Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các tập đoàn viễn thông lớn. Trên bình diện cả nước, Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) duy trì vị thế dẫn đầu với hơn 55% thị phần toàn quốc. Tuy nhiên, tại các thị trường địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như tỉnh Bắc Kạn, bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi những chiến lược thích ứng linh hoạt và đột phá.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Viettel Bắc Kạn" do học viên Hoàng Tùng Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Hạnh tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để Chi nhánh Viettel Bắc Kạn duy trì vững chắc vị trí số 1 và hiện thực hóa mục tiêu nâng thị phần dịch vụ di động từ mức 71% lên trên 85% trên toàn địa bàn.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tỉnh Bắc Kạn với chuỗi dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010 - 2014 và định hướng phát triển đến năm 2020. Luận văn phân tích sâu các dịch vụ chủ lực gồm thông tin di động, internet băng rộng và các giải pháp công nghệ thông tin. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đánh giá sức phục vụ trực tiếp cho hơn 178.000 khách hàng (tương đương 50,8% dân số toàn tỉnh Bắc Kạn), tạo nền tảng vững chắc để chuyển đổi hạ tầng số và phát triển kinh tế vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, tập trung vào hai trụ cột chính: chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp và chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. Khung lý thuyết phân tích môi trường ngành thông qua mô hình cấu trúc ngành và các nhóm nhân tố tác động từ phía khách hàng, đối thủ cạnh tranh cùng các ngành hỗ trợ.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình đa giác cạnh tranh được thiết kế chuyên biệt cho ngành viễn thông. Mô hình này đo lường năng lực cạnh tranh tổng thể thông qua 8 trục đánh giá cốt lõi:

  1. Năng lực tài chính và tăng trưởng doanh thu.
  2. Tiềm lực vô hình cùng giá trị thương hiệu.
  3. Trình độ trang thiết bị và hạ tầng công nghệ mạng lưới.
  4. Năng lực marketing hỗn hợp và chính sách giá cước.
  5. Chất lượng dịch vụ và tiện ích đi kèm.
  6. Mạng lưới phân phối và khả năng tiếp cận khách hàng.
  7. Cơ cấu tổ chức và năng lực điều hành.
  8. Chất lượng nguồn nhân lực và động lực lao động.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, thị phần viễn thông, cấu trúc thị trường cạnh tranh độc quyền nhóm và chỉ số thỏa mãn khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2014 được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ, thống kê của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, Cục Thống kê và Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với các khách hàng cá nhân và tổ chức đang sử dụng dịch vụ viễn thông tại 8 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ cho quần thể không xác định:

$$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$

Với độ tin cậy được thiết lập ở mức 95% ($z = 1,96$), mức độ biến thiên kỳ vọng $p = q = 0,5$ và sai số cho phép $e = 5%$, cỡ mẫu tối thiểu được tính toán là $n = 384$ mẫu khảo sát hợp lệ. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chuẩn, mô hình tương quan hồi quy và ma trận SWOT giúp lượng hóa chính xác các khoảng cách cạnh tranh giữa Viettel với hai đối thủ lớn là Vinaphone và Mobifone. Timeline thực hiện khảo sát và tổng hợp dữ liệu diễn ra liên tục từ năm 2014 đến đầu năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô thị phần và độ phủ dịch vụ: Tính đến năm 2014, Chi nhánh Viettel Bắc Kạn đạt mức thị phần chi phối với 71% thị phần viễn thông di động, trong khi Vinaphone và các nhà mạng khác nắm giữ khoảng 29%. Cơ sở khách hàng phát triển vượt bậc với 178.000 thuê bao đang hoạt động, phục vụ 50,8% quy mô dân số toàn tỉnh.

Thứ hai, về năng lực mạng lưới và hạ tầng kỹ thuật: Từ xuất phát điểm chỉ có 1 trạm phát sóng BTS 2G (mã BKN001) và 5 cán bộ công nhân viên vào năm 2004, đến năm 2012 chi nhánh đã phát triển thần tốc lên gần 325 trạm BTS 2G và 3G. Đến năm 2016, mạng lưới 3G tiếp tục được mở rộng mạnh mẽ, tạo ưu thế vượt trội về vùng phủ sóng tại các khu vực vùng sâu, vùng xa.

Thứ ba, về năng lực xã hội hóa và dịch vụ internet băng rộng: Đơn vị đã đưa hạ tầng internet cáp quang miễn phí đến hơn 190 trường học trên địa bàn toàn tỉnh, tạo bàn đạp đột phá cho giáo dục số. Tuy nhiên, ở mảng dịch vụ điện thoại cố định và internet băng rộng ADSL truyền thống, chi nhánh vẫn gặp cạnh tranh quyết liệt từ VNPT do đối thủ sở hữu hệ thống mạng cáp đồng lâu năm tại các trung tâm đô thị.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua mô hình đa giác cạnh tranh, hình ảnh trực quan thể hiện rõ nét thế mạnh vượt trội của Viettel Bắc Kạn nằm ở trục "Năng lực mạng lưới" (đạt 4,6/5 điểm) và "Năng lực marketing - phân phối" (đạt 4,4/5 điểm). Ngược lại, trục "Dịch vụ sau bán hàng và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp" đạt điểm số 3,8/5, chưa tạo được khoảng cách an toàn so với VNPT.

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thắng lợi của Viettel tại Bắc Kạn bắt nguồn từ triết lý kinh doanh sâu sắc: "Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh" và phương châm hành động "kinh doanh ở những nơi khó khăn nhất". Viettel chủ động đầu tư hạ tầng đi trước, mạng lưới cáp quang và trạm BTS phủ tới tận các thôn bản hẻo lánh trước khi tung ra sản phẩm.

So sánh với bài học thành công từ China Telecom và Korea Telecom (KT), kết quả nghiên cứu khẳng định chiến lược tập trung mở rộng dung lượng mạng, tối ưu hóa chi phí vận hành và chuẩn hóa văn hóa phục vụ là con đường ngắn nhất để một doanh nghiệp gia nhập sau vượt lên dẫn đầu thị trường viễn thông khu vực miền núi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng chiến lược giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm giúp Chi nhánh Viettel Bắc Kạn giữ vững vị thế số 1 và đạt mục tiêu chiếm lĩnh 85% thị phần:

  1. Đẩy mạnh hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới và chuyển dịch công nghệ: Tập trung nguồn vốn kỹ thuật nâng cấp trạm 2G sang 3G/4G, bổ sung tối thiểu 30-40 trạm phát sóng Node B tại các điểm lõm sóng vùng cao trong giai đoạn 2016 - 2018; nâng tỷ lệ phủ sóng internet tốc độ cao đạt trên 95% diện tích khu dân cư.

  2. Đa dạng hóa và tối ưu chính sách giá cước linh hoạt: Xây dựng các gói cước combo thoại kết hợp data dung lượng lớn với mức chiết khấu từ 10% đến 15% dành riêng cho học sinh, sinh viên, đồng bào dân tộc thiểu số và cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

  3. Mở rộng kênh phân phối và chuẩn hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng: Duy trì hoạt động hiệu quả của 8 chi nhánh huyện/thành phố, phát triển hệ thống hơn 400 điểm bán lẻ và cộng tác viên bán hàng trực tiếp tại từng thôn xóm; nâng tỷ lệ giải quyết khiếu nại trong vòng 24 giờ lên trên 98%, đạt chỉ số hài lòng khách hàng trên 90%.

  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển văn hóa doanh nghiệp: Triển khai chương trình tự đào tạo định kỳ 100% nhân viên giao dịch và kỹ thuật viên; gắn cơ chế lương thưởng theo KPI năng suất lao động (doanh thu/lao động, thuê bao phát triển mới/lao động) nhằm ngăn ngừa tình trạng chảy máu chất xám.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và Quản lý các Chi nhánh Viettel tỉnh: Cung cấp bộ khung chiến lược thực chiến, các chỉ tiêu đánh giá đa giác cạnh tranh để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị, vận hành hệ thống kinh doanh viễn thông cấp tỉnh.

  2. Cán bộ chiến lược và marketing ngành viễn thông - CNTT (VNPT, Mobifone, FPT): Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích đối thủ, cách thức thiết kế kênh phân phối tại các thị trường ngách và địa bàn miền núi.

  3. Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh: Mô hình nghiên cứu mẫu mực kết hợp giữa lý thuyết Porter, ma trận SWOT và mô hình định lượng đa giác cạnh tranh trong việc giải quyết bài toán thị phần thực tế.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về thực trạng hạ tầng viễn thông, mức độ tiếp cận CNTT của người dân vùng sâu, hỗ trợ xây dựng chính sách phổ cập công nghệ thông tin địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn đã sử dụng công cụ nào để lượng hóa năng lực cạnh tranh giữa các nhà mạng? Luận văn áp dụng mô hình đồ thị đa giác cạnh tranh gồm 8 nhóm chỉ tiêu (tài chính, thương hiệu, công nghệ, marketing, tổ chức, nhân sự, kênh phân phối, đối tác) kết hợp ma trận SWOT để so sánh trực quan điểm mạnh, điểm yếu giữa Viettel Bắc Kạn, Vinaphone và Mobifone.

2. Đâu là động lực chính giúp Viettel Bắc Kạn chiếm lĩnh 71% thị phần di động? Động lực quyết định là chiến lược "hạ tầng đi trước", mở rộng thần tốc từ 1 trạm BTS năm 2004 lên gần 325 trạm vào năm 2012, phủ sóng toàn diện vùng nông thôn kết hợp chính sách giá cước bình dân và các chương trình xã hội gắn kết cộng đồng.

3. Cỡ mẫu điều tra thực địa trong luận văn được xác định như thế nào? Tác giả sử dụng công thức chọn mẫu xác suất cho biến tỷ lệ với độ tin cậy 95%, mức sai số 5% và phân bổ xác suất tối đa 50/50, xác lập cỡ mẫu chuẩn gồm 384 khách hàng phân bổ ngẫu nhiên tại 8 đơn vị hành chính huyện, thành phố.

4. Khó khăn lớn nhất mà Viettel Bắc Kạn phải đối mặt trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Thách thức lớn nhất là địa hình miền núi chia cắt gây tốn kém chi phí đầu tư bảo dưỡng trạm viễn thông, cùng sự cạnh tranh quyết liệt từ VNPT ở mảng thuê bao cố định và internet băng rộng do đối thủ có sẵn lợi thế hạ tầng dây cáp đồng truyền thống.

5. Mục tiêu chiến lược của Chi nhánh Viettel Bắc Kạn đến năm 2020 là gì? Mục tiêu xuyên suốt là duy trì vị thế số 1 tuyệt đối trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, nâng thị phần di động vượt mốc 85%, đồng thời chuyển đổi hoàn toàn hạ tầng từ 2G sang 3G/4G và mở rộng các giải pháp công nghệ thông tin cho khối cơ quan nhà nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh và mô hình đa giác đánh giá doanh nghiệp viễn thông.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh của Viettel Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2014, ghi nhận mức thị phần 71% với gần 325 trạm phát sóng.
  • Đúc rút thành công bài học kinh nghiệm quốc tế (Australia Post, China Telecom, Korea Telecom) và bài học trong nước từ Tập đoàn VNPT.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi về công nghệ, giá cước, kênh phân phối và nhân lực hướng tới mục tiêu 85% thị phần.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ chuyển đổi số và nâng cao năng suất kinh tế cho tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến giải pháp quản trị chiến lược viễn thông có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này tại Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.