Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt may công nghiệp với danh mục mặt hàng đa dạng. Trong cơ cấu vận hành của công ty, kho hàng giữ vai trò trung gian thiết yếu, kết nối trực tiếp với các bộ phận sản xuất, kinh doanh và tài chính kế toán. Tuy nhiên, hoạt động quản lý kho tại đơn vị vẫn thực hiện chủ yếu theo phương pháp thủ công truyền thống, dựa trên hệ thống sổ sách và chứng từ giấy tờ phức tạp. Thực trạng này dẫn đến nhiều khó khăn trong các khâu nghiệp vụ như nhập kho, xuất kho, kiểm kê, tìm kiếm thông tin và tổng hợp báo cáo; đồng thời làm chậm trễ tiến độ cung cấp dữ liệu cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác Thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ" nhằm mục đích tin học hóa toàn diện quy trình quản lý kho.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tin học hóa công tác quản lý kho hàng tại công ty nhằm nâng cao hiệu quả, tăng tính chính xác của dữ liệu và giảm thiểu thất thoát hàng hóa. Để đạt được mục tiêu tổng quát, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý, tiến trình và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng (bao gồm khái niệm, đặc điểm, nội dung và quy trình thực hiện).
  2. Tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ.
  3. Vận dụng cơ sở lý luận và kết quả phân tích hiện trạng để thiết kế một hệ thống thông tin quản lý kho hàng hoàn chỉnh, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình quản lý kho hàng (bao gồm kho nguyên vật liệu và kho sản phẩm thành phẩm) cùng các luồng thông tin nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Hợp tác Thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kho của công ty trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dữ liệu, thông tin và hệ thống thông tin quản lý trích dẫn từ các tài liệu học thuật (như giáo trình của tác giả Hàn Viết Thuận - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, giáo trình Logistics - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông). Tác giả tổng hợp các mô hình phân loại hệ thống thông tin theo mục đích đầu ra (TPS, MIS, DSS, ESS, OAS, ES), theo chức năng nghiệp vụ (sản xuất, tài chính kế toán, marketing, nhân sự) và theo quy mô tích hợp (ERP, SCM, CRM, KM). Đối với lý thuyết quản trị kho, công trình phân tích ba phương pháp kiểm soát hàng tồn kho kinh điển:

  • Phương pháp kiểm soát số lượng đặt hàng tối ưu (EOQ - Economic Order Quantity).
  • Phương pháp lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu (MRP - Material Requirement Planning).
  • Phương pháp tinh gọn Đúng thời điểm (JIT - Just In Time).

Về lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống, tác giả điểm luận các trường phái tiếp cận trong lịch sử phát triển phần mềm: phương pháp cổ điển (phi cấu trúc, tiếp cận từ dưới lên - Bottom-up), phương pháp bán cấu trúc (kết hợp Top-down), các phương pháp có cấu trúc (SADT, MERISE, CASE), và phương pháp hướng đối tượng (HOOD, RDD, OMT). Trọng tâm phương pháp luận được tác giả lựa chọn áp dụng trực tiếp vào đề tài là phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng, sử dụng các công cụ mô hình hóa:

  • Biểu đồ phân cấp chức năng (BDF - Business Decomposition Function): Phân rã cấu trúc nghiệp vụ từ mức tổng quát đến chi tiết.
  • Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD/DFD - Data Flow Diagram): Biểu diễn tiến trình xử lý thông tin qua các mức: mức ngữ cảnh (mức 0), mức đỉnh (mức 1) và các mức dưới đỉnh (mức 2, mức 3).
  • Mô hình thực thể liên kết (ER - Entity Relationship) và mô hình quan hệ: Chuẩn hóa dữ liệu logic, xác định các thực thể, thuộc tính, khóa chính, khóa ngoại và các mối quan hệ (1-1, 1-N, N-N).

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp đồng thời phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để tổng hợp hệ thống lý luận khoa học, phân tích đặc tả nghiệp vụ thực tế qua khảo sát, phỏng vấn nhân viên quản lý kho. Phương pháp định lượng được sử dụng để lượng hóa kết quả hoạt động kinh doanh (phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016) và xử lý kết quả thu thập từ các mẫu điều tra trắc nghiệm tại các phòng ban.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2016 do Phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp; hệ thống văn bản pháp lý thành lập doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh số 0102013096); tài liệu giáo trình chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ chứng từ kho thực tế (phiếu giao hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ theo dõi tồn kho); kết quả quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm tại xưởng sản xuất KCN Trường An; thông tin ghi nhận qua phỏng vấn nhân sự quản lý và nhân viên tác nghiệp.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý kho hàng được tác giả mô hình hóa và thiết kế chi tiết trên nền tảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access, tích hợp ngôn ngữ Access Basic/VBA.

Hệ thống được xác định gồm 4 khối yêu cầu chức năng chính:

  • Chức năng hệ thống: Đăng nhập phân quyền nhân viên bằng tên đăng nhập (Username) và mật khẩu (Password).
  • Phân hệ quản lý kho nguyên vật liệu: Thực hiện cập nhật, thêm mới, sửa đổi, xóa bỏ thông tin phiếu nhập nguyên vật liệu (mã phiếu, mã NVL, tên NVL, đơn vị tính, xuất xứ, số lượng); phiếu xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; theo dõi định mức tồn kho nguyên vật liệu theo thời gian thực.
  • Phân hệ quản lý kho sản phẩm: Ghi nhận và quản lý thông tin phiếu nhập thành phẩm từ xưởng sản xuất; lập và duyệt phiếu xuất kho sản phẩm phục vụ bán hàng; theo dõi lượng sản phẩm tồn kho.
  • Phân hệ tra cứu và lập báo cáo: Tra cứu chi tiết và in ấn các danh mục báo cáo định kỳ (ngày, tháng, quý, năm) bao gồm báo cáo nhập/xuất/tồn nguyên vật liệu và báo cáo nhập/xuất/tồn sản phẩm hoàn thiện phục vụ phòng kinh doanh và ban giám đốc.

Các yêu cầu phi chức năng bao gồm: giao diện trực quan, dễ thao tác đối với người dùng phổ thông; tốc độ truy vấn dữ liệu nhanh; tự động lưu trữ và bảo mật dữ liệu nội bộ; tương thích hệ điều hành Windows XP, Windows 7, Windows 8 và các thiết bị ngoại vi văn phòng (máy in, máy fax).

Về thiết kế dữ liệu, cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa thành 14 bảng quan hệ logic phục vụ quản lý song song hai luồng hàng hóa:

STT Tên bảng CSDL Tên thực thể liên kết Các trường dữ liệu chính (Thuộc tính)
1 Bảng nguyên vật liệu NguyenVatLieu MaNVL (Khóa chính), TenNVL, DonViTinh, XuatXu, GhiChuNVL
2 Bảng kho nguyên vật liệu KhoNVL MaKNVL (Khóa chính), TenKNVL, DiaChi, SDT, GhiChuKNVL
3 Bảng chi tiết kho nguyên vật liệu ChiTietKNVL SoHieuCTKNVL (Khóa chính), MaKNVL, MaNVL, SLNhap, SLXuat, SLTon, GhiChuNVLKho
4 Bảng phiếu nhập kho NVL PhieuNKNVL SoHieuPNKNVL (Khóa chính), NgayNhap
5 Bảng chi tiết phiếu nhập NVL ChiTietPNKNVL SoHieuCTPNKNVL (Khóa chính), SoHieuPNKNVL, MaNVL, SoLuong, GhiChuNVLNhap
6 Bảng phiếu xuất kho NVL PhieuXKNVL SoHieuPXKNVL (Khóa chính), NgayXuat
7 Bảng chi tiết phiếu xuất NVL ChiTietPXKNVL SoHieuCTPXKNVL (Khóa chính), SoHieuPXKNVL, MaNVL, SoLuong, GhiChuNVLXuat
8 Bảng sản phẩm SanPham MaSP (Khóa chính), TenSP, DonViTinh, GhiChuSP
9 Bảng kho sản phẩm KhoSP MaKSP (Khóa chính), TenKSP, DiaChi, SDT, GhiChuKSP
10 Bảng chi tiết kho sản phẩm ChiTietKSP SoHieuCTKSP (Khóa chính), MaKSP, MaSP, SLNhap, SLXuat, SLTon, GhiChuSPKho
11 Bảng phiếu nhập kho sản phẩm PhieuNKSP SoHieuPNKSP (Khóa chính), NgayNhap
12 Bảng chi tiết phiếu nhập SP ChiTietPNKSP SoHieuCTPNKSP (Khóa chính), SoHieuPNKSP, MaSP, SoLuong, GhiChuSPNhap
13 Bảng phiếu xuất kho sản phẩm PhieuXKSP SoHieuPXSP (Khóa chính), NgayXuat
14 Bảng chi tiết phiếu xuất SP ChiTietPXKSP SoHieuCTPXKSP (Khóa chính), SoHieuPXSP, MaSP, SoLuong, GhiChuSPXuat

Về thiết kế giao diện, tác giả xây dựng hệ thống các biểu mẫu (Forms) trên Microsoft Access bao gồm: Form đăng nhập, Form bảng điều khiển trung tâm (Menu chính), các Form cập nhật và quản lý phiếu nhập/xuất kho nguyên vật liệu, Form cập nhật và quản lý phiếu nhập/xuất kho sản phẩm, cùng hệ thống giao diện tra cứu - kết xuất báo cáo tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ

Chương này tập trung trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài. Tác giả làm rõ các khái niệm cơ bản về dữ liệu, thông tin, hệ thống thông tin và cấu trúc điều hành kinh doanh; phân tích bản chất mô hình xử lý thông tin dạng hộp đen (Input - Black Box - Output - Feedback) và sơ đồ vị trí trung gian của hệ thống thông tin kết nối giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp. Tiếp đó, nội dung chương hệ thống hóa các nguyên tắc tổ chức quản lý kho (tiếp nhận, bảo quản, xuất kho, kiểm kê) và so sánh ưu nhược điểm của ba phương pháp quản lý tồn kho (EOQ, MRP, JIT). Tác giả so sánh chi tiết các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống từ cổ điển, bán cấu trúc, có cấu trúc (SADT, MERISE, CASE) đến hướng đối tượng (HOOD, RDD, OMT), từ đó khẳng định việc lựa chọn phương pháp hướng chức năng (sử dụng BDF, DFD, ER) kết hợp với phần mềm Microsoft Access là giải pháp thích hợp nhất đối với mô hình quản trị quy mô vừa và nhỏ tại doanh nghiệp khảo sát.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ

Chương 2 mô tả toàn diện về tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 24/06/2004 theo Giấy phép kinh doanh số 0102013096 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Mã số thuế 0101512195. Trụ sở chính đặt tại số 22 hẻm 172/46/47 Âu Cơ, Tứ Liên, Tây Hồ, Hà Nội; nhà máy sản xuất đặt tại KCN Trường An, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng do Giám đốc Ngô Thị Thanh Hằng và Phó Giám đốc Đoàn Hoài Nam điều hành, gồm 3 phòng ban chuyên môn: Phòng Kinh doanh (15 nhân sự, gồm bộ phận marketing và bán hàng), Phòng Tài chính kế toán (4 nhân sự), Phòng Chuẩn bị sản xuất (32 nhân sự, phụ trách kỹ thuật, kế hoạch, kho vật tư và xưởng sản xuất).
  • Các lĩnh vực kinh doanh chính: Bán lẻ sợi len, áo len; Đào tạo dạy nghề dệt, may công nghiệp; Kinh doanh sản phẩm dệt may công nghiệp; Sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu (áo thun, áo khoác, áo sơ mi) cùng sản phẩm nội địa.
  • Tình hình tài chính: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016 ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu trước thuế (Triệu đồng) 9.734,321 9.942,414 10.501,452
Tăng trưởng doanh thu so với năm trước - +208,093 triệu đồng (+2,0%) +559,038 triệu đồng (+5,6%)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) 2.818,896 Ghi nhận tăng trưởng Ghi nhận tăng trưởng

Về thực trạng quản lý kho hàng, tác giả phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thủ công trong các khâu: nhập kho nguyên vật liệu, nhập kho sản phẩm, xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất, xuất kho sản phẩm cho kinh doanh và công tác kiểm kê định kỳ. Đánh giá thực trạng chỉ ra ưu điểm duy nhất là tính chất đơn giản, không đòi hỏi nhân viên phải có trình độ tin học chuyên sâu; ngược lại, nhược điểm là tốn nhiều thời gian, năng suất lao động thấp, dễ phát sinh sai sót số liệu sổ sách, gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh và điều hành chuỗi cung ứng.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ

Chương 3 là phần cốt lõi của khóa luận, hiện thực hóa các bước phân tích và thiết kế hệ thống:

  • Đặc tả bài toán quản lý kho: Phân định ranh giới và luồng dữ liệu tác nghiệp giữa thủ kho, phòng kinh doanh, phòng sản xuất và nhà cung ứng.
  • Thiết lập yêu cầu: Liệt kê chi tiết hệ thống yêu cầu chức năng (đăng nhập, quản lý kho NVL, quản lý kho SP, tra cứu và kết xuất báo cáo) và các tiêu chuẩn phi chức năng.
  • Phân tích chức năng và luồng dữ liệu: Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BDF); biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức ngữ cảnh (mức 0), DFD mức đỉnh (mức 1), và các DFD mức dưới đỉnh (mức 2, mức 3) mô tả chi tiết từng quy trình nhập, xuất, báo cáo.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết (ER Diagram), phân tích 18 cặp liên kết giữa các thực thể và chuyển đổi thành 14 bảng dữ liệu quan hệ với đầy đủ kiểu dữ liệu, kích thước trường và ràng buộc khóa.
  • Thiết kế giao diện và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giao diện mẫu (Forms) trên Access cho các nghiệp vụ chính; đồng thời đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng quản lý kho hàng thủ công tại Công ty TNHH Nam Mỹ, làm rõ cơ cấu vận hành của 3 phòng ban và tình hình tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2014–2016 (từ 9.734,321 triệu đồng năm 2014 lên 10.501,452 triệu đồng năm 2016).
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng, bao gồm: cây phân cấp chức năng (BDF), hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh đến mức dưới đỉnh, mô hình thực thể liên kết (ER) với 18 quan hệ liên kết và 14 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa.
  • Thiết kế bộ giao diện ứng dụng trên Microsoft Access phục vụ trực tiếp công tác cập nhật dữ liệu, xử lý phiếu nhập/xuất và tự động hóa kết xuất các báo cáo tồn kho định kỳ.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn so với các nghiên cứu trước được tác giả tự tổng quan:

  • So với đề tài của Nguyễn Bích Ngọc (ĐH Kinh tế Quốc dân): Khóa luận đã bổ sung đầy đủ và chặt chẽ hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành về quản trị kho và phân tích thiết kế hệ thống thông tin làm nền tảng cho việc phân tích thực nghiệm.
  • So với đề tài của Lê Thị Thảo (2014, ĐH Kinh tế Quốc dân): Đề tài khắc phục việc sử dụng các công nghệ lập trình cũ (Visual Basic 6.0 kết nối Access 2003) bằng giải pháp thiết kế cơ sở dữ liệu tích hợp Access hiện đại hơn.
  • So với đề tài của Nguyễn Ngọc Kiên (2013, ĐH Kinh tế Quốc dân): Đề tài xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu có tính phân tách rõ ràng và bảo mật tốt hơn nền tảng Visual Foxpro 7.0, quản lý song song và toàn diện cả hai phân hệ nguyên vật liệu dệt may và thành phẩm may mặc.

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • Về mặt tổ chức và con người: Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học cơ bản và kỹ năng vận hành phần mềm cho đội ngũ nhân viên quản lý kho và các bộ phận liên quan.
  • Về mặt hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy vi tính tương thích với các phiên bản Windows (XP, 7, 8) và trang bị các thiết bị hỗ trợ kết nối văn phòng phục vụ in ấn chứng từ.
  • Về quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa các biểu mẫu chứng từ nhập - xuất kho nội bộ theo đúng cấu trúc dữ liệu đã được thiết kế trong hệ thống mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và công cụ nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới chỉ phản ánh hoạt động của một doanh nghiệp may mặc quy mô vừa trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016.
  • Việc lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access phù hợp với quy mô quản lý vừa và nhỏ nhưng bộc lộ hạn chế trong việc quản trị các cơ sở dữ liệu dung lượng lớn và gặp khó khăn khi triển khai vận hành phân tán qua mạng diện rộng.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo của đề tài:

  • Nâng cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu lên các nền tảng máy chủ dữ liệu chuyên nghiệp (như SQL Server hoặc Oracle) để đáp ứng khối lượng giao dịch đồng thời lớn.
  • Phát triển phần mềm theo mô hình Client/Server hoặc ứng dụng nền tảng Web nhằm hỗ trợ kết nối dữ liệu trực tuyến giữa văn phòng trụ sở chính (Âu Cơ, Tây Hồ) và nhà máy sản xuất (KCN Trường An, Hoài Đức).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên thuộc các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối kinh tế - kỹ thuật.

Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu trong tài liệu bao gồm:

  • Quy trình chuẩn hóa các bước phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng (từ biểu đồ BDF đến DFD các mức 0, 1, 2, 3).
  • Cấu trúc thiết kế 14 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý kho dệt may (quản lý song hành cả nguyên phụ liệu sản xuất và thành phẩm thương mại).
  • Tài liệu khảo sát thực tế về tổ chức bộ máy và chu chuyển chứng từ kho tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô kinh doanh ra sao?
Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ thành lập năm 2004, hoạt động trong 4 lĩnh vực: bán lẻ sợi len/áo len, đào tạo nghề dệt may, kinh doanh sản phẩm dệt may và sản xuất buôn bán sản phẩm may công nghiệp xuất khẩu/nội địa. Trong giai đoạn 2014–2016, doanh thu trước thuế của công ty tăng từ 9.734,321 triệu đồng (2014) lên 9.942,414 triệu đồng (2015) và đạt 10.501,452 triệu đồng (2016).

2. Khóa luận lựa chọn phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống nào và vì sao?
Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng chức năng. Phương pháp này tập trung xác định các yêu cầu thông tin lưu trữ và chức năng tác nghiệp để trả lời câu hỏi "Hệ thống làm gì?", sử dụng các công cụ mô hình hóa gồm biểu đồ phân cấp chức năng (BDF), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) và mô hình thực thể liên kết (ER), rất phù hợp với bài toán quản lý kho vừa và nhỏ của doanh nghiệp.

3. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý kho được thiết kế gồm bao nhiêu bảng và phân chia như thế nào?
Cơ sở dữ liệu gồm 14 bảng dữ liệu quan hệ, được phân chia cân đối thành 2 phân hệ: phân hệ quản lý nguyên vật liệu (gồm các bảng NguyenVatLieu, KhoNVL, ChiTietKNVL, PhieuNKNVL, ChiTietPNKNVL, PhieuXKNVL, ChiTietPXKNVL) và phân hệ quản lý sản phẩm hoàn thiện (gồm các bảng SanPham, KhoSP, ChiTietKSP, PhieuNKSP, ChiTietPNKSP, PhieuXKSP, ChiTietPXKSP).

4. Hệ thống đáp ứng các nhóm yêu cầu chức năng nào của người sử dụng?
Hệ thống đáp ứng 4 nhóm chức năng chính: (1) Chức năng đăng nhập xác thực người dùng; (2) Chức năng quản lý kho nguyên vật liệu (nhập, xuất, theo dõi tồn kho); (3) Chức năng quản lý kho sản phẩm (nhập từ xưởng sản xuất, xuất cho bán hàng, theo dõi tồn kho); (4) Chức năng tra cứu và lập các danh mục báo cáo nhập - xuất - tồn định kỳ.

5. Vì sao phần mềm Microsoft Access được lựa chọn để thiết kế hệ thống và điểm hạn chế của nó là gì?
Microsoft Access được lựa chọn nhờ ưu điểm dễ sử dụng, tích hợp sẵn các công cụ thiết kế bảng, biểu mẫu (Forms), truy vấn và báo cáo (Reports), phù hợp cho các bài toán quản lý quy mô vừa và nhỏ mà không đòi hỏi chi phí đầu tư lớn. Tuy nhiên, nhược điểm của công cụ này là không quản trị được cơ sở dữ liệu quy mô rất lớn và khó triển khai đồng bộ qua hệ thống mạng diện rộng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Thương mại (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hằng Giang) đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu tin học hóa quy trình quản lý kho hàng tại Công ty TNHH Hợp tác thương mại và Xuất nhập khẩu công nghệ Nam Mỹ. Tác giả đã vận dụng bài bản phương pháp luận phân tích thiết kế hướng chức năng để xây dựng hệ thống biểu đồ BDF, DFD đa mức, mô hình hóa quan hệ ER và chuẩn hóa 14 bảng cơ sở dữ liệu trên môi trường Microsoft Access. Công trình giải quyết tốt bài toán chuyển đổi phương thức quản lý từ sổ sách giấy tờ thủ công sang hệ thống thông tin tự động, giúp kiểm soát chính xác cả hai luồng nguyên vật liệu sản xuất và thành phẩm may mặc. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với sinh viên chuyên ngành hệ thống thông tin quản lý và các cán bộ phụ trách công tác tin học hóa quản trị kho hàng doanh nghiệp.