Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hoạt động kho hàng tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Hương Giang (Mã sinh viên: A38308, Lớp QL33h1), dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Vinh, chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế - Quản lý, Trường Đại học Thăng Long (Hà Nội – 2024).

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ sự phát triển của thương mại điện tử, quá trình toàn cầu hóa kinh tế cùng sự bùng nổ của công nghệ thông tin, dẫn tới sự thay đổi nhanh chóng và cạnh tranh gay gắt trên thị trường logistics. Khách hàng ngày càng gia tăng yêu cầu về thời gian giao hàng và chất lượng dịch vụ, buộc các đơn vị vận hành phải tối ưu hóa quy trình, tiết giảm chi phí lưu kho và nâng cao năng lực phản ứng. Tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang – đơn vị giữ vai trò mắt xích phân phối bưu chính chuyển phát trọng yếu trên địa bàn tỉnh – việc kiểm soát và nâng cao chất lượng quản lý kho hàng tại trung tâm khai thác vận chuyển là đòi hỏi cấp bách nhằm giảm thiểu sai sót, giải tỏa áp lực lưu chuyển hàng hóa và đáp ứng xu hướng ứng dụng tự động hóa cũng như trí tuệ nhân tạo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kho hàng tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và vận hành kho bãi của đơn vị trong giai đoạn 2020 – 2023 và các tháng đầu năm 2024.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kho hàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh của bưu điện trong lĩnh vực logistics.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kho hàng, tập trung vào các hoạt động tại trung tâm kho phân loại bao gồm quy trình tiếp nhận, lưu trữ, phân phối bưu gửi hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý kho.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khóa luận giới hạn nghiên cứu tại kho Trung tâm Khai thác Vận chuyển thuộc Bưu điện tỉnh Bắc Giang, không mở rộng sang các chi nhánh bưu điện khác hoặc các doanh nghiệp bưu chính khác trên địa bàn.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động quản lý kho giai đoạn 2020 – 2023, đồng thời cập nhật số liệu sản xuất kinh doanh đến hết quý 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận chuyên ngành về kho bãi và chuỗi cung ứng dựa trên các tài liệu học thuật và giáo trình quản trị kho:

  • Khái niệm kho hàng và quản lý kho: Kho hàng (Warehouse) được định vị là cơ sở vật chất dùng để bảo quản, lưu trữ, chứa hàng tạm thời và đóng vai trò như một vùng đệm, điểm trung chuyển kết nối các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng. Quản lý kho hàng là việc tổ chức, sắp xếp, kiểm tra và giám sát nhằm bảo quản hàng hóa, tận dụng diện tích và tối ưu hóa quy trình luân chuyển.
  • Khái niệm chuỗi cung ứng: Trích dẫn định nghĩa của Chopra và Meindl (2001) về chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn trực tiếp hoặc gián tiếp đáp ứng nhu cầu khách hàng; định nghĩa của Mentzer và cộng sự (2001) về mạng lưới các tổ chức liên kết qua mối quan hệ cung ứng hoặc phân phối. Mô hình chuỗi cung ứng được phân tích qua 3 dòng chảy cơ bản: luồng thông tin (hai chiều), luồng sản phẩm (một chiều) và luồng tài chính (thanh toán).
  • Vai trò của kho hàng: Dẫn luận quan điểm của Van den Berg (2011) coi nhà kho là trung tâm kết nối sự sẵn có của hàng hóa với nhu cầu người tiêu dùng. Khóa luận phân tích 5 nhóm vai trò cơ bản: (1) Lưu trữ và bảo quản; (2) Phân phối hàng hóa; (3) Điều chỉnh lưu lượng hàng hóa (cân bằng cung cầu, thích ứng tính mùa vụ); (4) Tạo giá trị gia tăng (đóng gói, dán nhãn, cá nhân hóa); (5) Quản lý hàng lưu kho (ngăn ngừa thất thoát, theo dõi mức tồn trữ).
  • Quy trình chuẩn của kho phân loại: Bao gồm các mắt xích tiếp nhận thông tin (Pre-advice), nhập hàng (Receiving), kiểm tra (Checking), cất hàng (Put-away), bổ sung (Replenishment), lưu kho (Storage), lấy hàng (Picking), đóng gói (Packing), phân loại cross-docking, xuất hàng/giao hàng (Despatch/Expedite), xử lý hàng trả về (Returns), bảo trì và an toàn kho.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý kho: Vị trí kho; cơ sở vật chất và trang thiết bị (thiết bị lưu trữ, thiết bị nâng chuyển, thiết bị chuyên dụng); đặc tính hàng hóa (kích thước, trọng lượng, hạn sử dụng áp dụng nguyên tắc FIFO); nhân công; công nghệ (WMS, Mã vạch, RFID, Robot tự động, IoT, Trí tuệ nhân tạo AI); chi phí quản lý kho (dẫn số liệu khảo sát WERC 2017 cho thấy chi phí vận hành kho chiếm 20% - 30% tổng chi phí logistics, tương đương 1% - 5% hoặc 5% - 10% giá vốn hàng bán, trong đó lao động chiếm 45% - 50%, tiện ích chiếm 15%); an ninh an toàn và khả năng ứng phó rủi ro.

Hệ thống chỉ số KPI đánh giá hiệu quả kho hàng được tác giả hệ thống hóa qua bảng sau:

Nhóm tiêu chí Tên chỉ số Công thức xác định theo văn bản Tiêu chuẩn đánh giá
Hiệu quả hoạt động Thời gian xử lý đơn hàng Tổng thời gian xử lý tất cả đơn hàng / Số lượng đơn hàng Đo lường bằng giờ/ngày; so sánh chuẩn nội bộ
Độ chính xác đơn hàng (Số đơn hàng chính xác / Tổng số đơn hàng) * 100 Mức độ chuẩn đạt ít nhất từ 95% trở lên
Năng suất lao động Số lượng đơn hàng xử lý / Thời gian làm việc Số đơn/giờ hoặc đơn/ngày
Hiệu suất sử dụng thiết bị Thời gian sử dụng thiết bị / Tổng thời gian khả dụng Định mức yêu cầu duy trì trên 85%
Mức độ sử dụng không gian (Diện tích sử dụng / Tổng diện tích kho) * 100 Tỷ lệ tối ưu đạt trên 80%
Tỷ lệ hàng hư hỏng, mất mát (Số lượng hàng hư hỏng, mất mát / Tổng lượng hàng) * 100 Yêu cầu duy trì ở mức thấp (dưới 2%)
Sử dụng nguồn lực Chi phí lưu kho CP thuê kho + CP bảo quản + CP nhân công + CP hao mòn Tính trên từng đơn vị bưu gửi
Chi phí vận chuyển Chi phí từ nhà cung cấp tới kho + Chi phí từ kho tới khách hàng Tính trung bình trên từng tuyến bưu gửi
Chỉ số luân chuyển Vòng quay hàng tồn kho (ITR) Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng lưu kho bình quân Hệ số ITR càng cao thể hiện luân chuyển nhanh
Tỷ lệ tồn kho quá hạn (Số lượng hàng quá hạn / Tổng số hàng tồn kho) * 100 Đo lường rủi ro ách tắc bưu gửi

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả phối hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật khảo sát, phỏng vấn nhân viên nghiệp vụ và nhà quản lý tại đơn vị; quan sát thực địa mặt bằng và quy trình vận hành; phân tích tài liệu nội bộ, quy định nghiệp vụ của Bưu điện Việt Nam.
  • Phương pháp định lượng: Thống kê mô tả số liệu thứ cấp về doanh thu, sản lượng bưu gửi, cơ cấu chi phí, số lượng lao động và thời gian xử lý đơn hàng từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 - quý 1/2024.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê của Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ và tài liệu quản lý thực tế tại Trung tâm Khai thác Vận chuyển Bưu điện tỉnh Bắc Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý kho hàng

Chương 1 thiết lập khung lý luận toàn diện về vận hành kho bãi trong chuỗi cung ứng. Tác giả luận giải kho hàng trong bưu chính chuyển phát là dạng kho phân loại (sorting hub/center), nơi dòng hàng luân chuyển với tốc độ cao, thời gian lưu kho ngắn và yêu cầu phân tuyến chuẩn xác theo địa chỉ phát. Quy trình vận hành kho phân loại được chuẩn hóa gồm 4 khâu chính: tiếp nhận hàng hóa, phân loại theo tiêu chí (kích thước, trọng lượng, khu vực giao nhận nội tỉnh, liên tỉnh), lưu trữ/bảo quản ngắn hạn tại các vị trí kệ, và xuất hàng đi các bưu cục phát hoặc bưu tá.

Chương này cũng nhấn mạnh hai mắt xích bổ trợ quan trọng:

  • Quy trình xử lý hàng hoàn trả (Returns): Kiểm soát nguyên nhân phát không thành công, đối soát tình trạng bưu gửi, cập nhật trạng thái trên hệ thống quản lý kho trước khi tái phát hoặc chuyển hoàn gốc.
  • Công tác an toàn và bảo trì kho: Đảm bảo phòng cháy chữa cháy, an ninh camera 24/7, duy trì tiêu chuẩn bảo quản và tối ưu hóa diện tích lối đi lại (Aisle width) để thiết bị nâng chuyển và công nhân bốc xếp không bị xung đột luồng di chuyển.

Chương 2: Hoạt động kho tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng mô hình tổ chức, hạ tầng kỹ thuật và quy trình quản lý kho tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Bưu điện tỉnh Bắc Giang (mã số thuế: 2400392073; trụ sở: Số 151 Hùng Vương, Phường Hoàng Văn Thụ, TP. Bắc Giang) được thành lập theo Quyết định số 527/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Tập đoàn VNPT, chính thức đi vào hoạt động từ 01/01/2008. Mạng lưới gồm 230 bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã và 24 đại lý bưu điện; bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính Kế toán, Kế hoạch Kinh doanh, Kỹ thuật Nghiệp vụ) và 11 đơn vị trực thuộc (01 Bưu điện TP. Bắc Giang, 08 Bưu điện huyện, 01 Trung tâm Khai thác Vận chuyển).
  • Cơ sở vật chất kho Trung tâm Khai thác Vận chuyển (TTKTVC): Tổng diện tích kho đạt khoảng 1.400 m2 (kích thước chiều sâu 35m, chiều rộng 40m), bố trí 04 cửa ra vào (mỗi cửa rộng 5m). Mặt bằng được phân chia thành 2 phân khu chính:
    1. Khu vực khai thác: Diện tích khoảng 1.050 m2, đảm nhiệm nhận bưu gửi, chia chọn, phân tuyến bưu phẩm, tài liệu và hàng thương mại điện tử đi - đến theo xe ô tô đường thư cố định hàng ngày.
    2. Khu vực Bưu cục phát: Diện tích khoảng 315 m2, gồm quầy giao dịch, khu vực tập kết hàng chờ bưu tá đi phát nội thành và khu vực lưu kho bưu gửi chờ hoàn trả.
  • Bố trí lưu trữ và công nghệ nhận diện: Hệ thống giá kệ tầng được mã hóa bằng các ký tự chữ cái (A, B, C...) và số hiệu (A1, A2...); mỗi vị trí lưu trữ trên kệ được dán mã QR để truy xuất và định vị bưu gửi. Đơn vị trang bị xe nâng, pallet, lồng lưới, máy quét mã vạch và hệ thống camera giám sát.
  • Lực lượng lao động kho: Tổng nhân sự trực tiếp phục vụ vận hành kho là 59 người, cơ cấu gồm:
    • Bộ phận vận chuyển: 10 lái xe ô tô đường thư.
    • Bộ phận tiếp nhận và giao nhận hàng hóa: 18 lao động.
    • Bộ phận xử lý nghiệp vụ: 05 nhân viên (quản lý xuất nhập tồn, kho hàng chờ phát và lưu kho chờ hoàn).
    • Lực lượng phát hàng: 26 bưu tá.
  • Hệ sinh thái phần mềm quản lý:
    • WMS (Warehouse Management System): Theo dõi, quản lý chi tiết vị trí và tình trạng bưu gửi tồn kho.
    • PNS (Pack’N’Send Backend, Dingdong): Quản lý công đoạn thu gom, định tuyến và phân công bưu tá phát hàng.
    • Portal-KHL: Tiếp nhận và chấp nhận đơn hàng từ các khách hàng lớn, khách hàng thương mại điện tử.
    • BCCP: Điều hành, khai thác và vận chuyển trên toàn mạng bưu chính.
  • Quy trình nghiệp vụ kho gồm 3 giai đoạn: Tiếp nhận (nhận thông tin, kiểm tra tình trạng vật lý, phân loại, ghi nhận phần mềm, dán nhãn); Lưu trữ và bảo quản (chia chọn theo tuyến, định vị kệ hàng QR, duy trì an toàn bưu gửi); Giao nhận (xác định tuyến đường, xuất kho cho lái xe/bưu tá, kiểm tra danh tính người nhận, ký nhận và cập nhật trạng thái hoàn tất).
  • Đánh giá hoạt động: Đơn vị duy trì quy trình kiểm soát chặt chẽ, tỷ lệ bưu gửi thất lạc thấp, ứng dụng công nghệ mã hóa giúp việc tìm kiếm hàng nhanh chóng. Tuy nhiên, mặt bằng kho 1.400 m2 bộc lộ sự chật hẹp vào các đợt cao điểm khuyến mại thương mại điện tử; tỷ lệ áp dụng tự động hóa khâu phân loại còn hạn chế, chủ yếu phụ thuộc vào thao tác thủ công của nhân viên quét mã.

Chương 3: Nâng cao hoạt động kho hàng tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang

Dựa trên các hạn chế thực tế được chỉ ra ở chương 2, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kho tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang:

  1. Tối ưu hóa không gian và bố cục kho hàng: Bố trí lại luồng di chuyển một chiều giữa khu vực tiếp nhận và xuất hàng để tránh xung đột; nâng cấp, tận dụng chiều cao của hệ thống giá kệ lưu trữ; mở rộng khu vực đệm tiếp nhận nhằm xóa bỏ tình trạng ách tắc tại 4 cửa kho trong khung giờ xe tải bưu chính cập bến.
  2. Cải thiện công nghệ và hệ thống quản lý kho hàng: Tích hợp đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực giữa các phần mềm WMS, PNS, Portal-KHL và hệ thống BCCP; mở rộng ứng dụng công nghệ quét mã vạch không dây và từng bước thử nghiệm công nghệ nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) trên các pallet hàng thương mại điện tử giá trị cao; trang bị thêm băng chuyền con lăn hỗ trợ bốc dỡ hàng hóa từ xe thùng.
  3. Nâng cao kỹ năng của đội ngũ nhân viên: Xây dựng chương trình tập huấn định kỳ về thao tác chuẩn hóa trên phần mềm quản lý kho WMS/PNS; đào tạo kỹ năng phân loại, đóng gói bảo quản hàng dễ vỡ; nâng cao ý thức chấp hành an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và chuẩn hóa định mức năng suất lao động cho 59 nhân sự quản lý kho.
  4. Nâng cao dịch vụ khách hàng: Cắt giảm thời gian xử lý đơn hàng nội tỉnh và liên tỉnh; cung cấp công cụ tra cứu hành trình bưu gửi chính xác theo thời gian thực; thiết lập quy trình đối soát và rút ngắn chu kỳ xử lý các bưu gửi chờ hoàn, giải phóng diện tích lưu kho tại khu vực 315 m2 của bưu cục phát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh và các chỉ số đo lường vận hành tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang qua các bảng số liệu cụ thể:

Tình hình doanh thu các nhóm dịch vụ của Bưu điện tỉnh Bắc Giang (2022 - Quý 1/2024):

STT Khoản mục Năm 2022 (tỷ đồng) Năm 2023 (tỷ đồng) Tốc độ phát triển BQ (%) 3 tháng đầu 2024 (tỷ đồng) So với cùng kỳ 2023 (%)
1 Dịch vụ Bưu chính chuyển phát 170,26 180,23 105,85 35,03 105,50
2 Dịch vụ Tài chính bưu chính 90,69 94,89 104,63 21,81 120,10
3 Dịch vụ Phân phối và truyền thông 36,55 37,65 103,00 6,75 110,90
4 Tổng doanh thu 297,50 312,77 105,13 68,59 105,80
5 Lợi nhuận sau thuế 30,43 37,84 124,35 8,50 105,29
6 Thu nhập BQ (triệu đồng/người/tháng) 10,10 12,20 12,07 10,80 106,00

Chỉ số thời gian xử lý đơn hàng xuất kho ghi nhận tại đơn vị trong Quý 1/2023:

Nhóm đơn hàng xuất kho Tổng số đơn hàng ghi nhận Tổng thời gian xử lý (giờ) Thời gian xử lý trung bình (giờ/đơn)
Đơn hàng xuất nội tỉnh (Quý 1/2023) 1.663 12.473 7,63
Đơn hàng xuất liên tỉnh (Quý 1/2023) 1.430 14.105 9,86

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết và bộ chỉ số KPI chuyên biệt cho mô hình kho bãi phân loại bưu chính - chuyển phát, gắn kết giữa lý thuyết chuỗi cung ứng hiện đại với đặc thù kho trung chuyển hàng hóa thương mại điện tử.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chi tiết về cơ sở vật chất (1.400 m2), cơ cấu lực lượng lao động (59 người), kiến trúc phần mềm vận hành (WMS, PNS, Portal-KHL, BCCP) và quy trình tác nghiệp tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang; đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ khảo sát kho Trung tâm Khai thác Vận chuyển cấp tỉnh, chưa mở rộng đánh giá hệ thống kho bãi vệ tinh tại 8 bưu điện huyện và mạng lưới 230 bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã trực thuộc.
  • Dữ liệu định lượng về sản lượng bưu gửi nhập - xuất - tồn (Bảng 2.2) và chuỗi dữ liệu thời gian xử lý đơn hàng chi tiết cho các quý còn lại của năm 2023 chưa được công bố đầy đủ trong văn bản nghiên cứu.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng tổ chức, quy trình và kỹ thuật công nghệ; chưa xây dựng bảng tính dự toán chi phí đầu tư tài chính cụ thể (chi phí mua sắm thiết bị quét RFID, băng chuyền, đào tạo) để đánh giá tính khả thi theo phân tích chi phí - lợi ích.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ mạng lưới kho bãi phân phối cấp cơ sở của Bưu điện tỉnh Bắc Giang nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng logistics đa tầng.
  • Thu thập dữ liệu vận hành đa kỳ để phân tích chuỗi thời gian về tỷ lệ sai sót, tỷ lệ bưu gửi hoàn trả và đánh giá tương quan giữa thời gian xử lý đơn hàng với mức độ hài lòng của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tình huống về quản trị kho hàng dịch vụ, kho bưu chính chuyển phát.
  • Cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ, quản lý kho bãi tại Bưu điện các tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp chuyển phát nhanh trong việc rà soát layout mặt bằng kho trung chuyển, phân bổ nhân sự và chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - tồn.
  • Phần đáng tham khảo nhất là: (1) Sơ đồ và mô tả chi tiết quy trình 3 giai đoạn tiếp nhận - lưu trữ - giao nhận bưu gửi; (2) Cách thức phân chia mặt bằng 1.400 m2 kết hợp dán mã QR quản lý kệ hàng; (3) Hệ thống chỉ số KPI đo lường hiệu quả vận hành kho bãi tổng hợp theo chuẩn WERC.

Câu hỏi thường gặp

1. Kho Trung tâm Khai thác Vận chuyển Bưu điện tỉnh Bắc Giang có diện tích bao nhiêu và được phân chia thành những khu vực nào?
Kho có tổng diện tích mặt bằng khoảng 1.400 m2 (chiều sâu 35m, chiều rộng 40m, có 04 cửa ra vào rộng 5m). Kho được chia thành 2 phân khu chính: Kho khu vực khai thác có diện tích khoảng 1.050 m2 (dùng chia chọn thư từ, tài liệu, bưu gửi TMĐT đi và đến) và Kho khu vực Bưu cục phát có diện tích khoảng 315 m2 (gồm khu vực quầy giao dịch, khu hàng chờ giao bưu tá phát nội thành và khu lưu kho hàng chờ hoàn do không phát được).

2. Lực lượng nhân sự quản lý và vận hành kho tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang gồm bao nhiêu người và được phân bổ ra sao?
Kho có tổng số 59 lao động, được phân bổ theo 3 nhóm chức năng chính: Bộ phận vận chuyển gồm 10 lái xe; Bộ phận tiếp nhận và giao nhận hàng hóa đi/đến gồm 18 lao động; Bộ phận phát hàng gồm 5 nhân viên xử lý nghiệp vụ (quản lý bưu gửi chờ phát và lưu kho chờ hoàn) cùng 26 bưu tá trực tiếp đi phát hàng.

3. Bưu điện tỉnh Bắc Giang hiện sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin nào để quản trị kho và luồng bưu gửi?
Đơn vị sử dụng 4 hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên dụng:

  • Phần mềm quản lý kho hàng WMS (Warehouse Management System).
  • Phần mềm quản lý công đoạn thu gom và phát hàng PNS (Pack’N’Send Backend, Dingdong).
  • Phần mềm tiếp nhận và chấp nhận đơn hàng Portal-KHL.
  • Phần mềm phục vụ công tác khai thác và vận chuyển bưu chính BCCP.

4. Kết quả kinh doanh và chỉ số thu nhập của Bưu điện tỉnh Bắc Giang năm 2023 đạt mức nào?
Năm 2023, đơn vị đạt tổng doanh thu 312,77 tỷ đồng (tăng 5,13% so với 2022), trong đó dịch vụ bưu chính chuyển phát đóng góp 180,23 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 37,84 tỷ đồng (tăng trưởng 24,35% so với năm 2022); thu nhập bình quân của người lao động đạt 12,20 triệu đồng/người/tháng (tăng 2,1 triệu đồng/tháng so với 2022).

5. Thời gian xử lý đơn hàng xuất kho nội tỉnh và liên tỉnh trong Quý 1/2023 của đơn vị là bao lâu?
Trong Quý 1/2023, đơn vị xử lý 1.663 đơn hàng xuất nội tỉnh với tổng thời gian 12.473 giờ, đạt thời gian xử lý trung bình là 7,63 giờ/đơn; đối với đơn hàng xuất liên tỉnh, đơn vị xử lý 1.430 đơn hàng với tổng thời gian là 14.105 giờ, đạt thời gian xử lý trung bình là 9,86 giờ/đơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hương Giang đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kho hàng tại Bưu điện tỉnh Bắc Giang thông qua các số liệu vận hành và kinh doanh giai đoạn 2022 - quý 1/2024. Đề tài làm rõ đặc thù của mô hình kho phân loại bưu chính từ mặt bằng, quy trình tác nghiệp 3 khâu đến hệ thống phần mềm quản lý WMS, PNS, Portal-KHL và BCCP. Các giải pháp về tái bố trí không gian, cải tiến công nghệ quét mã, chuẩn hóa kỹ năng cho 59 nhân viên và nâng cao chất lượng dịch vụ được xây dựng có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực logistics bưu chính cấp tỉnh trong bối cảnh thương mại điện tử gia tăng nhanh chóng.