Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa một số vấn đề sức khỏe thường gặp ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận thành phố hà nội năm 2017 2019

Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức an toàn vệ sinh lao động cho công nhân thu gom chất thải rắn tại Hà Nội giai đoạn 2017-2019.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2021

265
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1.1. Danh mục chữ viết tắt

1.2. Danh mục bảng

1.3. Danh mục hình, biểu đồ

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.5. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ

1.2. Các nguồn phát sinh và hình thức thu gom, phân loại chất thải rắn đô thị

1.3. Điều kiện lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.4. Các vấn đề sức khỏe thường gặp ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.5. Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.6. Một số căn cứ xây dựng mô hình can thiệp

1.7. Một số biện pháp can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

1.8. Khung lý thuyết nghiên cứu

1.9. Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu và các chỉ số, biến số

2.6. Phương pháp phân tích số liệu

2.7. Sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục

2.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp, kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.2. Đặc điểm công nhân thu gom chất thải rắn đô thị trong nghiên cứu

3.3. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.4. Thực trạng kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

3.5. Các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương nghề nghiệp của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

3.6. Kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình, năm 2017-2019

3.7. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành chung về an toàn vệ sinh lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.8. Kết quả cải thiện kiến thức, thực hành về phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.9. Kết quả cải thiện tình trạng sức khoẻ sau ca lao động của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình sau can thiệp

3.10. Tính duy trì, bền vững của can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số vấn đề sức khỏe thường gặp, kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, năm 2017

4.2. Xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị

4.3. Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình, năm 2017-2019. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. BỘ PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2. TRANH MINH HỌA TƯ THẾ LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 3. PHIẾU PHÁT VẤN

PHỤ LỤC 4. BẢNG KIỂM TỰ ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 5. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 6. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM

PHỤ LỤC 7. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRIỂN KHAI CAN THIỆP

PHỤ LỤC 8. CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 9. CÁCH CHẤM ĐIỂM, ĐÁNH GIÁ

PHỤ LỤC 10. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI CẤP THÀNH PHỐ “THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI”

PHỤ LỤC 11. GIẤY CHẤP THUẬN CỦA CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC 12. MINH HỌA HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TÀI LIỆU TRUYỀN THÔNG TRONG CAN THIỆP

Tóm tắt

I. Tổng Quan An Toàn Vệ Sinh Lao Động Cho Công Nhân Hà Nội

Việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho công nhân, đặc biệt là công nhân thu gom chất thải rắn đô thị (TGCTRĐT) tại Hà Nội, là một vấn đề cấp thiết. Sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn lên hệ thống xử lý chất thải. Công nhân TGCTRĐT phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khỏe và an toàn do điều kiện làm việc khắc nghiệt, tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại. Các nghiên cứu cho thấy, công nhân TGCTRĐT có nguy cơ cao mắc các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, cơ xương, da liễu, tai nạn thương tích và bệnh nghề nghiệp. Điều này đòi hỏi sự quan tâm và các giải pháp can thiệp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện làm việc cho họ. Theo một báo cáo năm 2016 của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội, có tới 42% công nhân TGCTRĐT xếp loại sức khỏe III, IV, V do mắc các bệnh về hô hấp, răng miệng, da liễu (17).

1.1. Định Nghĩa Công Nhân Thu Gom Chất Thải Rắn Đô Thị

Theo định nghĩa, "Công nhân thu gom chất thải đô thị" là người thực hiện nhiệm vụ thu gom rác thải đô thị, bao gồm quét, thu gom và vận chuyển rác đến nơi tập kết (18, 19). Công việc này đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp với các yếu tố nguy hiểm và có hại trong môi trường đô thị. Lượng rác thải thu gom biến động theo thời điểm trong ngày, trong tuần và mùa vụ (20), tạo ra áp lực lớn lên công nhân. Việc hiểu rõ định nghĩa này giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về vai trò và trách nhiệm của họ trong việc duy trì vệ sinh môi trường.

1.2. Khái Niệm An Toàn Lao Động và Vệ Sinh Lao Động

"An toàn lao động" là các giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm để đảm bảo không xảy ra thương tật, tử vong cho người lao động trong quá trình làm việc (22). Ngược lại, "Vệ sinh lao động" là các giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động (22). ATVSLĐ bao gồm việc kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm và có hại, đảm bảo người lao động được làm việc trong một môi trường an toàn và lành mạnh. Yếu tố nguy hiểm gây mất an toàn, trong khi yếu tố có hại gây bệnh tật.

II. Thực Trạng Nguy Hiểm và Thách Thức An Toàn cho Công Nhân

Công nhân TGCTRĐT phải đối mặt với nhiều thách thức và nguy hiểm tiềm ẩn trong quá trình làm việc. Điều kiện lao động thường xuyên khắc nghiệt, tiếp xúc với chất thải không được phân loại, các vật sắc nhọn, sinh vật lây nhiễm và các yếu tố độc hại khác. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ công nhân TGCTRĐT mắc các rối loạn cơ xương (RLCX) khá cao, dao động từ 45% đến 92,5%. Ngoài ra, họ còn có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp do tiếp xúc với khói bụi và ô nhiễm không khí. Việc thiếu trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và kiến thức về an toàn cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Cần có các biện pháp can thiệp để giảm thiểu các nguy cơ này.

2.1. Rủi Ro Rối Loạn Cơ Xương RLCX ở Công Nhân

Rối loạn cơ xương là một trong những vấn đề sức khỏe phổ biến nhất mà công nhân TGCTRĐT gặp phải. Tỷ lệ công nhân mắc RLCX dao động trong khoảng 45%-92,5% (2, 9-11). Nguyên nhân chính là do công việc lặp đi lặp lại, nâng vác vật nặng, tư thế làm việc không đúng và thiếu trang thiết bị hỗ trợ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ công nhân TGCTRĐT có các chấn thương vùng thắt lưng dao động trong khoảng 16% đến 74% (13, 14). Việc phòng ngừa và điều trị RLCX là rất quan trọng để cải thiện chất lượng cuộc sống và năng suất làm việc của công nhân.

2.2. Nguy Cơ Bệnh Hô Hấp và Da Liễu do Tiếp Xúc Chất Thải

Công nhân TGCTRĐT thường xuyên tiếp xúc với bụi bẩn, vi khuẩn và hóa chất độc hại từ chất thải, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp và da liễu. Nghiên cứu của tác giả Hala Samir Abou-AlWafa tại Ai Cập năm 2011 cho thấy, công nhân TGCTRĐT thường xuyên phải tiếp xúc với khói diesel, nên tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp cao hơn hẳn so với nhóm công nhân dịch vụ (16). Việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) không đầy đủ hoặc không đúng cách cũng làm tăng nguy cơ này. Cần có các biện pháp bảo vệ hô hấp và da liễu phù hợp để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho công nhân.

2.3. Tác Động của Môi Trường Lao Động Đến Sức Khỏe Tâm Lý

Áp lực công việc, điều kiện làm việc vất vả, và sự kỳ thị xã hội có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tâm lý của công nhân TGCTRĐT. Việc phải làm việc trong môi trường ô nhiễm, tiếng ồn, và nguy cơ tai nạn cao có thể dẫn đến căng thẳng, lo âu, và thậm chí là trầm cảm. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, công nhân TGCTRĐT thường xuyên phải đối mặt với sự phân biệt đối xử và thiếu sự công nhận từ xã hội, làm giảm sự tự trọng và tinh thần làm việc. Vì vậy, việc chăm sóc sức khỏe tâm lý là một phần quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe toàn diện cho công nhân TGCTRĐT.

III. Cách Nâng Cao Kiến Thức ATVSLĐ Cho Công Nhân Tại Hà Nội

Nâng cao kiến thức ATVSLĐ là một yếu tố quan trọng để cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân TGCTRĐT. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin về các yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc, các biện pháp phòng ngừa bệnh tật và tai nạn, cũng như quyền và nghĩa vụ của người lao động. Các chương trình đào tạo và huấn luyện cần được thiết kế một cách khoa học và dễ hiểu, phù hợp với trình độ và đặc điểm của công nhân. Việc sử dụng các phương pháp truyền thông đa dạng, như hình ảnh, video và trò chơi, cũng có thể tăng cường hiệu quả của quá trình đào tạo. Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu Hà nhấn mạnh tầm quan trọng của việc can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành ATVSLĐ.

3.1. Tổ Chức Các Buổi Đào Tạo và Huấn Luyện Định Kỳ

Các buổi đào tạo và huấn luyện định kỳ là một phương pháp hiệu quả để cung cấp thông tin và nâng cao kiến thức ATVSLĐ cho công nhân. Các buổi đào tạo nên tập trung vào các chủ đề như nhận diện các yếu tố nguy hiểm và có hại, sử dụng PTBVCN đúng cách, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh tật và tai nạn, cũng như sơ cứu ban đầu. Việc tổ chức các buổi thực hành và diễn tập cũng giúp công nhân nắm vững các kỹ năng cần thiết để đối phó với các tình huống khẩn cấp. Theo các chuyên gia, đào tạo cần được lặp lại thường xuyên để đảm bảo kiến thức luôn được cập nhật và củng cố.

3.2. Sử Dụng Phương Tiện Truyền Thông Trực Quan và Dễ Hiểu

Sử dụng các phương tiện truyền thông trực quan và dễ hiểu, như áp phích, tờ rơi, video và tranh ảnh minh họa, có thể giúp công nhân dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ thông tin về ATVSLĐ. Các tài liệu truyền thông nên được thiết kế một cách hấp dẫn và sử dụng ngôn ngữ đơn giản, tránh sử dụng các thuật ngữ chuyên môn khó hiểu. Việc trình bày thông tin dưới dạng hình ảnh và video cũng giúp công nhân dễ dàng hình dung và áp dụng các biện pháp an toàn vào thực tế công việc. Các tài liệu này nên được đặt ở những nơi dễ thấy, như phòng nghỉ, nhà ăn và khu vực làm việc.

3.3. Xây Dựng Chương Trình Giáo Dục Phù Hợp Với Từng Đối Tượng

Chương trình giáo dục cần được xây dựng phù hợp với trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và đặc điểm văn hóa của từng đối tượng công nhân. Đối với những công nhân có trình độ học vấn thấp, cần sử dụng các phương pháp giảng dạy đơn giản, trực quan và tập trung vào thực hành. Đối với những công nhân có kinh nghiệm làm việc lâu năm, cần tạo cơ hội để họ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến yếu tố văn hóa và ngôn ngữ để đảm bảo thông tin được truyền tải một cách hiệu quả. Việc xây dựng chương trình giáo dục phù hợp sẽ giúp công nhân dễ dàng tiếp thu kiến thức và áp dụng vào thực tế công việc.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc Cho Công Nhân Hà Nội

Bên cạnh việc nâng cao kiến thức, việc cải thiện điều kiện làm việc là một yếu tố quan trọng để bảo vệ sức khỏe và an toàn cho công nhân TGCTRĐT. Điều này bao gồm việc cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đầy đủ và chất lượng, cải thiện quy trình thu gom và vận chuyển chất thải, cũng như đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn. Việc đầu tư vào các công nghệ mới và trang thiết bị hiện đại cũng có thể giúp giảm thiểu gánh nặng thể chất cho công nhân và tăng năng suất làm việc. Nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu nguy cơ tai nạn và bệnh tật nghề nghiệp.

4.1. Trang Bị Đầy Đủ và Chất Lượng Phương Tiện Bảo Vệ Cá Nhân

Việc cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) đầy đủ và chất lượng là một biện pháp quan trọng để bảo vệ công nhân khỏi các yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc. PTBVCN bao gồm quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ, giày dép bảo hộ và mũ bảo hiểm. Các PTBVCN này cần phải phù hợp với từng loại công việc và được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên. Công nhân cần được hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản PTBVCN đúng cách để đảm bảo hiệu quả bảo vệ. Việc trang bị PTBVCN đầy đủ và chất lượng thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến sức khỏe và an toàn của người lao động.

4.2. Đầu Tư Vào Trang Thiết Bị và Công Nghệ Thu Gom Hiện Đại

Đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ thu gom hiện đại có thể giúp giảm thiểu gánh nặng thể chất cho công nhân và tăng năng suất làm việc. Các trang thiết bị hiện đại có thể bao gồm xe thu gom rác chuyên dụng, thùng chứa rác thông minh, hệ thống phân loại rác tự động và các công cụ hỗ trợ nâng hạ vật nặng. Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông cũng có thể giúp cải thiện quy trình quản lý và điều phối công việc, giảm thiểu thời gian và chi phí vận hành. Đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ hiện đại là một giải pháp bền vững để nâng cao hiệu quả và an toàn trong công tác thu gom chất thải.

4.3. Thiết Kế Lộ Trình và Tổ Chức Công Việc Hợp Lý

Việc thiết kế lộ trình thu gom hợp lý và tổ chức công việc khoa học có thể giúp giảm thiểu thời gian di chuyển, quãng đường đi bộ và gánh nặng thể chất cho công nhân. Cần phân tích và tối ưu hóa lộ trình thu gom để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Việc phân công công việc phù hợp với khả năng và sức khỏe của từng công nhân cũng rất quan trọng. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện cho công nhân nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe trong quá trình làm việc. Việc thiết kế lộ trình và tổ chức công việc hợp lý sẽ giúp công nhân làm việc hiệu quả hơn và giảm thiểu nguy cơ tai nạn.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu và Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp

Việc ứng dụng kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các chương trình ATVSLĐ. Cần theo dõi và đánh giá định kỳ các chỉ số về sức khỏe, an toàn và năng suất lao động của công nhân. Việc thu thập và phân tích dữ liệu cũng giúp xác định các vấn đề còn tồn tại và điều chỉnh các biện pháp can thiệp cho phù hợp. Việc chia sẻ kinh nghiệm và bài học thành công cũng có thể giúp nhân rộng các mô hình tốt trong các khu vực khác.

5.1. Theo Dõi và Đánh Giá Định Kỳ Các Chỉ Số Sức Khỏe

Theo dõi và đánh giá định kỳ các chỉ số sức khỏe của công nhân TGCTRĐT là một bước quan trọng để đo lường hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Các chỉ số sức khỏe cần theo dõi bao gồm tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp, tỷ lệ tai nạn lao động, tỷ lệ rối loạn cơ xương và các chỉ số về thể lực và tinh thần. Việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ và đánh giá nguy cơ sức khỏe cũng giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và có biện pháp can thiệp kịp thời. Kết quả theo dõi và đánh giá sẽ cung cấp thông tin quan trọng để điều chỉnh và cải thiện các chương trình ATVSLĐ.

5.2. Thu Thập Phản Hồi Từ Công Nhân Để Cải Thiện Chương Trình

Việc thu thập phản hồi từ công nhân TGCTRĐT là rất quan trọng để đảm bảo các chương trình ATVSLĐ đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của họ. Phản hồi có thể được thu thập thông qua các cuộc khảo sát, phỏng vấn, thảo luận nhóm và các kênh liên lạc khác. Công nhân có thể chia sẻ ý kiến về các vấn đề như điều kiện làm việc, trang thiết bị bảo hộ, chương trình đào tạo và các biện pháp hỗ trợ. Việc lắng nghe và xem xét phản hồi từ công nhân sẽ giúp cải thiện tính phù hợp và hiệu quả của các chương trình.

5.3. Đánh Giá Tính Bền Vững và Khả Năng Nhân Rộng Mô Hình

Việc đánh giá tính bền vững và khả năng nhân rộng của các mô hình ATVSLĐ là rất quan trọng để đảm bảo các chương trình có thể tiếp tục hoạt động hiệu quả trong thời gian dài và được áp dụng rộng rãi trong các khu vực khác. Cần xem xét các yếu tố như nguồn lực tài chính, sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương, sự tham gia của cộng đồng và khả năng tự duy trì của chương trình. Việc chia sẻ kinh nghiệm và bài học thành công cũng giúp lan tỏa các mô hình tốt và khuyến khích các địa phương khác áp dụng.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển An Toàn Lao Động Tương Lai

Nâng cao ATVSLĐ cho công nhân TGCTRĐT tại Hà Nội là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Bằng cách kết hợp các biện pháp nâng cao kiến thức, cải thiện điều kiện làm việc và ứng dụng kết quả nghiên cứu, chúng ta có thể tạo ra một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh hơn cho công nhân. Trong tương lai, cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại, tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức cho công nhân, cũng như xây dựng các chính sách và quy định hỗ trợ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng để đạt được mục tiêu này.

6.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Chính Sách và Quy Định Hỗ Trợ

Để đảm bảo ATVSLĐ cho công nhân TGCTRĐT, cần có các giải pháp chính sách và quy định hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng. Các chính sách có thể bao gồm việc tăng cường kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các quy định về ATVSLĐ, cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp để đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ hiện đại, cũng như xây dựng các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho công nhân. Các quy định cần quy định rõ trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động trong việc đảm bảo ATVSLĐ, cũng như các biện pháp xử lý vi phạm.

6.2. Tăng Cường Sự Tham Gia Của Cộng Đồng và Doanh Nghiệp

Sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp là rất quan trọng để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các chương trình ATVSLĐ. Cộng đồng có thể tham gia vào việc nâng cao nhận thức về ATVSLĐ cho công nhân, ủng hộ các chương trình và hoạt động hỗ trợ, cũng như giám sát việc tuân thủ các quy định về ATVSLĐ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư vào các biện pháp ATVSLĐ, tạo điều kiện cho công nhân tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chương trình, cũng như xây dựng một văn hóa an toàn trong tổ chức.

6.3. Nghiên Cứu và Ứng Dụng Các Công Nghệ Mới Trong Quản Lý Chất Thải

Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý chất thải là một hướng phát triển quan trọng để cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ sức khỏe cho công nhân TGCTRĐT. Các công nghệ mới có thể bao gồm hệ thống phân loại rác tự động, công nghệ xử lý rác thải tiên tiến, xe thu gom rác thông minh và các công cụ hỗ trợ nâng hạ vật nặng. Việc ứng dụng các công nghệ này không chỉ giúp giảm thiểu gánh nặng thể chất cho công nhân, mà còn giúp tăng năng suất làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Cần có sự đầu tư và khuyến khích từ chính phủ và các tổ chức nghiên cứu để thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng của các công nghệ mới trong quản lý chất thải.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức thực hành an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa một số vấn đề sức khỏe thường gặp ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận thành phố hà nội năm 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa nhanh chóng, mật độ dân cư tại các khu vực thành thị tăng nhanh khiến lượng chất thải phát sinh tại các đô thị ngày càng lớn. Tại Việt Nam, ở hầu hết tất cả các thành phố, thị xã, việc thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải do các công ty môi trường đô thị (MTĐT) thực hiện. Trong đó, quá trình thu gom chất thải rắn đô thị (TGCTRĐT) vẫn được thực hiện bằng sức người với các thiết bị thô sơ và mang tính chất thủ công. Với các thiết bị thu gom, vận chuyển thô sơ, công nhân TGCTRĐT phải làm việc ngoài trời, trên đường phố, chịu tác động trực tiếp của các yếu tố thời tiết khí hậu khắc nghiệt.

Hơn nữa, “chất thải không được phân loại đúng tại nguồn, không được xử lý ban đầu một cách phù hợp đã khiến cho công nhân TGCTRĐT phải tiếp xúc trực tiếp nhiều hơn với bụi bẩn, các vật sắc nhọn, các sinh vật lây nhiễm và các yếu tố độc hại khác”. Những yếu tố này khiến cho công nhân TGCTRĐT có nguy cơ cao mắc phải những vấn đề về sức khỏe như bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa, cơ xương, da liễu, tai nạn thương tích, rối loạn cơ xương (RLCX) (1-7) và bệnh nghề nghiệp (8). Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy các RLCX là một trong những rối loạn phổ biến mà công nhân TGCTRĐT gặp phải. Tỷ lệ công nhân TGCTRĐT mắc RLCX khá cao dao động với tỷ lệ khoảng 45%-92,5% (2, 9-11).

Trong đó, tỷ lệ RLCX ở công nhân TGCTRĐT cao nhất là 92,5% trong nghiên cứu của tác giả Ziaei và cộng sự năm 2018 tại Iran (11), 72,2% trong nghiên cứu Hàn Quốc (12) và 71% tại Ấn Độ (2). Các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng, tỷ lệ công nhân TGCTRĐT có các chấn thương vùng thắt lưng dao động trong khoảng 16% đến 74% (13, 14). Tại Hà Lan, cứ 10.000 công nhân MTĐT thì có 19 người có nguy cơ mắc rối loạn cơ xương nghề nghiệp và con số này là 35 người đối với nhóm công nhân TGCTRĐT (15). Bên cạnh các nguy cơ RLCX, công nhân TGCTRĐT còn có nguy cơ mắc các bệnh khác.

và cộng sự năm 2012 đã chỉ ra tỷ lệ nhiễm viêm gan A ở những người TGCTRĐT là 61% (3). Nghiên cứu của tác giả Eskezia (2016) cho thấy hàng năm, tỷ lệ công nhân TGCTRĐT có ít nhất một chấn thương nghề nghiệp là 34,3% (95%CI: 29,52 - 39,10) (5). Trong nghiên cứu của tác giả 2 Hala Samir Abou-AlWafa tại Ai Cập năm 2011, nhóm công nhân TGCTRĐT thường xuyên phải tiếp xúc với khói diesel do làm việc gần nơi có nhiều phương tiện qua lại, nên tỷ lệ mắc các bệnh đường hô hấp cao hơn hẳn so với nhóm công nhân dịch vụ (25% so với 12,2%) (16). Tại Việt Nam, kết quả khám sức khỏe định kỳ của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội năm 2016 cho thấy có tới 42% công nhân TGCTRĐT xếp loại sức khỏe loại III, IV, V là do mắc các bệnh về hô hấp, răng miệng, da liễu (17).

Kết quả các nghiên cứu về điều kiện lao động và vấn đề sức khỏe của công nhân MTĐT cho thấy do môi trường lao động (MTLĐ) có nhiều yếu tố bất lợi nên công nhân có nhiều vấn đề sức khỏe cần quan tâm như các rối loạn cơ xương, bệnh đường hô hấp, các bệnh da liễu hay tai nạn lao động, tai nạn thương tích… Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về vấn đề sức khoẻ và biện pháp nâng cao sức khoẻ cho công nhân TGCTRĐT còn hạn chế, đặc biệt ở Việt Nam. Vì vậy, câu hỏi đặt ra là công nhân TGCTRĐT thường gặp vấn đề sức khoẻ nào liên quan đến nghề nghiệp? Kiến thức và thực hành phòng chống vấn đề sức khoẻ đó như thế nào? Cần làm gì để cải thiện sức khoẻ cho họ? Việc quan tâm, cải thiện điều kiện lao động, hạn chế các bệnh tật, tai nạn nghề nghiệp, thực hiện các biện pháp nâng cao sức khỏe cho công nhân MTĐT, trong đó có công nhân TGCTRĐT, là vấn đề hết sức cần thiết. Nghiên cứu: “Nghiên cứu can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành an toàn vệ sinh lao động phòng ngừa một số vấn đề sức khỏe thường gặp ở công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận thành phố Hà Nội, năm 2017-2019” được thực hiện để trả lời các câu hỏi nghiên cứu ở trên. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.

Mô tả một số vấn đề sức khỏe thường gặp, kiến thức và thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại hai quận Hai Bà Trưng và Ba Đình, thành phố Hà Nội, năm 2017. Xây dựng và triển khai các hoạt động can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị. Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao kiến thức, thực hành về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống rối loạn cơ xương của công nhân thu gom chất thải rắn đô thị tại quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, năm 2017 - 2019. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Một số khái niệm, thuật ngữ “Công nhân thu gom chất thải đô thị”: là “người thực hiện nhiệm vụ thu gom rác thải đô thị bao gồm quét, thu gom và vận chuyển rác đến nơi tập kết” (18, 19). “Lượng rác thải thu gom biến động theo thời điểm trong ngày, trong tuần và mùa vụ” (20). “Môi trường lao động”: là “không gian nơi con người lao động bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên và các yếu tố môi trường phát sinh trong môi trường lao động, có quan hệ mật thiết và ảnh hưởng đến sự phát triển của con người lao động và quá trình lao động, sản xuất” (21). “Điều kiện lao động” (ĐKLĐ): là “tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng trong không gian và thời gian nhất định tạo nên những điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất” (21).“An toàn lao động”: là “giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động” (22).

“Vệ sinh lao động”: là “giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động” (22). “Yếu tố tác hại nghề nghiệp”: gồm yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại.“Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động” (22). “Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động” (22). “Tâm lý lao động”: là “nhu cầu của công việc về khía cạnh tâm lý, tinh thần và nghiên cứu cách đánh giá khả năng tinh thần của các cá nhân để có thể tuyển chọn thích hợp về phương diện sức khỏe” (21).

“Sinh lý lao động”: là các biến đổi sinh lý của các cơ quan chức năng của cơ thể trong điều kiện lao động (21). 5 “Ecgônômi” là “lĩnh vực kiến thức, nghiên cứu tổng hợp hoạt động của con người trong mối liên quan với kỹ thuật máy móc và môi trường nhằm mục đích đảm bảo hiệu quả lao động, sức khỏe an toàn và sự thoải mái” (21). “Bệnh nghề nghiệp” (BNN) là “bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động (NLĐ)” (22). “Chất thải” là “vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

Hay nói cách khác, chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các hộ gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn” (23). “Chất thải rắn” (CTR) là “chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác” (24). Theo Bộ Tài nguyên và môi trường, “Có nhiều cách phân loại CTR. Nếu phân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia CTR sinh hoạt đô thị, CTR xây dựng, CTR nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, CTR công nghiệp, CTR y tế.

Mặt khác, nếu phân chia theo tính chất độc hại của CTR thì chia ra làm 2 loại: CTR nguy hại và CTR thông thường” (25). Các nguồn phát sinh và hình thức thu gom, phân loại chất thải rắn đô thị 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Quá trình phát sinh CTR luôn đi đôi với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người. Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011 về chất thải rắn thì các nguồn phát sinh CTR ở đô thị chủ yếu là CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70%, còn lại là các loại CTR khác như CTR công nghiệp, CTR y tế, CTR điện tử….

CTR sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học,. CTR công nghiệp phát sinh từ các cơ sở công nghiệp nằm trong đô thị, hoặc từ các khu công nghiệp. CTR y tế phát sinh từ các bệnh viện, các cơ sở khám chữa bệnh,… Trong đó tỷ trọng nguồn phát sinh rác từ các hộ dân chiếm 57,91%, rác đường phố chiếm 14,29%, rác công sở chiếm 2,8%, rác chợ chiếm 13%, rác thương nghiệp chiếm 12% (25). 6 Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Nông, “mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm.; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng, can sữa, nhựa hỗn hợp.

Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011, “thành phần chủ yếu trong CTR đô thị là chất hữu cơ (rác thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá cao từ 60 - 75% trên tổng khối lượng chất thải (25). Các hình thức thu gom và phân loại chất thải rắn đô thị 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ