Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam giai đoạn vừa qua ghi nhận tốc độ tăng trưởng vô cùng ấn tượng với quy mô doanh thu nội địa đạt mốc 5,2 tỷ USD vào năm 2017, duy trì tỷ lệ tăng trưởng kép chi tiêu thuốc bình quân đạt 14,6%/năm trong giai đoạn 2010-2015. Sự cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người từ 2.200 USD năm 2016 lên 2.400 USD năm 2017 đã thúc đẩy nhu cầu chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, đồng thời mở ra môi trường cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp dược phẩm đông dược nội địa và quốc tế. Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dược phẩm Hoa Linh dù liên tục ghi nhận kết quả kinh doanh khởi sắc với lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 49,034 tỷ đồng (tăng trưởng 38,55% so với năm 2016), nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính chiến lược trong chính sách giá và hệ thống xúc tiến thương mại.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để Dược phẩm Hoa Linh nâng cao vị thế cạnh tranh trước các đối thủ trực diện có tiềm lực tài chính và mạng lưới phân phối rộng khắp. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh marketing và phi marketing tại Dược phẩm Hoa Linh, so sánh tương quan vị thế với các đối thủ hàng đầu trên thị trường và đề xuất gói giải pháp khả thi giai đoạn 2017-2020. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh với chuỗi số liệu tài chính, quản trị thực tế thu thập liên tục trong 3 năm từ 2015 đến 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định lượng hóa sức mạnh cạnh tranh bằng hệ thống chỉ số khoa học, tạo cơ sở thực nghiệm giúp doanh nghiệp tối ưu hóa tổng chi phí vận hành 52,948 tỷ đồng và cải thiện hệ số cạnh tranh tương đối vượt ngưỡng 1,0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Lợi thế cạnh tranh và Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, kết hợp chặt chẽ với Lý thuyết xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của Giáo sư Nguyễn Bách Khoa thuộc Trường Đại học Thương mại. Khung phân tích chia tách năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thành hai cấu phần tương hỗ: Năng lực cạnh tranh phi marketing (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, năng lực quản trị lãnh đạo, trình độ nghiên cứu phát triển R&D, quy mô sản xuất) và Năng lực cạnh tranh marketing (chính sách sản phẩm, chính sách giá, hệ thống kênh phân phối, xúc tiến thương mại và giá trị thương hiệu).

Các khái niệm cơ bản được kế thừa từ quan điểm kinh tế học của Karl Marx và định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), tiếp cận năng lực cạnh tranh như khả năng sử dụng tối ưu nguồn lực nội tại để duy trì tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần và đạt tỷ suất sinh lời vượt trội so với mức trung bình của ngành. Hệ thống đánh giá bao gồm 10 tiêu chí được gán trọng số khoa học với tổng giá trị bằng 1,0; trong đó chính sách giá (trọng số 0,15) và năng lực quản trị của đội ngũ lãnh đạo (trọng số 0,15) được xác định là hai biến số trọng yếu nhất chi phối trực tiếp đến thị phần dược phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2015-2017 của Dược phẩm Hoa Linh, hồ sơ năng lực hai nhà máy đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO) tại khu công nghiệp Đồng Văn (Hà Nam) và Đan Phượng (Hà Nội), cùng các báo cáo chuyên ngành y dược.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc kết hợp bảng hỏi điều tra với cỡ mẫu chọn lọc gồm 20 chuyên gia và cán bộ quản lý chủ chốt thuộc Ban Giám đốc, phòng Kinh doanh thị trường, phòng Kế toán và phòng Quản trị nhân sự. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập góc nhìn chiến lược sâu sắc và chuẩn xác từ những nhân sự trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của công ty với quy mô 420 lao động. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp, làm sạch và xử lý định lượng trên phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng mô hình tính điểm bình quân gia quyền để tính toán Chỉ số năng lực cạnh tranh tuyệt đối (DSCTDN) và Chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối (DSCTSS), đảm bảo tính logic, khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017 duy trì xu hướng khả quan nhưng tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng quy mô. Tổng tài sản của Dược phẩm Hoa Linh tăng trưởng đều đặn từ 229,813 tỷ đồng năm 2015 lên 252,795 tỷ đồng năm 2016 (tăng 10,00%) và đạt 280,176 tỷ đồng năm 2017 (tăng 10,83%). Lợi nhuận sau thuế có bước bứt phá mạnh mẽ từ 25,393 tỷ đồng năm 2015 lên 35,392 tỷ đồng năm 2016 (tăng 39,38%) và đạt 49,034 tỷ đồng năm 2017 (tăng 38,55%). Tuy nhiên, doanh thu thuần bán hàng chỉ tăng trưởng nhẹ ở mức 3,20% trong năm 2016 và đạt 164,890 tỷ đồng vào năm 2017, cho thấy hiệu quả mở rộng thị phần bán lẻ còn gặp nhiều rào cản.

Thứ hai, đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Dược phẩm Hoa Linh đạt mức tổng điểm 2,875 trên thang điểm 5,0. Điểm mạnh vượt trội của doanh nghiệp nằm ở Giá trị thương hiệu (đạt 3,7 điểm, tương ứng 0,37 điểm trọng số) và Chính sách sản phẩm (đạt 3,6 điểm, tương ứng 0,36 điểm trọng số). Có tới 60% cán bộ được khảo sát đánh giá tốt về chất lượng các dòng sản phẩm thảo dược mũi nhọn như dung dịch vệ sinh Dạ Hương và siro ho Bảo Thanh.

Thứ ba, các điểm nghẽn cạnh tranh nghiêm trọng bộc lộ rõ nét ở Chính sách giá (chỉ đạt 2,2 điểm) và Năng lực R&D (đạt 2,3 điểm). Khoảng 80% ý kiến khảo sát đánh giá chính sách giá ở mức kém vì giá bán thành phẩm của Hoa Linh hiện cao hơn các sản phẩm cùng loại của đối thủ từ 3.000 đến 4.000 VNĐ/sản phẩm. Hoạt động xúc tiến thương mại cũng chỉ đạt 2,5 điểm với 50% ý kiến đánh giá chưa tốt do ngân sách quảng cáo còn phân bổ dàn trải.

Thứ tư, vị thế cạnh tranh tương đối của Hoa Linh thấp hơn đáng kể so với các đối thủ đầu ngành. Chỉ số cạnh tranh tương đối của Hoa Linh so với Công ty Cổ phần Sao Thái Dương (tổng điểm tuyệt đối 3,725 với quy mô vốn 65 tỷ đồng) chỉ đạt 0,77; so với Công ty Cổ phần Nam Dược (tổng điểm tuyệt đối 3,065 với quy mô vốn 55 tỷ đồng) chỉ đạt 0,98. Do cả hai hệ số đều nhỏ hơn 1,0, Hoa Linh đang ở thế bất lợi trong cuộc đua giành thị phần trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chỉ số cạnh tranh tương đối của Hoa Linh dừng lại ở mức 0,77 và 0,98 xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa chủ động được nguồn dược liệu đầu vào. Do chỉ sở hữu diện tích gieo trồng hạn chế, công ty phụ thuộc tới 80% vào các đơn vị cung ứng nông dân nhỏ lẻ, dẫn đến chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao và đẩy tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2017 lên 52,948 tỷ đồng (tăng 9,96% so với năm 2016).

Các số liệu phân tích này có thể được trình bày và minh họa một cách trực quan qua bảng ma trận so sánh 10 tiêu chí và biểu đồ mạng nhện (radar chart), phản ánh rõ nét sự chênh lệch khoảng cách điểm số giữa Hoa Linh và Sao Thái Dương tại các biến số về mạng lưới phân phối và năng lực định giá. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tiền nhiệm về năng lực cạnh tranh trong ngành xuất nhập khẩu của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2014) hay nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của Nguyễn Thị Hồng Nhung (2015), nghiên cứu này chỉ ra nét đặc thù của ngành dược: Uy tín thương hiệu và chất lượng dù đạt điểm cao (3,7 điểm) cũng không thể bù đắp hoàn toàn cho sự thiếu hụt về độ phủ phân phối tại các tỉnh lẻ và sự kém linh hoạt về giá bán. Mặc dù doanh nghiệp sở hữu cơ cấu nhân sự chất lượng với 69,29% có bằng đại học và cao đẳng trong tổng số 420 lao động, nhưng chính sách đãi ngộ chưa đủ cạnh tranh khiến tình trạng biến động nhân sự hàng năm vẫn tiếp diễn, làm giảm hiệu suất quản trị chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiểm soát chi phí đầu vào và thiết lập chính sách giá bán linh hoạt: Phòng Nghiên cứu phát triển phối hợp cùng Phòng Kinh doanh tiến hành quy hoạch và ký kết hợp đồng liên kết bao tiêu vùng trồng dược liệu đạt chuẩn Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc (GACP-WHO) với các hộ nông dân và hợp tác xã địa phương. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 10% đến 15% chi phí nguyên liệu thô, từ đó hạ giá thành sản xuất để rút ngắn mức chênh lệch giá bán 3.000 - 4.000 VNĐ/sản phẩm so với đối thủ trong lộ trình từ 12 đến 18 tháng tới.

Thứ hai, đầu tư hiện đại hóa công nghệ và nâng cấp dây chuyền sản xuất: Ban Giám đốc và Bộ phận Kỹ thuật sản xuất cần chủ động khai thác tối đa công suất hoạt động của 2 nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO tại Đồng Văn và Đan Phượng; lắp đặt thêm các hệ thống chiết xuất tự động hóa hiện đại nhằm nâng cao năng suất lao động thêm 20%, phấn đấu giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu xuống dưới 5% trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối đa kênh và đẩy mạnh truyền thông số: Phòng Marketing và Phòng Bán hàng cần tái cấu trúc kênh phân phối, kết hợp song song giữa kênh phân phối truyền thống qua đại lý, hiệu thuốc với kênh bán lẻ trực tuyến hiện đại. Mục tiêu mở rộng độ phủ phân phối từ các thành phố lớn ra toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước, đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hấp dẫn và cơ chế thưởng theo quý từ 3% đến 5% cho các đại lý đạt hạn ngạch doanh số cao.

Thứ tư, chuẩn hóa công tác quản trị nhân sự và hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp: Phòng Quản trị nhân sự cần xây dựng hệ thống đãi ngộ và lộ trình thăng tiến rõ ràng cho 420 cán bộ nhân viên, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất 3P để giữ chân nguồn nhân lực trình độ cao, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nhân sự thôi việc xuống dưới 5%/năm và tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm, đông dược: Có thể ứng dụng trực tiếp ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh 10 tiêu chí và phương pháp tính chỉ số cạnh tranh tương đối để rà soát vị thế doanh nghiệp, từ đó tái định vị chiến lược kinh doanh vượt qua mốc cạnh tranh 1,0.

Nhóm 2: Trưởng bộ phận và chuyên viên hoạch định chiến lược Marketing ngành Y Dược: Khai thác mô hình kết hợp giữa quản trị thương hiệu, chính sách định giá và phương thức phân phối đa kênh nhằm tối ưu hóa chi phí xúc tiến thương mại và mở rộng độ phủ thị trường trên 63 tỉnh thành.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, tham khảo quy trình khảo sát thực nghiệm và mô hình tính toán số liệu chi tiết bằng Excel.

Nhóm 4: Các chuyên gia phân tích tài chính và nhà đầu tư trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: Nắm bắt toàn cảnh dữ liệu thực tế về quy mô ngành dược phẩm Việt Nam 5,2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng chi tiêu y tế và biên lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp tư nhân tiêu biểu.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong luận văn có điểm gì nổi bật so với các nghiên cứu thông thường? Luận văn tích hợp toàn diện cả hai khía cạnh marketing và phi marketing thành 10 tiêu chí có gán trọng số khoa học với tổng giá trị bằng 1,0. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác điểm số tuyệt đối 2,875 của Hoa Linh và xác định hệ số tương đối 0,77 so với Sao Thái Dương một cách minh bạch, thực chứng.

Tại sao lợi nhuận sau thuế của Dược phẩm Hoa Linh tăng trưởng trên 38% mỗi năm nhưng năng lực cạnh tranh chỉ đạt mức trung bình khá? Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 49,034 tỷ đồng (tăng 38,55%), mức tăng này phần lớn nhờ vào uy tín tích lũy của các dòng sản phẩm truyền thống. Điểm số chính sách giá chỉ đạt 2,2 điểm và năng lực R&D chỉ đạt 2,3 điểm cho thấy doanh nghiệp đang thiếu động lực bứt phá dài hạn và dễ bị đối thủ lấn át.

Quy mô mẫu khảo sát 20 chuyên gia có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cho toàn bộ doanh nghiệp không? Cỡ mẫu 20 nhân sự gồm Ban Giám đốc và các trưởng bộ phận được lựa chọn theo phương pháp chuyên gia có chủ đích trong quản trị chiến lược. Những nhân sự này trực tiếp điều hành 420 cán bộ nhân viên và nắm rõ số liệu sản xuất, kết hợp cùng chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp giúp kết quả đạt độ tin cậy thực tiễn cao.

Giải pháp then chốt nào giúp Dược phẩm Hoa Linh khắc phục điểm yếu về chính sách giá bán cao hơn đối thủ? Doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập quan hệ hợp tác trực tiếp với các hợp tác xã nông nghiệp để chủ động nguồn dược liệu sạch chuẩn GACP-WHO, giúp giảm thiểu chi phí trung gian. Giải pháp này giúp cắt giảm 10-15% giá vốn, đưa mức giá chênh lệch 3.000 - 4.000 VNĐ/sản phẩm về ngưỡng cạnh tranh trực tiếp.

Doanh nghiệp có thể tận dụng xu hướng tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam trong giai đoạn tới như thế nào? Theo dự báo, chi tiêu thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam sẽ tăng mạnh từ 37,97 USD năm 2015 lên 85 USD năm 2020 và đạt 163 USD vào năm 2025. Doanh nghiệp cần phát huy công suất 2 nhà máy GMP-WHO và mở rộng kênh phân phối ra toàn quốc để đón đầu làn sóng tiêu dùng bùng nổ này.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm, kết hợp nhuần nhuyễn giữa mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và phương pháp đánh giá tổng hợp của Giáo sư Nguyễn Bách Khoa.
  • Lượng hóa thành công năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Dược phẩm Hoa Linh đạt 2,875/5,0 điểm và chỉ số cạnh tranh tương đối đạt 0,77 so với Sao Thái Dương và 0,98 so với Nam Dược.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành sản phẩm cao hơn đối thủ 3.000 - 4.000 VNĐ/sản phẩm do phụ thuộc nguồn dược liệu ngoài, đẩy tổng chi phí vận hành năm 2017 lên 52,948 tỷ đồng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm tối ưu chi phí nguyên liệu, hiện đại hóa công nghệ 2 nhà máy GMP-WHO, phủ sóng mạng lưới phân phối 63 tỉnh thành và chuẩn hóa đãi ngộ cho 420 nhân sự.
  • Thiết lập lộ trình hành động cụ thể giai đoạn 2018-2020 giúp doanh nghiệp nâng chỉ số cạnh tranh tương đối vượt mốc 1,0 và khai thác hiệu quả dung lượng thị trường dược phẩm 5,2 tỷ USD.

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn dành cho các nhà quản trị chiến lược, chuyên gia marketing y dược và các nhà nghiên cứu kinh tế. Hãy áp dụng ngay khung ma trận định lượng và hệ thống giải pháp đề xuất để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp của bạn ngay hôm nay.