Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương nitơ photpho lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương nitơ photpho lớp 11, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

2016

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông Việt Nam sau năm 2015

1.2. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp

1.2.1. Tổng quan về dạy học tích hợp

1.2.2. Khái niệm về tích hợp

1.2.3. Khái niệm về dạy học tích hợp

1.2.4. Quan điểm về sự tích hợp các môn học

2. CHƯƠNG 2: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ – PHOTPHO LỚP 11

2.1. Xây dựng chủ đề tích hợp nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT

2.2. Nguyên tắc tuyển chọn nội dung các kiến thức xây dựng các chủ đề TH trong dạy học chương Nitơ – Photpho - Hóa 11

2.3. Mục tiêu cơ bản chương Nitơ – Photpho

2.4. Mục tiêu, nội dung, phương pháp tích hợp các nội dung thực tiễn vào chương Nitơ – Photpho lớp 11 THPT

2.5. Quy trình xây dựng bài học tích hợp

2.6. Giáo án minh họa

2.7. Chủ đề “Nitơ và vai trò của nitơ với đời sống động, thực vật và con người”

2.8. Chủ đề “Phân bón hóa học”

2.9. Các câu hỏi có nội dung thực tiễn

2.9.1. Câu hỏi dạng trắc nghiệm

2.9.2. Câu hỏi dạng tự luận

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

3.2. Kế hoạch thực nghiệm

3.3. Phương pháp thực nghiệm

3.4. Địa bàn và đối tượng thực nghiệm

3.5. Bố trí thực nghiệm

3.6. Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.7. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

3.8. Phương pháp đánh giá

3.9. Phân tích kết quả định tính

3.10. Phân tích kết quả định lượng

3.11. Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm

3.11.1. Kết quả bài kiểm tra trước thực nghiệm sư phạm

3.11.2. Xử lí kết quả bài kiểm tra

3.11.3. Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

3.11.4. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.11.4.1. Phân tích định tính
3.11.4.2. Phân tích định lượng

3.12. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 11

Nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 11 là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục phổ thông hiện nay. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp thực tiễn không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn tạo động lực học tập cho các em. Hóa học không chỉ là môn học lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn sâu rộng trong đời sống hàng ngày. Do đó, việc kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong dạy học là rất cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của môn Hóa học trong giáo dục

Môn Hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức khoa học cơ bản cho học sinh. Nó giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề. Hóa học cũng liên quan mật thiết đến nhiều lĩnh vực khác như sinh học, vật lý và môi trường.

1.2. Đặc điểm của chương trình Hóa học lớp 11

Chương trình Hóa học lớp 11 tập trung vào các khái niệm cơ bản về hóa học hữu cơ và vô cơ, đặc biệt là chương Nitơ - Photpho. Nội dung này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo cơ hội để áp dụng vào thực tiễn.

II. Vấn đề và thách thức trong dạy học Hóa học hiện nay

Mặc dù có nhiều phương pháp dạy học hiện đại, nhưng việc nâng cao kết quả học tập môn Hóa học vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt trong việc kết nối lý thuyết với thực tiễn. Học sinh thường cảm thấy khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn

Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc liên kết kiến thức hóa học với các hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày. Điều này dẫn đến việc học sinh không thấy được giá trị thực tiễn của môn học.

2.2. Thiếu sự hứng thú trong học tập

Sự thiếu hứng thú trong học tập Hóa học có thể xuất phát từ phương pháp dạy học truyền thống, không khuyến khích sự sáng tạo và khám phá của học sinh. Điều này cần được khắc phục để nâng cao kết quả học tập.

III. Phương pháp dạy học tích hợp thực tiễn hiệu quả

Để nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 11, việc áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp thực tiễn là rất cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn tạo động lực học tập cho các em.

3.1. Phương pháp dạy học theo nhóm

Dạy học theo nhóm giúp học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm và khả năng giao tiếp. Qua đó, học sinh có thể chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn với nhau, từ đó nâng cao kết quả học tập.

3.2. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Phương pháp này khuyến khích học sinh tự tìm tòi, khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến hóa học. Điều này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong dạy học Hóa học

Việc tích hợp nội dung thực tiễn vào dạy học Hóa học không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn tạo động lực học tập cho các em. Các chủ đề thực tiễn như vai trò của Nitơ trong đời sống hay ứng dụng của Photpho trong sản xuất phân bón là những ví dụ điển hình.

4.1. Vai trò của Nitơ trong đời sống

Nitơ là một nguyên tố quan trọng trong tự nhiên, có vai trò thiết yếu trong sự phát triển của thực vật và động vật. Việc hiểu rõ vai trò của Nitơ giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng của hóa học trong đời sống.

4.2. Ứng dụng của Photpho trong sản xuất phân bón

Photpho là một thành phần quan trọng trong phân bón, giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh. Việc tìm hiểu về ứng dụng của Photpho trong sản xuất phân bón giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa hóa học và nông nghiệp.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 11 thông qua dạy học tích hợp thực tiễn là một hướng đi đúng đắn. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học mới để tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn cho học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chủ đề tích hợp mới, đồng thời nâng cao năng lực cho giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp thực tiễn.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học chủ đề tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương nitơ photpho lớp 11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông Việt Nam sau năm 2015 [1] Giáo dục phổ thông (GDPT) nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục (GD) tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học. Do vậy, GD cần thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện. Từ mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá.

Việc đổi mới giáo dục phổ thông dựa trên đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục của Đảng và nhà nước, đó là những định hướng quan trọng trong việc phát triển giáo dục phổ thông và được định hướng bởi những quan điểm, đường lối chỉ đạo của Đảng, Nhà nước.2 của Luật Giáo dục 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Trong chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ: “Đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù của mỗi địa phương”; “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”. Dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trình Chính phủ [.] có nhấn mạnh: “Dạy học tích hợp và dạy học phân hóa được xác định là yêu cầu bắt buộc của mục đích phát triển năng lực học sinh”. Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp [2], [3], [18] 1.

Tổng quan về dạy học tích hợp 1. Khái niệm về tích hợp 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo từ điển Tiếng Việt: “TH là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. TH có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”. Theo từ điển Giáo dục thì tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” hoặc “tích hợp là lắp ráp, kết nối các thành phần của một hệ thống để tạo nên một hệ thống đồng bộ” hoặc “tích hợp có nghĩa là những kiến thức.

kỹ năng học được ở môn học này, phần này của môn học được sử dụng như những công cụ để nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các phần khác nhau của cùng một môn học” hoặc “tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”. Trong tiếng Anh, TH được viết là “intergration” một từ gốc Latinh (interger) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của cùng một hệ thống để đảm bảo sự hài hòa chức năng và mục tiêu của hệ thống ấy. Khái niệm về dạy học tích hợp Theo từ điển Giáo dục học, “Dạy học tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.

Theo Xavier Roegiers, “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập, trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động, làm cho quá trình học tập có ý nghĩa. Theo UNESCO, “Dạy học tích hợp các khoa học được định nghĩa là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của các tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tại Hội nghị Maryland (04/1973): khái niệm dạy học các khoa học còn bao gồm cả việc dạy học tích hợp các khoa học và công nghệ học. Định nghĩa này nhấn mạnh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa hiểu biết khái niệm và nguyên lí khoa học với ứng dụng thực tiễn.

Quan điểm về sự tích hợp các môn học Tùy theo quan điểm mà có những phương thứ khác nhau trong việc thực hiện tích hợp các môn học. Theo d' Hainaut (1977), có thể chấp nhận bốn quan điểm tích hợp khác nhau đối với các môn học, đó là Quan điểm “đơn môn”: Có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ thống nội dung của một môn học riêng biệt, trong đó ưu tiên các nội dung khái quát cốt lõi của môn học. Quan điểm này nhằm duy trì các môn học riêng rẽ. Quan điểm “đa môn”: Một chủ đề trong nội dung học tập có liên quan với nội dung kiến thức, kĩ năng thuộc một số môn khác nhau.

Những môn học tiếp tục được tiếp cận một cách riêng rẽ và chỉ phối hợp với nhau ở một số đề tài nội dung. Như vậy, các môn học không thực sự được tích hợp. Quan điểm “liên môn”: Nội dung học tập được thiết kế thành chuỗi các vấn đề, tình huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau. Ở đây, chúng ta nhấn mạnh đến sự liên kết các môn học, làm cho chúng tích hợp với nhau để giải quyết một tình huống cho trước.

Khi đó, các quá trình học tập không còn rời rạc mà chúng liên kết với nhau xung quanh vấn đề cần phải được giải quyết. Quan điểm “xuyên môn”: Nội dung học tập hướng vào phát triển những kĩ năng, năng lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong việc giải quyết những tình huống khác nhau. Có thể lĩnh hội những kiến thức này trong từng môn học hoặc qua những hoạt động chung của nhiều môn học. Trong xu thế phát triển của khoa học kĩ thuật và những nhu cầu của xã hội ngày nay, đòi hỏi chúng ta phải hướng đến quan điểm dạy học liên môn và xuyên môn.

Các phương thức tích hợp trong dạy học Theo Xanvier Roegiers có 4 phương thức tích hợp Thứ nhất, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở cuối năm học hay cấp học. Ví dụ: các môn Hóa học, Vật lý, Sinh học vẫn được dạy riêng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com rẽ nhưng đến cuối năm học hoặc cuối cấp có một phần, một chương về những vấn đề chung của khoa học tự nhiên và thành tựu ứng dụng thực tiễn, học sinh được đánh giá bằng bài thi tổng hợp kiến thức. Thứ hai, những ứng dụng chung cho nhiều môn học được thực hiện ở những thời điểm cụ thể đều đặn trong năm học. Ví dụ: các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học vẫn được dạy riêng rẽ.

Tuy nhiên, chương trình có bố trí xen kẽ một số chương trình tích hợp liên môn nhằm làm cho học sinh quen dần với việc sử dụng kiến thức những môn học gần gũi nhau. Thứ ba, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng đề tài tích hợp. Cách này được áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất, mục tiêu hoặc cho những môn học có đóng góp bổ sung nhau, thường dựa vào một môn học công cụ như Toán, Tiếng việt. Trong trường hợp này, môn học tích hợp được một giáo viên giảng dạy.

Thứ tư, phối hợp quá trình học tập những môn học khác nhau bằng các tình huống tích hợp, xoay quanh những mục tiêu chung cho một nhóm môn, tạo thành các môn học tích hợp. Vai trò của tích hợp trong dạy học Theo [18], “DHTH tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của HS. Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, HS sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo”. Dạy học từng môn riêng rẽ giúp học sinh hình thành kiến thức khoa học một cách hệ thống, dạy học tích hợp giúp học sinh liên hệ kiến thức trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống.

Bởi các tình huống trong dạy học tích hợp thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn học sinh; học sinh cần phải giải thích, phân tích, lập luận,… để giải quyết các vấn đề. Qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kĩ năng cơ bản của học sinh như: lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp thông tin, đề xuất giải pháp một cách sáng tạo,…; tạo cơ hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học tập, đặc biệt có thể thu hút cả những học sinh trung bình và yếu về năng lực học. Dạy học tích hợp được đặt trong bối cảnh thực tiễn, gắn với nhu cầu của học sinh kéo theo những ích lợi, sự tích cực và sự chịu trách nhiệm của học sinh. Và từ 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó, sẽ cho phép tạo ra niềm tin ở học sinh, giúp các em tích cực huy động và vận dụng vốn kinh nghiệm của bản thân.

Việc lặp lại các kiến thức một cách đơn điệu sẽ trở nên khó khăn vì học sinh không thể thu nhận và lưu trữ tất cả các thông tin đến một cách riêng lẻ. Dạy học tích hợp tạo mối liên hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn học khác nhau, nhấn mạnh đến sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phương pháp của các môn học đó. Vì vậy, dạy học tích hợp là phương thức dạy học hiệu quả để kiến thức được cấu trúc một cách có tổ chức và vững chắc. Khuynh hướng dạy học tích hợp cho phép rút ngắn thời gian dạy học, đồng thời tăng khối lượng và chất lượng thông tin của chương trình và nội dung sách giáo khoa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao kết quả học tập môn Hóa học lớp 11 qua dạy học tích hợp thực tiễn" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả học tập của học sinh trong môn Hóa học. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, tài liệu này không chỉ mang lại lợi ích cho học sinh mà còn hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng hấp dẫn và hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và cải thiện môi trường giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần thực hành phân tích định lượng hóa học, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc dạy học thực hành trong môn Hóa học. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học phần thực hành phân tích hóa lý cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp dạy học thực hành trong lĩnh vực hóa học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học sinh học cấp thpt, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn trong giáo dục.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và cải thiện kỹ năng giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong môn Hóa học.