Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, tài sản cố định (TSCĐ) nói chung và tài sản cố định hữu hình nói riêng giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu, cấu thành cơ sở vật chất kỹ thuật và phản ánh năng lực sản xuất, trình độ công nghệ cùng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc quản lý và khai thác hiệu quả TSCĐ hữu hình tác động trực tiếp đến năng suất lao động, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để nhà quản trị có cơ sở đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời, công tác hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch và chính xác. Xuất phát từ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh thép công nghiệp tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang, tác giả Phạm Thị An đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế và chế độ tài chính hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác quản lý và hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài sản tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thép Nhật Quang (địa chỉ trụ sở chính tại Khu công nghiệp Phố Nối A, xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, sổ sách, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty được thu thập và phân tích trong niên độ kế toán từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp đối chiếu chuẩn mực quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) về "Tài sản cố định hữu hình" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (IAS 16) - "Tài sản, nhà xưởng và máy móc thiết bị" (Property, Plant and Equipment).
  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, quy định 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá xác định đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và cập nhật quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Kế toán.

Khung lý thuyết của đề tài bao quát các tiêu thức phân loại TSCĐ hữu hình (theo công dụng kinh tế và đặc trưng kỹ thuật; theo mục đích sử dụng; theo tình hình sử dụng; theo nguồn vốn hình thành; theo quyền sở hữu); nguyên tắc xác định nguyên giá ban đầu theo từng phương thức hình thành (mua sắm trực tiếp, trả góp, trao đổi, tự chế, tự xây dựng, giao thầu XDCB, biếu tặng, cấp phát, nhận vốn góp, thuê tài chính); phương pháp xác định giá trị hao mòn và giá trị còn lại; nguyên tắc trích khấu hao và ba phương pháp trích khấu hao (khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, khấu hao theo sản lượng); phương pháp hạch toán biến động tăng, giảm và kế toán sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu thực tế của công ty (hồ sơ pháp lý, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán, bảng trích khấu hao, báo cáo tài chính năm 2014).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu, phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số 01-TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số 02-TSCĐ), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211, Sổ Cái TK 2141), Bảng trích khấu hao TSCĐ tháng 08/2014 và Báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty TNHH Thép Nhật Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về TSCĐ hữu hình và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất TSCĐ hữu hình là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhưng giảm dần giá trị do hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Toàn bộ giá trị của tài sản được thu hồi dần thông qua trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc giá trị sản phẩm.
  • Phân tích chi tiết các tiêu thức phân loại TSCĐ hữu hình: chia theo đặc trưng kỹ thuật gồm 6 nhóm (nhà cửa vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải và truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm và súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác); phân loại theo mục đích sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ phúc lợi, an ninh quốc phòng); phân loại theo tình hình sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng, chờ thanh lý); phân loại theo nguồn vốn hình thành và quyền sở hữu.
  • Làm rõ nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá ban đầu, giá trị hao mòn lũy kế, giá trị còn lại và các trường hợp đánh giá lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp.
  • So sánh các điểm khác biệt giữa VAS 03 và IAS 16 về điều kiện ghi nhận giá trị tối thiểu, cách xử lý chi phí tháo dỡ hoàn trả mặt bằng, việc tách quyền sử dụng đất thành TSCĐ vô hình hay hữu hình, và phương pháp xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu (VAS 03 áp dụng mô hình giá gốc, IAS 16 cho phép áp dụng cả mô hình đánh giá lại).
  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán chi tiết (Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Sổ theo dõi tại nơi sử dụng) và kế toán tổng hợp biến động tăng giảm TSCĐ (sử dụng TK 211 chi tiết từ TK 2112 đến TK 2116), hao mòn TSCĐ (TK 2141), kế toán sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ (TK 2413, TK 242).
  • Xác định yêu cầu cung cấp thông tin kế toán TSCĐ hữu hình cho ba nhóm đối tượng quản trị: ban lãnh đạo doanh nghiệp (phục vụ quyết định đầu tư, đổi mới công nghệ), tổ chức tín dụng (đánh giá tài sản thế chấp, bảo đảm tiền vay) và cơ quan thuế nhà nước (kiểm soát chi phí khấu hao hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận hành công tác kế toán TSCĐ hữu hình trong năm 2014:

  • Tổng quan về công ty: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Nhật Quang thành lập năm 1999 tại Hà Nội. Công ty TNHH Thép Nhật Quang hoạt động theo GCNĐKKD số 0504000088 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp lần đầu ngày 01/03/2004, đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 07/03/2012 với mức vốn điều lệ 135.000.000.000 đồng (135 tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động chuyên sâu là sản xuất, gia công các sản phẩm thép công nghiệp (thép kết cấu, ống thép, mạ kẽm, thép không gỉ inox). Cơ cấu sản xuất gồm 6 nhà máy (nhà máy cắt xẻ và định hình; nhà máy cán nguội; nhà máy ống thép; nhà máy mạ băng; nhà máy mạ ống; nhà máy thép không gỉ inox) và 1 xưởng kỹ thuật cơ điện.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 6 bộ phận chuyên môn: Kế toán nguyên vật liệu; Kế toán TSCĐ; Kế toán giá thành tiêu thụ; Kế toán công nợ, tiền, phải thu phải trả; Kế toán tiền lương và BHXH; Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISASME.2012.
  • Thực trạng kế toán biến động TSCĐ: Đơn vị lập đầy đủ bộ chứng từ ban đầu (hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 02-TSCĐ). Quy trình hạch toán nghiệp vụ mua sắm máy móc thiết bị và ghi tăng nguyên giá trên TK 211 được cập nhật vào phần mềm MISASME.2012, tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 211 và Thẻ TSCĐ. Nghiệp vụ giảm tài sản được minh họa bằng trường hợp cụ thể: thanh lý ô tô Mazda 323, phản ánh giảm nguyên giá, xóa sổ hao mòn lũy kế và hạch toán thu nhập, chi phí thanh lý trên các tài khoản tương ứng.
  • Thực trạng kế toán khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho 100% tài sản cố định hữu hình. Căn cứ khung thời gian theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, phòng kế toán lập Bảng trích khấu hao TSCĐ hữu hình theo từng tháng (dẫn chứng chi tiết Bảng trích khấu hao tháng 08/2014) và tổng hợp số trích khấu hao cả năm 2014 để phân bổ vào chi phí sản xuất chung (TK 627) hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Thực trạng kế toán sửa chữa: Đối với sửa chữa thường xuyên, chi phí phát sinh nhỏ được tập hợp chứng từ và hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh kỳ phát sinh. Đối với sửa chữa lớn, công ty chưa thực hiện lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn mà tập hợp chi phí phát sinh thực tế rồi thực hiện phân bổ dần qua TK 242.
  • Đánh giá chung: Ưu điểm là chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, luân chuyển và lưu trữ chứng từ chặt chẽ, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán máy MISASME.2012. Hạn chế gồm: chưa mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ theo từng nguồn hình thành; chưa theo dõi riêng biệt nhóm tài sản chưa cần dùng và chờ thanh lý; áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các loại máy móc sản xuất thép công nghệ cao dẫn đến thu hồi vốn chậm; chưa lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với các dây chuyền máy móc có chu kỳ bảo dưỡng định kỳ lớn.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định

Xuất phát từ định hướng mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh thép của doanh nghiệp và yêu cầu quản trị vốn cố định, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hoàn thiện tại đơn vị và hai nhóm kiến nghị vĩ mô:

  1. Bổ sung theo dõi, phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành và theo mục đích, tình hình sử dụng: Đề xuất mở các tiểu khoản chi tiết để theo dõi tài sản đầu tư bằng vốn vay ngân hàng, quỹ đầu tư phát triển hoặc vốn tự bổ sung; phân loại rõ ràng trạng thái TSCĐ đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng và chờ thanh lý trên sổ chi tiết nhằm tránh thất thoát và có phương án khai thác hoặc thanh lý kịp thời.
  2. Thay đổi nguyên tắc trích khấu hao và áp dụng phương pháp khấu hao nhanh cho một số nhóm TSCĐ hữu hình: Kiến nghị công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đối với các máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, có tốc độ hao mòn vô hình nhanh và biến động công nghệ cao (thuộc các nhà máy cắt xẻ định hình, cán nguội, mạ kẽm). Việc này giúp công ty thu hồi nhanh vốn đầu tư ban đầu trong các năm đầu sử dụng và giảm thiểu rủi ro lạc hậu kỹ thuật.
  3. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư TSCĐ hữu hình: Khuyến nghị công ty kết hợp các phương thức tài trợ tài sản như thuê tài chính và liên doanh liên kết bên cạnh hình thức mua sắm trực tiếp truyền thống, nhằm giảm áp lực tập trung vốn lưu động lớn trong thời gian ngắn.
  4. Lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình: Đối với các dây chuyền sản xuất lớn có kế hoạch sửa chữa định kỳ, công ty cần xây dựng kế hoạch dự toán chi phí từ đầu năm tài chính và trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng (sử dụng tài khoản trích trước chi phí), tránh tình trạng chi phí đột biến gây xáo trộn giá thành sản phẩm trong các tháng có phát sinh sửa chữa.
  5. Kiến nghị với cơ quan quản lý: Kiến nghị Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện khung thời gian trích khấu hao linh hoạt hơn cho doanh nghiệp ngành công nghiệp nặng; kiến nghị Chính phủ có chính sách ưu đãi vốn vay và hỗ trợ thuế đối với các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền máy móc thiết bị công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện hệ thống chứng từ, sổ sách và dữ liệu hạch toán TSCĐ hữu hình của Công ty TNHH Thép Nhật Quang trong năm tài chính 2014. Các dữ kiện được tác giả xử lý và đối chiếu minh bạch thông qua hệ thống tài khoản kế toán (TK 211, TK 2141, TK 2413, TK 242) và phần mềm kế toán MISASME.2012.

Tiêu chí so sánh Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03
Tiêu chuẩn giá trị ghi nhận Không quy định mức giá trị định lượng cụ thể; căn cứ vào bản chất và xét đoán của doanh nghiệp. Quy định cụ thể mức giá trị tối thiểu từ 30.000.000 đồng trở lên (theo Thông tư 45/2013/TT-BTC).
Xác định nguyên giá ban đầu Bao gồm cả chi phí ước tính ban đầu cho việc tháo dỡ, di dời tài sản và khôi phục mặt bằng. Chưa quy định tính chi phí tháo dỡ và khôi phục mặt bằng vào nguyên giá ban đầu của tài sản.
Xử lý đất đai và công trình trên đất Đất đai và nhà cửa được hạch toán tách rời; đất đai được phân loại là TSCĐ hữu hình (không trích khấu hao trừ khi có thời hạn). Quyền sử dụng đất được tách riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu thỏa mãn điều kiện quy định.
Đánh giá sau ghi nhận ban đầu Cho phép lựa chọn giữa mô hình giá gốc (Cost model) và mô hình đánh giá lại (Revaluation model). Chỉ áp dụng mô hình giá gốc; việc đánh giá lại giá trị chỉ thực hiện khi có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Khóa luận đưa ra bảng tổng hợp các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ hữu hình gắn liền với điều kiện thực tế tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang:

Nhóm giải pháp hoàn thiện Mục tiêu và nội dung triển khai cụ thể Bộ phận / Công cụ thực hiện
Phân loại và quản lý chi tiết Mở tiểu khoản theo dõi nguồn vốn hình thành; phân loại tài sản theo trạng thái sử dụng (đang dùng, chưa dùng, chờ thanh lý). Phòng Kế toán / Phân hệ TSCĐ trên phần mềm MISASME.2012
Cải tiến phương pháp trích khấu hao Chuyển đổi từ phương pháp đường thẳng sang khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh cho máy móc công nghệ cao. Kế toán TSCĐ phối hợp Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
Kế toán sửa chữa lớn Lập dự toán chi phí sửa chữa định kỳ từ đầu năm; trích trước chi phí hàng tháng vào chi phí sản xuất để ổn định giá thành. Kế toán TSCĐ phối hợp Xưởng kỹ thuật cơ điện và các nhà máy
Đa dạng hóa đầu tư tài sản Nghiên cứu và áp dụng phương thức thuê tài chính cho các máy móc chuyên dùng có giá trị lớn. Phó Tổng giám đốc Tài chính và Kế toán trưởng

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất thép quy mô vốn điều lệ 135 tỷ đồng với 6 nhà máy sản xuất chuyên biệt. Đề tài chỉ ra điểm nghẽn của việc áp dụng cơ học phương pháp khấu hao đường thẳng đối với toàn bộ máy móc ngành thép, đồng thời cung cấp giải pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn có tính khả thi cao nhằm ổn định giá thành sản phẩm cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu kế toán thực tế của khóa luận chỉ được khảo sát giới hạn trong một niên độ tài chính (năm 2014), chưa có chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tục để đánh giá đầy đủ chu kỳ vận động và khấu hao của tài sản. Nghiên cứu tập trung tại một pháp nhân duy nhất là Công ty TNHH Thép Nhật Quang nên các đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình công ty sản xuất thép có xưởng cơ điện và các nhà máy gia công, chưa bao quát cho toàn ngành kim khí. Tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 05/2015), Thông tư số 200/2014/TT-BTC vừa có hiệu lực thi công nên nghiên cứu chưa phân tích sâu được những biến động thực tế phát sinh sau khi chuyển đổi tài khoản theo chế độ mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để đo lường định lượng biến động chi phí sửa chữa lớn và tốc độ thu hồi vốn cố định; đánh giá tác động cụ thể của việc áp dụng toàn diện hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với hạch toán TSCĐ hữu hình trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán TSCĐ hữu hình tại các đơn vị sản xuất cơ khí, luyện kim, chế tạo. Các chuyên viên kế toán tại doanh nghiệp sản xuất có thể tham khảo phương pháp phân tích sự khác biệt giữa IAS 16 và VAS 03, quy trình thiết kế và luân chuyển chứng từ biến động TSCĐ (mua sắm máy móc, thanh lý phương tiện vận tải) trên phần mềm kế toán MISASME.2012, cũng như quy trình lập dự toán và hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thép Nhật Quang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì để theo dõi TSCĐ?
    Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISASME.2012 để nhập liệu chứng từ gốc, tự động kết xuất Sổ Cái TK 211, Sổ Nhật ký chung, Thẻ TSCĐ và lập báo cáo tài chính.

  2. Theo quy định được khóa luận trích dẫn, tiêu chuẩn định lượng để một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình gồm những điều kiện nào?
    Theo Chuẩn mực kế toán VAS 03 và Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; thời gian sử dụng ước tính trên một năm; có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.

  3. Nghiệp vụ giảm tài sản cố định hữu hình cụ thể nào tại công ty được tác giả đưa vào minh chứng thực tế trên sổ sách kế toán?
    Tác giả minh họa quy trình hạch toán giảm TSCĐ qua nghiệp vụ thanh lý xe ô tô Mazda 323, phản ánh đầy đủ Biên bản thanh lý TSCĐ, Hóa đơn GTGT thanh lý, Sổ Cái TK 211 và Sổ Nhật ký chung tại đơn vị.

  4. Khóa luận đề xuất công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao nào thay thế cho phương pháp đường thẳng đối với nhóm máy móc thiết bị công nghệ cao?
    Tác giả đề xuất áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (khấu hao nhanh) đối với nhóm máy móc thiết bị đầu tư mới tại các dây chuyền sản xuất có tốc độ thay đổi kỹ thuật nhanh, nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn và phòng ngừa hao mòn vô hình.

  5. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sản xuất trực tiếp của Công ty TNHH Thép Nhật Quang được văn bản ghi nhận như thế nào?
    Công ty có vốn điều lệ 135 tỷ đồng (theo ĐKKD thay đổi lần thứ tư ngày 07/03/2012); cơ cấu sản xuất gồm 6 nhà máy (cắt xẻ định hình, cán nguội, ống thép, mạ băng, mạ ống, thép không gỉ inox) và 1 xưởng kỹ thuật cơ điện trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị An đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn hạch toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất. Công trình phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ tổng hợp - chi tiết và trích khấu hao trên phần mềm MISASME.2012 tại Công ty TNHH Thép Nhật Quang trong năm tài chính 2014. Các giải pháp hoàn thiện về phân loại tài sản, cải tiến phương pháp trích khấu hao nhanh và trích trước chi phí sửa chữa lớn có cơ sở lý luận vững chắc, phù hợp với chế độ kế toán và gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành thép công nghiệp.