệm sư phạm. - Phân tích, tổng hợp. - Phương pháp thống kê toán học.
Soth: Aquyéu Thi Thanh Wa Trang 2 Khida tagn tố† nghi¢g Gokd: TS. Trinh Oan Biéu CHUONG 1. CO SG LY LUAN VA THUC TIEN CUA DE TAI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA DE TÀI 1.
Lịch sử vấn để Trước nay cũng đã có nhiều tài liệu nghiên cứu vé kỹ nang dạy học hóa học cho SV, điển hình như: I.Các hoạt động rèn luyện KNDH của SV sư phạm - Lưu Thị Minh Nguyệt - Bài tập môn học năm 2004. Dạy kèm đối với SV sư phạm — Nguyễn Thi Bach Yến - Bài tập môn học năm 2004, 3. Khảo xát một số hoạt động rèn luyện KHDH của SV sư pham - Lé Huỳnh Phước Hiệp - Bài tập môn học năm 2004. Một số hoạt động rèn luyện năng lực và phẩm chất của SV khoa Hóa trường ĐHSP - Nguyễn Thi Khánh Chỉ - Bài tập môn học năm 2004.
Phẩm chất và nang lực cần có của người GV - Nguyễn Thanh Thúy - Bài tập môn học năm 2005, 6. Phẩm chất và năng lực của người GV hóa học - Phan Căn Cao ~ Bài tập môn học năm 2004, 7. Tìm hiểu thực trạng bước đầu rèn luyện kỹ nang dùng lời và viết bảng của SV lớp Hóa 2 Bạc Liêu và Bình Dương - Nguyễn Thị Thu Hằng - Bài tập môn học năm 2004, 8. TO chức rèn luyện một số KNDH hóa học cho SV Hóa 2 khóa 28 trường ĐHSP TP.HCM - Trần Thị Đào - Bài tập môn học năm 2004.
Tim hiểu thực trạng đào tao GV của khoa Hóa trường ĐHSP TP.HCM - Nguyễn Huỳnh Thanh Vinh — Khóa luận tốt nghiệp năm 2000, Tuy nhiên những tai liệu này mới chỉ dừng lại ở mức độ thực hành trong giờ lên lớp. Tổ chức hẳn một cuộc thi “Đố vui hóa hoc” nhằm rèn luyện kỹ năng cho SV là một hoạt động mới chưa từng được nghiên cứu. Kỹ năng day học [2, tr 48 —54] 1. Kỹ năng là gì? Có nhiều cách hiểu về kỹ năng: > Hiểu ky năng như là sự thể hiện của năng lực con người: Soth + Hguyén “Thị Thank Wa Trang 3 Khda luận tất nghiệp Gouhd: TS.
Trinh Oaun Biéu - Đại Từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hóa thông tin 1998 định nghĩa kỹ năng là “khả năng vận dung những kiến thức thu nhận được vào thực tế”. Năng lực là “kha năng đủ để thực hiện tốt một công việc `. - "Kỹ năng là khả năng vận dung kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp .) để giải quyết một nhiệm vụ mới” - Lê Văn Hồng. >» Hiểu kỹ năng như là hệ thống các thao tác, cách thức hành động.
- Gurianốp: "Kỹ năng là những phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và những điều kiện hành động `. - “Kỹ nang là tổng hợp những thao tác, cử chỉ phối hợp hài hoà, hợp lý nhằm đảm bảo cho hành động dat kết quả cao với sự tiêu hao năng lượng tinh than, cơ bắp ít nhất trong những điều kiện thay đổi”= Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang Uẩn. > Khong chỉ coi kỹ năng là kỹ thuật, cách thức hành động mà còn coi kỹ năng là sự thế hiện của năng lực của con người, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quy trình nhất định. - Theo Nguyễn Như An.
“Kỹ nang sư phạm là khả năng thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức tạp của một hành động sư phạm bằng cách lựa chon và vận dụng những trì thức, những cách thức, những quy trình hợp lý ”. - Theo tắc giả Nguyễn Thi Côi thì: “KY năng là sự thực hiện có kết quả một hành động nào đó bằng cách vận dung những tri thức, kinh nghiệm đã có để hành động phù hợp với các điểu kiện cho phép”. Kỹ năng đòi hỏi con người phải: + Có tri thức và những kinh nghiệm cần thiết về hành động. + Vận dụng vốn tri thức và kinh nghiệm thu nhận được vào hành động một cách phù hợp với diéu kiện cụ thể cho phép (phải linh hoạt, sáng tạo).
theo những cách hiểu về kỹ năng ở trên có 2 cách tiếp cận kỹ năng theo 2 phương điện khác nhau : 1/ Xét kỹ năng dưới dạng nang lực hoạt động. 2/ Xét kỹ năng dưới dạng hệ thống các thao tác. Ta có thể hiểu một cách tổng quát: “KY năng là hệ thống phức tạp các thao tác hợp lý có hiệu quả được hình thành qua quá trình rèn luyện”, Thực chất của quá trình hình thành kỹ năng là quá trình rèn luyện để nắm vững hệ thống các thao tác. Muốn rèn luyện kỹ năng có hiệu quả SV cần phải: - Nắm vững các kỹ thuật của hành dong - Thực hiện các thao tác theo những quy trình hợp lý - Tim ra những vấn dé bản chất, cốt lõi nhất để có thể diéu khiển được quá Seth : Hguyéu Thi Thanh Wa Trang 4 Khoa luận tốt “ghiệp Gohl: TS, “Trịnh: Oan liêu trình rèn luyện các kỳ năng dạy học.
Lau nay, vẫn có quan niệm cho rằng rèn luyện kỹ năng là việc riêng của mỗi cá nhân. Kỹ năng là một cái gì ít nhiều có tính năng khiếu, bẩm sinh, rất khó nắm bất, khó nói ra, khó điểu khiển, khó truyén từ người này qua người khác. Các chương trình đào tạo GV vẫn chưa nhìn nhân rõ giá trị của việc hướng dẫn SV rèn luyện các kỳ năng sư phạm, cũng như chưa có những hướng dẫn cụ thể cho SV rèn luyện các kỹ năng đó. Một số đặc điểm của kỹ năng I.
Kỹ năng luôn luôn gắn với hành động. Kỹ năng là sản phẩm của quá trình dao tao, rèn luyện. Kỹ năng có tính đa cấp: - Kỹ năng đơn giản gắn với những hoạt động đơn giản, - Kỹ năng tổng quát gan với những hoạt đông phức tạp (baw gồm nhiều hoại đồng: kỹ nang giao tiếp. kỹ nang giáo duc .