Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) vận hành với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, trong đó nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn và mang tính quyết định đối với sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng. Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng trong và ngoài nước, sự tham gia của các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, các công ty bảo hiểm và các nền tảng tiền gửi trực tuyến qua ngân hàng điện tử (internet banking). Thực tiễn này đặt ra yêu cầu phải đánh giá chính xác cảm nhận của khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thu Thuỷ (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, niên khóa 2018 - 2022) lựa chọn nghiên cứu trường hợp cụ thể tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) – Phòng giao dịch Vinh (Nghệ An).
Mục tiêu chung của nghiên cứu là thông qua việc đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của HDBank – Phòng giao dịch Vinh để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng. Mục tiêu cụ thể được xác định qua 4 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh về huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh.
- Phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của HDBank.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang gửi tiền tại HDBank.
- Phạm vi nội dung và số liệu: Dữ liệu tài chính, cơ cấu huy động vốn và hoạt động kinh doanh của HDBank trong giai đoạn 2017 - 2020.
- Phạm vi không gian: HDBank – Phòng giao dịch Vinh (Nghệ An) trong mối liên hệ với hệ thống HDBank.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2017 - 2020 (thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 01/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về giá trị cảm nhận của khách hàng, hoạt động huy động vốn và huy động vốn tiền gửi (phân tách thành tiền gửi cá nhân và tiền gửi doanh nghiệp). Hoạt động huy động vốn tuân thủ ba nguyên tắc cốt lõi: hoàn trả gốc và lãi, trả lãi ngay cả khi kinh doanh có lãi hoặc lỗ, và bảo mật thông tin tài khoản khách hàng. Về mặt lý thuyết cạnh tranh, đề tài tiếp cận khái niệm cạnh tranh theo quan điểm của Michael Porter (1980), Allen và Gale (2000), Từ điển Bách khoa Việt Nam (1996) và nghiên cứu của Đỗ Thị Minh Đức.
Khung phân tích của đề tài vận dụng hai mô hình quản trị chiến lược kinh điển của Michael Porter:
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter, 2008): Phân tích áp lực từ đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh nội ngành, gắn với ba chiến lược cạnh tranh gồm chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung hóa.
- Mô hình chuỗi giá trị (Porter, 1985): Phân chia hoạt động ngân hàng thành nhóm hoạt động chính (hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị - bán hàng, dịch vụ) và nhóm hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, thu mua).
Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng của Trung Quốc (tự do hóa lãi suất, tăng tỷ lệ an toàn vốn CAR lên 8%, phát triển e-banking tại ICBC) và Hàn Quốc (vai trò của Ủy ban Giám sát Tài chính FSC sau khủng hoảng 1997, áp dụng chuẩn mực vốn Basel, sáp nhập và đóng cửa hơn 700 chi nhánh). Về mặt thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình chuỗi giá trị ngân hàng của Larmaque (2005) tại Pháp, mô hình 5 năng lực cốt lõi trong bán lẻ tài chính của Subbulakshmi (2012) và hệ thống chỉ tiêu của Hoàng Thị Thanh Hằng (2013).
Mô hình nghiên cứu định lượng được đề xuất dưới dạng hàm hồi quy tuyến tính bội:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7$$
Mô hình gồm 1 biến phụ thuộc và 7 biến độc lập với 27 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ:
| Ký hiệu |
Tên thang đo |
Số biến quan sát |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| Y |
Năng lực cạnh tranh huy động vốn tiền gửi |
03 |
HDBank có năng lực cạnh tranh; có khả năng gia tăng thị phần; doanh số tiếp tục gia tăng trong tương lai. |
| X1 |
Năng lực tài chính (NLTC) |
04 |
Đủ vốn hoạt động; không có thông tin tiêu cực; tình hình tài chính lành mạnh; kinh doanh hiệu quả. |
| X2 |
Sản phẩm huy động vốn tiền gửi (SPHDVTG) |
04 |
Lãi suất cạnh tranh; sản phẩm có ưu điểm nổi bật; sản phẩm đa dạng; đáp ứng nhu cầu khách hàng. |
| X3 |
Thương hiệu (TH) |
03 |
Tạo niềm tin cho khách hàng; dễ dàng nhận diện; nhận được nhiều danh hiệu uy tín. |
| X4 |
Mạng lưới hoạt động (MLHD) |
03 |
Mạng lưới rộng khắp; nhiều điểm giao dịch tại thành phố lớn; địa điểm thuận tiện. |
| X5 |
Năng lực quản trị (NLQT) |
04 |
Tổ chức xếp hạng đánh giá cao; NHNN đánh giá cao; áp dụng mô hình tiên tiến; luôn đảm bảo thanh khoản. |
| X6 |
Năng lực công nghệ thông tin (NLCNTT) |
02 |
Công nghệ hiện đại; công nghệ ứng dụng trong sản phẩm tiền gửi. |
| X7 |
Nguồn nhân lực (NNL) |
04 |
Giao dịch nhanh chóng - chính xác; có đạo đức nghề nghiệp; chuyên nghiệp - tận tình; tư vấn rõ ràng - dễ hiểu. |
Bảy giả thuyết từ H1 đến H7 đều kỳ vọng các biến độc lập có tác động cùng chiều (+), mang dấu dương đối với năng lực cạnh tranh huy động vốn tiền gửi (Y).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai bước:
- Nghiên cứu định tính: Thảo luận tay đôi với chuyên gia ngân hàng để điều chỉnh thang đo và thiết lập bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Điều tra bảng hỏi trực tiếp tới khách hàng cá nhân gửi tiền tại HDBank với quy mô mẫu $n = 150$. Dữ liệu thu thập được xử lý qua thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett's), ma trận tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định phương sai ANOVA.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 150 mẫu khảo sát; dữ liệu thứ cấp trích lục từ Báo cáo thường niên của HDBank giai đoạn 2017 - 2020 và website biểu lãi suất của các NHTM đối thủ (BIDV, Techcombank, MB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của NHTM
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của hoạt động huy động vốn đối với nền kinh tế, đối với ngân hàng thương mại và đối với khách hàng gửi tiền. Tác giả phân tích các yếu tố bên trong (nhân lực, công nghệ, chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm) và các yếu tố bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, nhu cầu khách hàng) tác động đến năng lực cạnh tranh. Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM gồm: uy tín thương hiệu, hệ thống kênh phân phối, kỹ năng chăm sóc khách hàng và marketing, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực tài chính (vốn tự có, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, an toàn vốn), năng lực quản trị, năng lực R&D dịch vụ và trình độ công nghệ. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu của Larmaque (2005), Subbulakshmi (2012), Hoàng Thị Thanh Hằng (2013) cùng bài học thực tiễn từ Trung Quốc và Hàn Quốc, chương này thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng với 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn của NHTM
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh tại HDBank giai đoạn 2017 - 2020. HDBank thành lập năm 1990, đến ngày 31/03/2021 có vốn điều lệ 16.088 tỷ đồng, mạng lưới gồm 308 điểm giao dịch ngân hàng và hơn 19.500 điểm giao dịch tài chính của HD SAISON, phục vụ 20 triệu khách hàng. Cổ phiếu HDB chính thức niêm yết trên HOSE ngày 05/01/2018 và lọt vào rổ chỉ số VN30.
Kết quả kinh doanh của HDBank giai đoạn 2017 - 2020 được phản ánh qua bảng số liệu tổng hợp:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng tài sản (tỷ đồng) |
189.127 |
216.057 |
216.057 |
319.127 |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
14.704 |
16.828 |
20.381 |
24.704 |
| Tổng huy động tiền gửi (tỷ đồng) |
130.165 |
142.987 |
203.882 |
287.417 |
| Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) |
110.067 |
129.624 |
153.004 |
188.228 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
1.61... |
3.202 |
4.020 |
4.635 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
15,8% |
20,3% |
21,6% |
20,61% |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
1,2% |
1,6% |
1,8% |
1,69% |
Về cơ cấu tiền gửi của khách hàng tại HDBank giai đoạn 2017 - 2020:
| Chỉ tiêu cơ cấu tiền gửi (tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tiền gửi có kỳ hạn |
104.981 |
116.273 |
109.689 |
152.477 |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
14.703 |
10.697 |
15.038 |
- |
| Vốn chuyên dùng |
537 |
248 |
92 |
42 |
| Ký quỹ |
248 |
530 |
490 |
595 |
| Khác |
201 |
192 |
267 |
240 |
Cơ cấu huy động vốn của HDBank mang tính ổn định cao khi tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 87% đến 91% tổng tiền gửi khách hàng. Tiền gửi không kỳ hạn sụt giảm 26,5% trong năm 2018 (đạt 10.697 tỷ đồng) do khách hàng chuyển đổi sang sản phẩm tiết kiệm online, nhưng đã tăng trưởng trở lại vào năm 2019 (tăng 30,14%, đạt 15.038 tỷ đồng) và năm 2020 (tăng 27,2%) nhờ mở rộng khách hàng doanh nghiệp và các tiện ích thanh toán trực tuyến.
Về năng lực cạnh tranh lãi suất huy động, số liệu so sánh biểu lãi suất VND thời điểm tháng 12/2020 giữa HDBank và các NHTM:
| Kỳ hạn |
HDBank (%/năm) |
BIDV (%/năm) |
Techcombank (%/năm) |
MB (%/năm) |
| 1 - 2 tháng |
3,00 |
3,10 |
2,70 |
2,60 |
| 3 - 5 tháng |
3,10 |
3,40 |
3,50 |
3,30 |
| 6 - 11 tháng |
5,00 |
4,00 |
3,70 |
4,60 - 5,65 |
| 12 tháng |
5,50 |
4,50 |
4,85 - 6,80 |
5,80 |
| 13 tháng |
5,50 |
4,60 |
5,10 - 6,85 |
- |
| 15 tháng |
5,55 |
5,50 |
4,60 |
5,40 |
| 18 tháng |
5,65 |
5,50 |
4,60 |
5,50 |
| 24 tháng |
5,45 |
5,50 |
4,60 |
5,35 |
| 36 tháng |
5,45 |
5,50 |
4,80 |
6,20 |
Biểu lãi suất của HDBank thể hiện ưu thế cạnh tranh tại các kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 18 tháng so với BIDV và Techcombank, tuy nhiên ở kỳ hạn dài 36 tháng, lãi suất HDBank (5,45%) thấp hơn so với MB (6,20%).
Chương 2 cũng trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n = 150$), kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai ANOVA nhằm đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại đơn vị.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Phát triển TP HCM
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Phát triển sản phẩm huy động vốn tiền gửi: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, cải tiến tính năng tiện ích, điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và tư vấn, xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên giao dịch.
- Tăng cường năng lực tài chính: Gia tăng quy mô vốn điều lệ, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu, nâng cao hệ số an toàn vốn (CAR) và duy trì hiệu quả sinh lời.
- Nâng cao năng lực công nghệ thông tin: Đẩy mạnh chuyển đổi số xuyên suốt quy trình vận hành, nâng cấp hệ thống ngân hàng số Happy DigitalBank, tăng cường an toàn bảo mật dữ liệu giao dịch trực tuyến.
- Nâng cao uy tín thương hiệu: Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nhận diện thương hiệu, duy trì các chương trình trách nhiệm xã hội (học bổng trẻ em, tài trợ y tế, Giải Cờ vua Quốc tế HDBank, Giải Futsal HDBank).
- Nâng cao năng lực quản trị: Áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro hiện đại, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tối ưu hóa cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Phát triển mạng lưới hoạt động: Mở rộng các điểm giao dịch tại các khu vực kinh tế trọng điểm, đồng thời rà soát và cơ cấu lại các điểm giao dịch hoạt động kém hiệu quả nhằm tối ưu hóa chi phí.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu tài chính phản ánh sự tăng trưởng của HDBank giai đoạn 2017 - 2020:
- Quy mô tổng tài sản tăng từ 189.127 tỷ đồng (2017) lên 319.127 tỷ đồng (2020), đạt tốc độ tăng trưởng 39,1% trong năm 2020.
- Vốn chủ sở hữu tăng liên tục từ 14.704 tỷ đồng (2017) lên 24.704 tỷ đồng (2020).
- Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng trưởng từ 130.165 tỷ đồng (2017) lên 287.417 tỷ đồng (2020).
- Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ giai đoạn 2017 đạt 3.202 tỷ đồng (2018), 4.020 tỷ đồng (2019) và 4.635 tỷ đồng (2020). Hiệu quả sinh lời năm 2020 đạt ROE 20,61% và ROA 1,69%.
- Cơ cấu nguồn vốn chứng minh tính ổn định cao với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn dao động từ 87% đến 91%.
- Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 8 thang đo và 27 biến quan sát dựa trên khảo sát 150 khách hàng cá nhân.
Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã gắn kết khung lý thuyết quản trị chiến lược (mô hình 5 áp lực cạnh tranh, chuỗi giá trị của Michael Porter) và các mô hình năng lực cốt lõi quốc tế với thực tiễn hoạt động huy động vốn của hệ thống NHTM Việt Nam. Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu so sánh cụ thể về lãi suất và cơ cấu vốn giữa HDBank với các đối thủ trực tiếp trên thị trường tại thời điểm nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:
- Mẫu khảo sát định lượng chỉ dừng lại ở quy mô $n = 150$ khách hàng cá nhân tại một đơn vị cơ sở là HDBank – Phòng giao dịch Vinh, chưa thực hiện khảo sát đối với nhóm khách hàng tổ chức/doanh nghiệp do tỷ trọng tiền gửi của khối này tại chi nhánh chiếm tỷ lệ thấp.
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và cạnh tranh chỉ bao quát giai đoạn 2017 - 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các chi nhánh, phòng giao dịch khác trong toàn hệ thống HDBank hoặc thực hiện so sánh chéo giữa nhiều NHTM cổ phần.
- Thiết kế thêm thang đo khảo sát chuyên biệt dành cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp khi quy mô tiền gửi tổ chức tăng trưởng.
- Cập nhật chuỗi số liệu tài chính và biến động lãi suất trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo 27 biến quan sát đo lường năng lực cạnh tranh ngân hàng, và quy trình kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra định lượng sơ cấp.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng, huy động vốn tại HDBank (đặc biệt tại Phòng giao dịch Vinh): Tham khảo dữ liệu phản hồi về cảm nhận của khách hàng đối với lãi suất, thái độ phục vụ của nhân viên, tiện ích công nghệ và các căn cứ để triển khai 7 nhóm giải pháp cải thiện dịch vụ huy động tiền gửi.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tại HDBank": Năng lực tài chính ($X_1$), Sản phẩm huy động vốn tiền gửi ($X_2$), Thương hiệu ($X_3$), Mạng lưới hoạt động ($X_4$), Năng lực quản trị ($X_5$), Năng lực công nghệ thông tin ($X_6$), và Nguồn nhân lực ($X_7$). Toàn bộ mô hình sử dụng 27 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ, được kiểm định thông qua mẫu khảo sát gồm 150 khách hàng cá nhân gửi tiền tại HDBank.
2. Cơ cấu tiền gửi khách hàng tại HDBank giai đoạn 2017 - 2020 có đặc trưng gì?
Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 87% đến 91% trong tổng số tiền gửi khách hàng (đạt 104.981 tỷ đồng năm 2017 và tăng lên 152.477 tỷ đồng năm 2020), đảm bảo tính ổn định cao của nguồn vốn nhưng làm gia tăng chi phí trả lãi. Tiền gửi không kỳ hạn sụt giảm 26,5% vào năm 2018 (đạt 10.697 tỷ đồng) do khách hàng chuyển sang gửi tiết kiệm trực tuyến, sau đó phục hồi và tăng trưởng 30,14% năm 2019 (đạt 15.038 tỷ đồng) và 27,2% năm 2020 nhờ mở rộng khách hàng doanh nghiệp.
3. Lãi suất huy động tiền gửi VND của HDBank so với các NHTM khác (tháng 12/2020) có vị thế như thế nào?
HDBank duy trì mức lãi suất cạnh tranh hơn so với BIDV và Techcombank ở các kỳ hạn trung hạn từ 6 đến 18 tháng (ví dụ kỳ hạn 6-11 tháng đạt 5,00% so với BIDV là 4,00% và Techcombank là 3,70%; kỳ hạn 12 tháng đạt 5,50% so với BIDV 4,50%). Tuy nhiên, ở kỳ hạn dài 36 tháng, lãi suất của HDBank (5,45%) thấp hơn so với MB (6,20%).
4. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho hệ thống NHTM Việt Nam?
Từ kinh nghiệm cải cách ngân hàng của Trung Quốc (tự do hóa lãi suất, phát hành trái phiếu tăng vốn CAR lên 8%, phát triển e-banking tại ICBC) và Hàn Quốc (vai trò tái cơ cấu của FSC, đóng cửa hơn 700 chi nhánh yếu kém, duy trì chuẩn vốn Basel), tác giả đề xuất Chính phủ cần tạo lập môi trường pháp lý bình đẳng, hoàn thiện thị trường liên ngân hàng; đồng thời các NHTM phải chủ động nâng cao năng lực tài chính, mở rộng chất lượng sản phẩm và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng số.
5. Định hướng chuyển đổi số của HDBank được tác giả ghi nhận qua mô hình nào?
HDBank định hướng chiến lược chuyển đổi số toàn diện theo mô hình "Happy DigitalBank" (Ngân hàng số hạnh phúc), đẩy mạnh số hóa quy trình vận hành và cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thu Thuỷ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng tài chính của HDBank giai đoạn 2017 - 2020 với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và mạng lưới hoạt động. Thông qua việc thiết lập mô hình 7 nhân tố và khảo sát 150 khách hàng cá nhân tại HDBank – Phòng giao dịch Vinh, nghiên cứu đã nhận diện các lợi thế về chính sách lãi suất cũng như áp lực chi phí từ cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn. Trên cơ sở đó, 7 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, nhân lực, vốn, công nghệ Happy DigitalBank, thương hiệu, quản trị và mạng lưới đã được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay.