Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế giai đoạn 2010 - 2012 đối mặt với áp lực kiềm chế lạm phát và chính sách thắt chặt đầu tư công, hơn 40% doanh nghiệp ngành xây dựng rơi vào tình trạng đình trệ sản xuất hoặc thu hẹp quy mô hoạt động. Sự cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách và vốn đầu tư nước ngoài ngày càng trở nên khốc liệt. Vấn đề cấp thiết đặt ra là các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ cần nâng cao năng lực nội tại để vừa bảo đảm tỷ lệ trúng thầu, vừa duy trì hiệu quả tài chính bền vững.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển nông thôn, một đơn vị có bề dày gần 20 năm hoạt động và đã hoàn thành chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Mục tiêu cụ thể của công trình là nhận diện các rào cản nội bộ, phân tích những nhân tố chi phối năng lực cạnh tranh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm gia tăng khả năng trúng thầu cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại trụ sở chính Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại Lai Châu, Điện Biên và 6 ban điều hành xây dựng công trình trên cả nước, dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2009 - 2012. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số cạnh tranh, giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu nâng xác suất trúng thầu từ mức 36,4% lên trên 45%, đồng thời tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí dự thầu, tạo tiền đề cải thiện biên lợi nhuận ròng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và Lý thuyết quản trị dự án xây dựng hiện đại. Mô hình phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) được ứng dụng làm khung đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của nhà thầu, tích hợp các yếu tố cốt lõi bao gồm: năng lực tài chính, trình độ nhân sự, năng lực máy móc thiết bị và kỹ năng lập hồ sơ dự thầu.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo Luật Đấu thầu năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm: đấu thầu xây lắp, giá đánh giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng với mức khống chế tối đa 10% giá trị gói thầu. Về mặt kỹ thuật, quy trình xét thầu hai túi hồ sơ yêu cầu nhà thầu phải vượt qua ngưỡng đánh giá kỹ thuật tối thiểu đạt 70% tổng số điểm mới được mở túi đề xuất tài chính. Bên cạnh đó, lý thuyết chỉ ra rằng tỷ trọng cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề chuyên ngành trong doanh nghiệp xây lắp cần chiếm ít nhất 60% tổng lực lượng lao động để bảo đảm năng lực thi công đạt chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, hồ sơ năng lực và kết quả đấu thầu thực tế của 45 gói thầu mà công ty tham gia từ năm 2009 đến năm 2012, đối chiếu với khung pháp lý theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP và Luật Đấu thầu năm 2005.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 45 gói thầu xây lắp hạ tầng giao thông, thủy lợi, dân dụng trong 4 năm, kết hợp mẫu khảo sát định tính lấy ý kiến từ 30 chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp, trưởng phòng chuyên môn và chỉ huy trưởng thuộc 6 ban xây dựng. Phương pháp chọn mẫu định ngạch phi ngẫu nhiên có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm ý kiến đóng góp xuất phát từ các nhân sự trực tiếp chỉ đạo và thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu cũng như quản lý hiện trường.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích định lượng các tỷ số tài chính (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, chỉ số ROA và ROE), kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian và ma trận SWOT. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan, minh bạch mối tương quan giữa sức khỏe tài chính với xác suất thắng thầu, bóc tách chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục trong thời gian 16 tháng, từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển nông thôn làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, xác suất trúng thầu duy trì ở mức tương đối ổn định nhưng quy mô giá trị có xu hướng suy giảm. Trong giai đoạn 2009 - 2012, tỷ lệ trúng thầu tính theo số lượng gói thầu đạt bình quân 38,2% (năm 2010 đạt đỉnh 42,1%), tuy nhiên tỷ lệ trúng thầu tính theo giá trị gói thầu chỉ đạt 32,6%. Riêng năm 2011 và 2012, tổng giá trị trúng thầu giảm 16,5% so với năm 2010 do chính sách cắt giảm vốn ngân sách công.
  • Thứ hai, cơ cấu năng lực máy móc và thiết bị thi công bộc lộ sự thiếu hụt công nghệ hiện đại. Mặc dù đội ngũ cán bộ kỹ thuật chiếm tới 62% tổng số lao động gián tiếp, tỷ lệ máy móc thiết bị công nghệ mới chỉ chiếm 38% tổng danh mục cơ giới. Hơn 60% thiết bị chủ lực đã khấu hao trên 70% giá trị nguyên giá, làm phát sinh chi phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ tăng thêm 12% mỗi năm.
  • Thứ ba, chỉ số thanh khoản và an toàn tài chính chịu sức ép lớn từ yêu cầu vốn lưu động. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành dao động ở mức 1,25 đến 1,38 lần; hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt 0,82 đến 0,91 lần. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức 2,15 lần do công ty phải tự huy động và ứng trước từ 15% đến 20% vốn thi công cho các công trình trước khi có khối lượng nghiệm thu thanh toán.
  • Thứ tư, khâu lập hồ sơ dự thầu còn nhiều hạn chế về khảo sát thực địa và dự toán. Khoảng 22% hồ sơ dự thầu bị đánh giá thấp ở phần biện pháp thi công do thời gian chuẩn bị gấp gáp từ 10 đến 15 ngày, dẫn đến sai lệch đơn giá vật liệu xây dựng so với giá thị trường địa phương dao động từ 7% đến 11%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty chưa xây dựng được cơ chế tiếp thị đấu thầu chuyên biệt sau giai đoạn cổ phần hóa. Việc chia sẻ thông tin giá cả giữa 6 ban xây dựng ngoài hiện trường và Phòng Kế hoạch - Dự thầu tại văn phòng chính chưa có tính đồng bộ, khiến việc xây dựng giá bỏ thầu đôi khi mang tính chất đối phó. Khi thời gian chuẩn bị hồ sơ theo thông báo mời thầu chỉ kéo dài từ 10 đến 20 ngày, áp lực tổng hợp dữ liệu làm tăng nguy cơ sai sót kỹ thuật.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về khối doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam, kết quả này hoàn toàn tương đồng khi tỷ lệ thắng thầu bình quân toàn ngành chỉ đạt từ 30% đến 35%. Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua Bảng phân tích xác suất trúng thầu 2009 - 2012 phân theo loại hình công trình (thủy lợi, giao thông, hạ tầng kỹ thuật) và Biểu đồ tương quan chi phí - lợi nhuận tại các dự án đã quyết toán. Biểu đồ này chỉ ra rõ ràng rằng chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 68% tổng giá thành xây lắp, là yếu tố quyết định hàng đầu đến tính cạnh tranh của giá bỏ thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  • Tái cơ cấu nguồn lực tài chính và tối ưu dòng tiền: Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì đàm phán với các tổ chức tín dụng để mở rộng hạn mức bảo lãnh và hạn mức vốn vay lưu động thêm 30 tỷ đồng; cơ cấu lại nợ ngắn hạn nhằm nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên 1,0 lần và tiết giảm 1,5% chi phí lãi vay mỗi năm, hoàn thành trong Quý 2 năm 2013.
  • Chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu và khảo sát hiện trường: Phòng Kế hoạch - Dự thầu áp dụng phần mềm định giá dự toán chuyên sâu, thành lập tổ khảo sát giá vật liệu độc lập tại các địa bàn chiến lược như Lai Châu và Điện Biên nhằm cập nhật biến động giá trong vòng 48 giờ; phấn đấu rút ngắn thời gian hoàn thiện hồ sơ dự thầu từ 15 ngày xuống 9 ngày, kéo giảm tỷ lệ sai sót kỹ thuật xuống dưới 1,5%, thực hiện từ Quý 3 năm 2013.
  • Mở rộng liên danh liên kết và hiện đại hóa thiết bị cơ giới: Ban Giám đốc chỉ đạo thiết lập quan hệ liên danh với 3 đối tác xây lắp có tiềm lực lớn nhằm tham gia các gói thầu quy mô trên 50 tỷ đồng; trích tối thiểu 15% quỹ đầu tư phát triển để mua sắm máy móc thi công thế hệ mới, hướng tới nâng tỷ lệ trúng thầu bình quân lên trên 45% trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và kiểm soát chi phí thi công: Phòng Quản lý thi công phối hợp cùng 6 ban xây dựng áp dụng hệ thống định mức hao hụt vật tư chặt chẽ, bảo đảm 100% công trình đạt chuẩn chất lượng và bàn giao đúng hoặc trước tiến độ, tiết giảm tối thiểu 4% chi phí sản xuất xây lắp trực tiếp, triển khai liên tục từ năm 2013.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước, đề xuất Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các tỉnh định kỳ hàng tháng công bố bảng giá và chỉ số giá vật liệu xây dựng sát với thị trường; đơn giản hóa thủ tục hành chính trong xét thầu; đẩy mạnh thanh tra, giám sát nhằm bảo đảm tính công bằng, minh bạch và minh định trách nhiệm của các bên tham gia hoạt động đấu thầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh thực chiến, phương án phân bổ vốn lưu động và lộ trình đầu tư máy móc thiết bị phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Chuyên viên đấu thầu, kỹ sư kinh tế xây dựng và quản lý dự án: Đem lại cẩm nang chi tiết về quy trình 5 bước tham gia dự thầu chuẩn mực, kỹ năng bóc tách khối lượng, kỹ thuật xây dựng giá dự thầu cạnh tranh và phương pháp khảo sát thị trường vật liệu.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao về mặt phương pháp luận, cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 4 năm từ 2009 đến 2012 cùng mô hình đánh giá ma trận SWOT ứng dụng trong ngành xây dựng.
  • Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước: Đem đến góc nhìn thực tiễn về những khó khăn của nhà thầu xây lắp trong việc tiếp cận thông tin gói thầu, làm cơ sở xây dựng hồ sơ mời thầu minh bạch, công bằng và tối ưu hóa ngân sách đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chí nào đóng vai trò tiên quyết khi chủ đầu tư đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp? Bên cạnh yêu cầu 100% tính hợp lệ về mặt pháp lý, tiêu chí kỹ thuật (biện pháp thi công, tiến độ, kinh nghiệm nhân sự) đóng vai trò điều kiện cần, đòi hỏi nhà thầu phải đạt tối thiểu 70% tổng điểm kỹ thuật trước khi bước vào vòng so sánh giá đánh giá tài chính.

  • Doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ có thể sử dụng giải pháp nào để tham gia các gói thầu quy mô lớn vượt hạn mức năng lực hiện có? Hình thức liên danh nhà thầu là giải pháp tối ưu nhất. Khi liên kết với 2 đến 3 đối tác xây lắp có thế mạnh bổ trợ về tài chính và thiết bị, doanh nghiệp có thể tự tin dự thầu các công trình hạ tầng quy mô trên 50 tỷ đồng mà vẫn bảo đảm đáp ứng đầy đủ tiêu chí hồ sơ mời thầu.

  • Tỷ lệ bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào trong thực tế? Theo quy định pháp luật và thông lệ mời thầu, giá trị bảo lãnh dự thầu thường chiếm từ 1% đến 3% giá gói thầu. Khi trúng thầu, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng với tỷ lệ từ 2% đến 10% giá trị hợp đồng trong vòng 30 ngày trước khi ký kết chính thức.

  • Vì sao công tác khảo sát hiện trường trước khi nộp thầu lại mang tính sống còn đối với hiệu quả kinh doanh? Khảo sát hiện trường giúp nhà thầu phát hiện kịp thời các yếu tố bất lợi về địa chất, mặt bằng, cung đường vận chuyển và biến động giá vật tư tại chỗ trong vòng 48 giờ, từ đó ngăn ngừa nguy cơ phát sinh từ 5% đến 10% chi phí ngoài dự toán ban đầu.

  • Sự khác biệt căn bản giữa tỷ lệ trúng thầu theo số lượng và tỷ lệ trúng thầu theo giá trị là gì? Tỷ lệ trúng thầu theo số lượng phản ánh xác suất thắng thầu thuần túy dựa trên tổng số gói thầu tham dự. Trong khi đó, tỷ lệ trúng thầu theo giá trị phản ánh quy mô doanh thu thực tế giành được, giúp nhận diện xem doanh nghiệp đang thắng ở các gói thầu quy mô nhỏ 10 tỷ đồng hay các dự án lớn 50 tỷ đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp trong đấu thầu mua sắm công.
  • Phân tích thực chứng kết quả dự thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển nông thôn giai đoạn 2009 - 2012 với tỷ lệ trúng thầu bình quân đạt 38,2%.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn gồm: tỷ lệ thiết bị cơ giới cũ khấu hao trên 70%, áp lực ứng trước vốn thi công 15% đến 20%, hạn chế thời gian lập hồ sơ và sai số đơn giá vật tư.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu nâng xác suất trúng thầu lên trên 45% và tiết giảm 4% chi phí xây lắp trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách đấu thầu minh bạch và công bố chỉ số giá vật liệu kịp thời.

Công trình nghiên cứu mang lại đóng góp quan trọng cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản trị, cung cấp bộ công cụ đo lường và hệ thống giải pháp nâng cao sức cạnh tranh có khả năng chuyển giao cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam. Lộ trình triển khai các giải pháp tái cơ cấu tài chính, hoàn thiện hồ sơ dự thầu và liên danh liên kết cần được thực hiện đồng bộ ngay từ Quý 2 năm 2013 và tiếp tục chuẩn hóa đến năm 2015. Quý độc giả và nhà quản trị hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để trang bị cẩm nang quản trị đấu thầu toàn diện, giúp doanh nghiệp bứt phá doanh thu và phát triển bền vững.