Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và cơ chế tự chủ tài chính, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ việc điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong các phân hệ kế toán, phần hành kế toán thanh toán và vốn bằng tiền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng do tính chất lưu động cao, trực tiếp tham gia vào mọi khâu luân chuyển vốn. Việc quản lý lỏng lẻo vốn bằng tiền và công nợ thanh toán dễ dẫn đến thất thoát tài sản, phát sinh tiêu cực hoặc ứ đọng vốn lưu động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hương (ngành Kế toán, chuyên ngành Tài chính - Kế toán, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Điện lực) được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành này tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thanh toán và kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp, phân tích hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và so sánh với chuẩn mực kế toán quốc tế.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán và vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp).
- Đánh giá ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán và vốn bằng tiền phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán (các khoản phải thu khách hàng TK 131, phải trả người bán TK 331, tạm ứng cán bộ công nhân viên TK 141) và kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ TK 111, tiền gửi ngân hàng TK 112).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến (Địa chỉ: Số 02 phố Văn Cao, Phường Thụy Khuê, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội; Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2013; hệ sinh thái lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật đến thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 6 năm 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, nguyên tắc kế toán và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Khái niệm và nguyên tắc: Vốn bằng tiền được xác định là một bộ phận của tài sản lưu động hình thành qua quá trình bán hàng và quan hệ thanh toán, gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112). Kế toán thanh toán phản ánh các quan hệ tài chính phát sinh giữa doanh nghiệp với các đối tượng bên trong (tạm ứng, lương) và bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, ngân sách Nhà nước, cơ quan bảo hiểm).
- Văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 244/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp (thay thế QĐ 15/2006/QĐ-BTC và TT 244/2009/TT-BTC).
- Thông tư số 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) về "Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái".
- Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 21 (IAS 21) do Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành, cùng các diễn giải SIC 11, IAS 10, IAS 12.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra và trích lục hệ thống chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi), sổ quỹ, sổ chi tiết và sổ cái tại Phòng Kế toán - Kho của công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh lý luận: So sánh sự khác biệt giữa các văn bản chế độ kế toán qua từng thời kỳ (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC với Thông tư 200/2014/TT-BTC); đối chiếu các điểm tương đồng và dị biệt giữa VAS 10 và IAS 21.
- Phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung: Phân tích quy trình ghi sổ kép, đối ứng tài khoản và luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết.
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các tài liệu quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính và IASB ban hành, kết hợp dữ liệu hạch toán kế toán phát sinh thực tế trong tháng 12/2013 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán thanh toán và vốn bằng tiền
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và kế toán thanh toán. Tác giả trình bày các yêu cầu quản lý vốn bằng tiền như: sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, lập đầy đủ phiếu thu/phiếu chi có phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc ủy quyền và Kế toán trưởng; quy trình kiểm tra đối chiếu số phụ ngân hàng và hạch toán các khoản chênh lệch qua TK 1388 hoặc TK 3388.
Tác giả phân tích các quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc tỷ giá: bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản.
Bảng đối chiếu điểm khác biệt giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
| Tiêu chí so sánh |
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC & Thông tư 244/2009/TT-BTC |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
| Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán |
Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ Luật Kế toán xem xét lựa chọn đơn vị tiền tệ. |
Báo cáo tài chính nộp cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam bắt buộc trình bày bằng Đồng Việt Nam; việc chuyển đổi đơn vị tiền tệ nếu không thỏa mãn Điều 4 chỉ thực hiện tại đầu niên độ mới. |
| Chứng từ kế toán |
Thực hiện bắt buộc theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định 129/2004/NĐ-CP. |
Các chứng từ mang tính hướng dẫn; doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu phù hợp đặc điểm hoạt động nhưng phải đáp ứng yêu cầu của Luật Kế toán. |
| Sổ kế toán |
Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán bắt buộc theo Luật Kế toán và Nghị định 129/2004/NĐ-CP. |
Toàn bộ biểu mẫu sổ (gồm Sổ Cái, Sổ Nhật ký) đều thuộc loại không bắt buộc; doanh nghiệp có thể sửa đổi biểu mẫu phù hợp yêu cầu quản lý. |
So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 10) và chuẩn mực quốc tế (IAS 21):
- Phạm vi và công cụ phòng ngừa rủi ro: VAS 10 không đề cập việc kế toán phòng ngừa rủi ro cho các khoản mục ngoại tệ, trong khi IAS 21 quy định cụ thể việc loại trừ hoặc xử lý khoản nợ ngoại tệ hạch toán như công cụ tự bảo hiểm.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá giai đoạn đầu tư XDCB: VAS 10 quy định chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB của doanh nghiệp mới thành lập được phản ánh lũy kế trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dần vào chi phí tối đa 5 năm khi công trình hoàn thành; IAS 21 không phân bổ theo cách này mà đưa ra phương pháp vốn hóa trong trường hợp giảm giá trị tiền tệ nghiêm trọng.
- Tác động thuế: VAS 10 không đề cập tác động thuế của chênh lệch tỷ giá, trong khi IAS 21 dẫn chiếu việc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo IAS 12.
Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán và vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến (VITEC, MST 0101619597, thành lập năm 2005 trên cơ sở cổ phần hóa Công ty TNHH Công nghệ và Tích hợp Việt Tiến). Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: Điện tử viễn thông, Công nghệ thông tin, Tự động hóa, Tích hợp hệ thống và Dịch vụ kỹ thuật.
Bộ máy quản lý gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc và 4 Phó Giám đốc (Tài chính, Kinh doanh, Điều hành, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình trực tuyến do Kế toán trưởng điều hành các vị trí chuyên trách: Kế toán TSCĐ và vật tư; Kế toán tiền lương và trích theo lương; Kế toán nguồn vốn và các quỹ; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán; Kế toán chi phí và giá thành; Kế toán tổng hợp và kiểm tra. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (sử dụng mẫu biểu ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
Tác giả trình bày các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2013:
- Phiếu chi PC01/12 ngày 02/12/2013: Chi tạm ứng cho bà Hoàng Thị Liên làm hồ sơ photo, số tiền 2.000.000 VNĐ (Nợ TK 141 / Có TK 1111).
- Phiếu chi PC02/12 ngày 02/12/2013: Thanh toán tiền tiếp khách cho bà Lưu Thị Hồng Nhung, số tiền 405.000 VNĐ (Nợ TK 642 / Có TK 1111).
- Phiếu thu PT15/12 ngày 30/12/2013: Thu hoàn tạm ứng đi công tác Quảng Ngãi của ông Nguyễn Văn Minh, số tiền 34.800.000 VNĐ (Nợ TK 1111 / Có TK 141).
- Phiếu thu PT16/12 ngày 30/12/2013: Thu tiền bán hàng từ Công ty Thiên Vận, số tiền 7.320.000 VNĐ (Nợ TK 1111 / Có TK 131).
- Giấy báo Nợ GBN001 ngày 02/12/2013: Phí thanh toán tiền hàng cho Công ty CP CNTT Viễn Đông, số tiền 465.300 VNĐ (Nợ TK 64225 / Có TK 11217).
- Giấy báo Nợ GBN002 và Giấy báo Có GBC001 ngày 02/12/2013: Chuyển khoản nội bộ từ tài khoản NH MB sang tài khoản Lienvietpostbank, số tiền 65.000.000 VNĐ (Nợ TK 11214 / Có TK 11217).
- Giấy báo Có GBC028 ngày 31/12/2013: Lãi tiền gửi VNĐ tại Ngân hàng MB Bank tháng 12, số tiền 3.609 VNĐ (Nợ TK 11217 / Có TK 515).
Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán chi tiết trong tháng 12/2013:
| Sổ kế toán |
Số dư đầu kỳ (VNĐ) |
Tổng phát sinh Tăng/Thu/Gửi vào (VNĐ) |
Tổng phát sinh Giảm/Chi/Rút ra (VNĐ) |
Số tồn/dư cuối kỳ (VNĐ) |
| Sổ chi tiết Quỹ tiền mặt (TK 111) |
194.929.666 |
113.285.209 |
288.074.988 |
20.139.887 |
| Sổ chi tiết Tiền gửi ngân hàng (TK 112) |
235.885.076 |
14.085.246.196 |
11.033.391.396 |
3.287.739.876 |
| Sổ tiền gửi NH MB Bank (TK 338320030304800) |
120.000.000 |
4.695.082.065 |
3.677.797.132 |
1.137.284.933 |
Về kế toán thanh toán, công ty thực hiện theo dõi chi tiết tài khoản công nợ theo từng đối tượng trên TK 141 (tạm ứng nhân viên), TK 131 (phải thu khách hàng - như Công ty Thiên Vận, Công ty Hưng Kim), và TK 331 (phải trả người bán - như Công ty Viễn Đông, Công ty Máy tính Net).
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán thanh toán và vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến
Chương 3 tổng hợp các đánh giá, nhận xét về bộ máy kế toán nói chung và phần hành thanh toán, vốn bằng tiền tại VITEC:
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình hạch toán rõ ràng, vận dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; phân công công việc cụ thể cho từng kế toán viên; chứng từ thu, chi, chuyển khoản có sự kiểm soát của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc.
- Tồn tại và kiến nghị: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ thanh toán, theo dõi chặt chẽ khâu thanh toán tạm ứng (TK 141) để tránh tình trạng thanh toán chậm trễ kéo dài qua nhiều đợt công tác, tăng cường đối chiếu định kỳ giữa sổ phụ ngân hàng và sổ kế toán chi tiết TK 112, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để cập nhật hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán theo quy định mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán tại một doanh nghiệp cổ phần kỹ thuật - thương mại với các kết quả cụ thể:
- Mô tả chi tiết sơ đồ quy trình hạch toán vốn bằng tiền, tiền gửi ngân hàng và kế toán thanh toán theo hình thức Nhật ký chung tại VITEC.
- Cung cấp số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12/2013: Doanh số thu quỹ tiền mặt đạt 113.285.209 VNĐ, chi quỹ tiền mặt đạt 288.074.988 VNĐ, tồn quỹ 20.139.887 VNĐ; Doanh số gửi vào tài khoản ngân hàng đạt 14.085.246.196 VNĐ, rút ra đạt 11.033.391.396 VNĐ, tồn cuối kỳ đạt 3.287.739.876 VNĐ.
- Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận so sánh trực tiếp khung pháp lý cũ và mới (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC) tại thời điểm Thông tư 200 mới được ban hành (tháng 12/2014), đồng thời phân tích sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 10 và quốc tế IAS 21 về xử lý tỷ giá hối đoái.
- Về giải pháp thực tiễn: Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác quản lý chứng từ, kiểm soát chặt chẽ công nợ tạm ứng nội bộ và nâng cao hiệu quả đối chiếu số liệu tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của khóa luận chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong tháng 12 năm 2013 tại đơn vị thực tập. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn chuyển tiếp chế độ kế toán nên việc phân tích ứng dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC chủ yếu dừng lại ở góc độ đối chiếu lý luận và định hướng áp dụng cho doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán vốn bằng tiền và thanh toán xuyên suốt cả năm tài chính; đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng toàn diện Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp sau khi chế độ mới chính thức có hiệu lực thi hành; nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro tỷ giá và trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các dự án tích hợp hệ thống viễn thông dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền và công nợ thanh toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty kinh doanh thiết bị kỹ thuật, công nghệ thông tin và dịch vụ tích hợp hệ thống.
- Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Bảng so sánh quy định giữa Quyết định 15, Thông tư 244 và Thông tư 200; bảng so sánh VAS 10 và IAS 21; mẫu biểu thực tế của Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng số hiệu tài khoản giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tổ chức bộ máy kế toán ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến, do Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo 6 phần hành: Kế toán TSCĐ và vật tư; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán nguồn vốn và các quỹ; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán; Kế toán chi phí và tính giá thành; Kế toán tổng hợp và kiểm tra.
2. Điểm khác biệt cơ bản giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC về biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán là gì?
Theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chứng từ và sổ kế toán áp dụng bắt buộc theo mẫu ban hành. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chứng từ và tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả Sổ Cái, Sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), cho phép doanh nghiệp tự thiết kế hoặc sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu quản trị miễn là đảm bảo tính minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm tra.
3. Trong tháng 12/2013, số dư và biến động quỹ tiền mặt (TK 111) của Công ty Việt Tiến diễn ra như thế nào?
Đầu tháng 12/2013, quỹ tiền mặt tồn 194.929.666 VNĐ. Trong tháng, tổng phát sinh thu là 113.285.209 VNĐ (bao gồm hoàn ứng và thu tiền bán hàng), tổng phát sinh chi là 288.074.988 VNĐ (bao gồm chi tạm ứng, tiếp khách, nộp tiền vào ngân hàng). Số tồn quỹ tiền mặt cuối ngày 31/12/2013 là 20.139.887 VNĐ.
4. Số liệu tài khoản ngân hàng MB Bank (Số TK 338320030304800) của Công ty trong tháng 12/2013 được ghi nhận ra sao?
Số dư đầu kỳ ngày 01/12/2013 trên tài khoản MB Bank là 120.000.000 VNĐ. Tổng số tiền gửi vào trong tháng đạt 4.695.082.065 VNĐ; tổng số tiền rút ra thanh toán tiền hàng và phí chuyển tiền là 3.677.797.132 VNĐ. Số dư tài khoản tại ngày 31/12/2013 còn lại là 1.137.284.933 VNĐ.
5. Chuẩn mực VAS 10 và IAS 21 khác nhau như thế nào về việc xử lý chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản?
VAS 10 quy định chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB của doanh nghiệp mới thành lập được phản ánh lũy kế trên Bảng cân đối kế toán và phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh/chi phí hoạt động tối đa 5 năm sau khi công trình hoàn thành. Ngược lại, IAS 21 không quy định cơ chế phân bổ này mà chỉ cho phép vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào giá trị tài sản trong điều kiện nghiêm ngặt khi có sự giảm giá tiền tệ nghiêm trọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Hương đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán thanh toán và vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ Việt Tiến. Bằng việc kết hợp giữa phân tích lý luận, đối chiếu chuẩn mực kế toán Việt Nam - quốc tế và khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2013, đề tài đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp. Các nhận xét và kiến nghị trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tế cho việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán và quản trị vốn lưu động tại đơn vị nghiên cứu.