Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, ổn định thị trường và phân phối lại thu nhập xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc mang tính pháp lý cao. Các chính sách thuế tại Việt Nam thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời và vận dụng chính xác nhằm tránh các rủi ro pháp lý cũng như tối ưu hóa hiệu quả tài chính.
Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và nhập khẩu thiết bị, vật tư chuyên dụng (như thiết bị lọc nước, máy sục khí, con giống cá Koi, thức ăn nuôi trồng, mực in, sơn...). Do đặc thù thường xuyên phát sinh các hoạt động nhập khẩu và phân phối hàng hóa đa dạng chủng loại, các nghiệp vụ về thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại công ty diễn ra với tần suất lớn và quy trình tương đối phức tạp. Mặc dù công tác kế toán thuế của đơn vị đã cơ bản tuân thủ các quy định hiện hành, quá trình thực hiện thực tế vẫn bộc lộ một số tồn tại cần được nghiên cứu và hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Phân tích, đánh giá đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và các nguồn lực cơ bản của Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai và quyết toán các sắc thuế chủ yếu tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng (Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; đi sâu nghiên cứu thực tế chứng từ, sổ sách kế toán thuế GTGT, thuế TNDN và thuế nhập khẩu trong quý IV năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
- Khung lý thuyết và quy định pháp lý: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 về các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chịu tác động của dịch bệnh Covid-19; quy định về lệ phí môn bài và pháp luật thuế xuất nhập khẩu.
- Khái niệm và sắc thuế trọng tâm: Phân tích bản chất, đặc điểm, vai trò và 7 yếu tố cấu thành một sắc thuế (tên gọi, đối tượng nộp và miễn thuế, cơ sở thuế, mức thuế/thuế suất, chế độ miễn giảm, trách nhiệm người nộp thuế, thủ tục kê khai - thu nộp - quyết toán). Nghiên cứu tập trung vào 3 sắc thuế: Thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và trực tiếp), Thuế TNDN (thuế suất 20%, chi phí được trừ và không được trừ) và Thuế nhập khẩu (thuế suất theo tỷ lệ % và thuế suất tuyệt đối).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Kế thừa kết quả từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ kê khai thuế và số liệu thống kê kế toán giai đoạn 2019 - 2021; kết hợp khảo sát thực tiễn tại các phòng ban của doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Chọn lọc, phân loại và tổng hợp số liệu thô nhằm phục vụ quá trình trình bày thông tin.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3333, TK 3334, TK 821...), phương pháp tính giá, phương pháp mở và ghi chép sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) để mô tả quá trình hạch toán và tổng hợp thuế.
- Phương pháp so sánh và phân tích: So sánh số liệu giữa các năm tài chính (2019, 2020, 2021) về biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân, từ đó nhận diện nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế trong DNKDTM
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về thuế và quy trình hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái quát bản chất thuế: Phân tích 3 đặc điểm cơ bản (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao) và vai trò của thuế trong việc tạo lập ngân sách nhà nước và điều tiết vĩ mô. Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản), phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu) và thẩm quyền ban hành (Trung ương, địa phương).
- Quy định chi tiết các sắc thuế áp dụng trong doanh nghiệp:
- Thuế GTGT: Làm rõ đối tượng chịu thuế, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu (Giá CIF + Thuế NK + Thuế TTĐB), các mức thuế suất (0%, 5%, 10%) và phương pháp xác định thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp.
- Thuế nhập khẩu: Trình bày căn cứ tính thuế theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (Số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất) và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
- Thuế TNDN: Phân tích cơ sở tính thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí hợp lý được trừ, quy định thuế suất 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và các trường hợp ưu đãi, miễn giảm.
- Quy trình kế toán thuế tại doanh nghiệp: Mô tả chi tiết nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối với:
- Thuế GTGT đầu vào (TK 1331, TK 1332) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311, TK 33312).
- Thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 911).
- Thuế xuất nhập khẩu (TK 3333 liên kết với các tài khoản hàng tồn kho TK 152, 156, 211).
Chương 2: Đặc điểm và tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng
Chương 2 phân tích bối cảnh hình thành, cơ cấu quản lý và năng lực tài chính - nguồn lực của doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành: Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng (VINOTECH., JSC), MST 0101513174, trụ sở tại Khu tập thể Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Phạm Hoàng Dương; đi vào hoạt động từ tháng 8/2004. Công ty đã mở rộng mạng lưới với 2 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (thành lập năm 2018) và Đà Nẵng (thành lập năm 2020).
- Lĩnh vực kinh doanh: Bán buôn, bán lẻ con giống cá Koi, thức ăn cho cá Koi, máy bơm, vật liệu lọc, thiết bị hỗ trợ chuyên dụng nhập khẩu (từ Hà Lan, Mỹ, Nhật Bản, Singapore), mực in và sơn.
- Tổ chức bộ máy quản lý và lao động: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Kế toán (3 người), Bộ phận Kinh doanh (4 người) và Bộ phận Bán hàng (9 người). Tổng số lao động tính đến 31/12/2021 là 17 người, trong đó trình độ đại học và trên đại học chiếm 88,23% (15 người); lao động trực tiếp chiếm 70,59% (12 người).
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: 100% là tài sản cố định hữu hình. Tính đến 31/12/2021, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá (GTCL/NG) đạt 83,72%. Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng nguyên giá cao nhất (51,70%), tiếp theo là máy móc thiết bị (41,85%); trụ sở và nhà kho sử dụng hình thức thuê ngoài.
- Nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2019 - 2021: Tổng tài sản có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân 119,47% (tài sản ngắn hạn tăng bình quân 114,92%, tài sản dài hạn tăng bình quân 143,15%). Nợ phải trả tăng bình quân 122,11%, trong khi vốn chủ sở hữu biến động nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 97,88%.
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: VNĐ) | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | TĐPT bình quân (%) |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu thuần BH & CCDV | 45.896.xxx | Giảm 10,74% | Tăng 4,93% | 96,78 |
| Giá vốn hàng bán | 40.380.xxx | Giảm 7,41% | Tăng 4,65% | 98,44 |
| Lợi nhuận gộp | 4.516.xxx | Biến động | Tăng 8,98% | 80,21 |
| Chi phí tài chính | 236.389 | Giảm 48,88% | Giảm 43,06% | 53,95 |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 4.592.xxx | Giảm 37,36% | Tăng 2,37% | 80,08 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 310.630 | Giảm mạnh | Tăng 19,68% | 50,16 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 248.002 | Giảm 73,40% | Tăng 19,68% | 52,01 |
Ghi chú: Doanh thu và lợi nhuận chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch Covid-19 trong năm 2020 và bắt đầu phục hồi nhẹ vào cuối năm 2021 khi nền kinh tế mở cửa trở lại.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng
Chương 3 phản ánh chi tiết thực tiễn tổ chức công tác kế toán và các quy trình hành chính, nghiệp vụ kế toán thuế tại doanh nghiệp:
- Tổ chức công tác kế toán chung:
- Chế độ áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), kỳ kế toán lập theo quý, đơn vị tiền tệ VNĐ.
- Phương pháp kế toán: Khấu hao đường thẳng, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Bộ máy kế toán: Gồm 3 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung và quản lý trực tiếp nghiệp vụ thuế), Kế toán nội bộ và Kế toán bán hàng.
- Tình hình áp dụng các sắc thuế và số liệu nộp ngân sách (2019 - 2021):
| Sắc thuế / Lệ phí | Mức thuế suất áp dụng | Tình hình phát sinh và nộp thuế qua 3 năm (2019 - 2021) |
|---|---|---|
| Thuế GTGT | 10% (mực in, thiết bị sục khí...); Không chịu thuế đối với cá Koi giống và thức ăn cá Koi (TT 219/2013/TT-BTC) | Thuế phát sinh phải nộp bằng 0 đồng qua cả 3 năm do thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn đầu ra (Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: năm 2019 là 196.630 đồng; năm 2020 là 176.649 đồng; năm 2021 là 357.531 đồng). |
| Thuế TNDN | Thuế suất 20% (áp dụng giảm 30% thuế TNDN năm 2020, 2021 theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15) | Nộp đủ 100% số thuế phát sinh. Tốc độ phát triển bình quân số thuế phải nộp đạt 41,96% (giảm 58,04% do lợi nhuận kinh doanh sụt giảm). |
| Lệ phí môn bài | Bậc nộp căn cứ vốn điều lệ | Nộp cố định 2.000.000 VNĐ/năm, hoàn thành đầu mỗi năm tài chính. |
| Thuế TNCN | Theo biểu lũy tiến từng phần | Không phát sinh thuế phải nộp do thu nhập của nhân viên sau khi trừ gia cảnh, BHXH, BHYT chưa đến mức chịu thuế. |
| Thuế nhập khẩu | Thuế suất 0%, 5%, 12% tùy mặt hàng và xuất xứ (cá Koi, thức ăn miễn thuế NK) | Biến động theo khối lượng hàng nhập khẩu; nộp 100% tại khâu thông quan hải quan (TĐPT bình quân số thuế nộp đạt 61,84% - 62,66%). |
- Thực trạng hạch toán kế toán thuế trong quý IV/2021:
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT, Bảng kê mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Tờ khai 01/GTGT. Hạch toán qua TK 1331 (TK 1332 không phát sinh). Ví dụ thực tế: Nghiệp vụ mua xăng ngày 03/10/2021 theo HĐ 0027105 (Giá mua chưa thuế 701.273đ, thuế GTGT 10% là 70.127đ, ghi Nợ TK 64228: 701.273đ, Nợ TK 1331: 70.127đ, Có TK 1111: 771.400đ); Nghiệp vụ mua 14 máy sục khí FujiMac ngày 30/10/2021 theo HĐ 0002205 từ Công ty TNHH THAI SENG Việt Nam (Giá chưa thuế 28.636.364đ, thuế GTGT 2.563.636đ, ghi Nợ TK 156: 28.636.364đ, Nợ TK 1331: 2.563.636đ, Có TK 331: 31.199.000đ).
- Kế toán sổ sách và kết chuyển cuối kỳ: Minh chứng cụ thể dòng ghi sổ trên Sổ chi tiết TK 1331, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133. Vào ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra: Nợ TK 33311 / Có TK 1331 số tiền 160.979 đồng; số dư Nợ TK 1331 cuối quý IV/2021 chuyển sang kỳ sau là 139.531 đồng (đầu kỳ là 27.018 đồng, tổng phát sinh Nợ là 272.979 đồng).
- Kế toán thuế TNDN và Thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp tạm tính và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu trực tiếp tại khâu thông quan theo thông báo thuế hải quan, kết chuyển chi phí thuế TNDN vào TK 821 và quyết toán cuối năm vào TK 3334.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tế đạt được trong công tác kế toán thuế:
- Tuân thủ pháp luật: Doanh nghiệp chấp hành đầy đủ các chuẩn mực theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức lập hóa đơn chứng từ hợp pháp, hạch toán đúng tài khoản quy định và nộp đủ 100% các khoản thuế phát sinh (thuế TNDN, thuế nhập khẩu, lệ phí môn bài).
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting kết hợp hình thức Nhật ký chung giúp chuẩn hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311 và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Tận dụng chính sách hỗ trợ: Kịp thời áp dụng chính sách giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong giai đoạn dịch bệnh.
- Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Tăng cường kiểm soát tính hợp lệ của chứng từ đầu vào, đặc biệt là các chi phí dịch vụ vận chuyển nội địa, phí nâng hạ container, phí THC, CIC, cước biển nhằm hạn chế rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế.
- Nâng cao tính kịp thời trong công tác đối chiếu giữa sổ chi tiết tài khoản thuế và tờ khai thuế hàng quý để tránh sai lệch số liệu chuyển kỳ sau.
- Đề xuất bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho nhân viên kế toán trước sự thay đổi liên tục của các văn bản chính sách thuế.
- Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực tế có hệ thống về quy trình kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng hóa đặc thù (sinh vật cảnh, thiết bị lọc chuyên dụng).
- Làm rõ cơ chế kết hợp giữa kế toán tài chính nội bộ và quy trình kê khai thuế theo luật định tại đơn vị quy mô nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu chi tiết về sổ sách, chứng từ kế toán thuế chỉ tập trung đi sâu vào quý IV năm 2021, chưa phân tích chi tiết đầy đủ 4 quý của các năm tài chính trong giai đoạn nghiên cứu.
- Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021 bị chi phối mạnh bởi yếu tố bất khả kháng (đại dịch Covid-19), dẫn đến sự biến động bất thường ở các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế TNDN, chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
- Các minh chứng thực tế về hạch toán chi tiết thuế nhập khẩu và thuế TNDN trong văn bản khóa luận chưa được trích xuất hệ thống sổ mẫu phong phú như phần hành thuế GTGT.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán thuế trong các chu kỳ kinh doanh dài hơn (sau khi phục hồi kinh tế hoàn toàn).
- Đi sâu phân tích kỹ thuật tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp (lập kế hoạch thuế) và rà soát rủi ro kiểm tra, thanh tra thuế đối với các hoạt động giao dịch ngoại thương, chuyển đổi ngoại tệ trong thanh toán quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1331 và kỹ thuật kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa mẫu sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 1331, Sổ Cái TK 133, Hóa đơn GTGT) và quy trình xử lý kế toán đối với các dòng sản phẩm đặc thù không chịu thuế GTGT (cá giống, thức ăn thủy sản) theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao thuế GTGT phải nộp của Công ty Chiến Thắng trong cả 3 năm (2019 - 2021) đều bằng 0 đồng?
Do đặc thù công ty nhập khẩu khối lượng hàng hóa lớn phục vụ dự trữ kinh doanh nhưng lượng hàng tiêu thụ trong kỳ có hạn, khiến số thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ luôn lớn hơn số thuế GTGT đầu ra. Ngoài ra, các mặt hàng chủ lực như cá Koi giống và thức ăn cá Koi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết được chuyển sang các kỳ tiếp theo (cuối năm 2021 là 357.531 đồng).
2. Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng đang áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting với kỳ kế toán theo quý.
3. Tại sao người lao động tại công ty không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN trong giai đoạn 2019 - 2021?
Căn cứ vào bảng lương và quy định tại Luật Thuế TNCN, sau khi tính toán các khoản giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế, người phụ thuộc cùng các khoản trích nộp bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), mức thu nhập chịu thuế của 17 nhân viên trong công ty chưa đạt đến ngưỡng phải nộp thuế TNCN.
4. Mức thuế suất thuế TNDN và chính sách miễn giảm thuế mà công ty được hưởng trong năm 2020 - 2021 là gì?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% theo Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Trong năm 2020 và 2021, do chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và đáp ứng điều kiện quy định, doanh nghiệp được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được phân nhiệm như thế nào?
Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, quản lý quỹ và phụ trách toàn bộ nghiệp vụ liên quan đến thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi tập hợp phát sinh thực tế, kiểm soát chứng từ nội bộ) và Kế toán bán hàng kiêm Trưởng bộ phận bán hàng (theo dõi doanh thu, công nợ khách hàng và giá vốn hàng bán).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế và quy trình kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai và quyết toán các sắc thuế GTGT, TNDN, thuế nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Công nghệ Ứng dụng Chiến Thắng thông qua chuỗi số liệu tài chính 2019 - 2021 và chứng từ sổ sách thực tế quý IV/2021. Trên cơ sở nhận định những điểm mạnh và hạn chế trong công tác quản lý chứng từ và đối chiếu số liệu, tác giả đã đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và tính chuẩn xác của công tác kế toán thuế tại đơn vị.