CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN TÀI CHÍNH CÁ NHÂN 1. Khái niệm và mô hình tổ chức của CTCK 1.1 Khái niệm CTCK Theo Bùi Vũ Hoàng (2022), thị trường chứng khoán là một đại diện quan trọng của nền kinh tế hiện đại, mô phỏng sự phát triển kinh doanh và có khả năng dự báo tương lai thông qua biến động trên thị trường. Đi cùng xu thế phát triển toàn cầu, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng đã có cho mình gần ba thập kỷ hình thành và phát triển.
Thành viên chính của hệ thống giao dịch chứng khoán là các công ty chứng khoán, đóng vai trò thực hiện nhiều nghiệp vụ quan trọng. Công ty chứng khoán là các trung gian tài chính trên sàn giao dịch chứng khoán. Họ thực hiện các hoạt động như mua bán chứng khoán, môi giới hưởng hoa hồng cùng nhiều dịch vụ khác cho các nhà đầu tư và công ty tham gia giao dịch chứng khoán (Nguyễn Duy Hùng, 2022). Theo định nghĩa của quyết định số 55/2004/QĐ-BTC ngày 17/06/2004 của Bộ Tài chính (Bộ tài chính, 2020), công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp tài chính được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật của Việt Nam.
Công ty chứng khoán có nhiệm vụ kinh doanh chứng khoán theo giấy phép kinh doanh chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Tại Việt Nam, nếu một công ty muốn được cấp giấy phép đặc biệt để kinh doanh chứng khoán thì phải đáp ứng một số yêu cầu quan trọng nhất định như sau: - Công ty chứng khoán cần có kế hoạch rõ ràng về cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh. Kế hoạch này phải song hành cùng mục tiêu của nền kinh tế, xã hội và ngành chứng khoán. Kế hoạch phải cho thấy công ty muốn đạt được điều gì và sẽ thực hiện điều đó như thế nào.
Kế hoạch cũng phải đảm bảo rằng công ty có thể tiếp tục hoạt động trong thời gian dài và tuân thủ các quy tắc. - Công ty chứng khoán cần có đủ thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất để thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kinh doanh chứng khoán. Cụ thể, cơ sở vật chất kỹ thuật được yêu cầu phải bao gồm hệ thống máy móc, thiết bị và chương trình máy tính hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình giao dịch của họ. 6 - Công ty phải có một lượng tài chính nhất định gọi là vốn điều lệ tối thiểu đạt yêu cầu pháp lý bằng với mức vốn pháp định nhằm đảm bảo công ty đủ mạnh về tài chính để thực hiện tốt công việc kinh doanh chứng khoán mà không gặp trở ngại.
- Lãnh đạo và nhân sự của công ty, trong đó bao gồm Giám đốc, phó giám đốc và các nhân viên kinh doanh chứng khoán cần phải có chứng chỉ hành nghề do Ủy ban Chứng khoán nhà nước cấp. Điều này đảm bảo cho các nhà đầu tư và khách hàng của công ty an tâm về khả năng cũng như vốn kiến thức của đội ngũ công ty. - Việc cấp giấy phép bảo lãnh chỉ được áp dụng đối với các CTCK đã có giấy phép tự doanh trước đó. Điều này khẳng định công ty đã tích lũy đủ kinh nghiệm và có đủ năng lực đảm nhận trách nhiệm và nghiệp vụ liên quan trước khi tham gia vào hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.
Tổng cộng, các điều kiện trên đảm bảo rằng các công ty chứng khoán hoạt động trong môi trường an toàn, minh bạch và có trách nhiệm, đồng thời đáp ứng được các yêu cầu và quy định pháp luật liên quan đến hoạt động chứng khoán tại Việt Nam. Về vốn, mức vốn pháp định đối với từng loại nghiệp vụ của công ty chứng khoán theo quy định tại Nghị định 14/2007/NĐ-CP. Vốn pháp định khác nhau đối với các loại nghiệp vụ, bao gồm kinh doanh chứng khoán, môi giới chứng khoán, đại lý giao dịch chứng khoán và uỷ thác đầu tư chứng khoán. Cụ thể, theo Ủy ban Chứng khoán nhà nước (2020), mức vốn pháp định đối với các loại nghiệp vụ trong lĩnh vực công ty chứng khoán, bao gồm công ty chứng khoán có vốn đầu tư từ nước ngoài và chi nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, sẽ như sau: - Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán: Yêu cầu có tối thiểu 25 tỷ đồng.
- Đối với hoạt động môi giới chứng khoán: Yêu cầu có tối thiểu 100 tỷ đồng. - Đối với hoạt động tư vấn giao dịch chứng khoán: Yêu cầu có tối thiểu 165 tỷ đồng. - Đối với hoạt động cố vấn đầu tư chứng khoán: Yêu cầu có tối thiểu 10 tỷ đồng.2 Cơ sở lý thuyết về hoạt động tư vấn tài chính cá nhân 1.1 Khái niệm về tư vấn tài chính cá nhân Tư vấn: Tư vấn là một hoạt động mà những cá nhân có năng lực và phẩm chất phù hợp tiến hành và là một hoạt động trao đổi thông tin hai chiều, tạo ra bởi hai chủ thể có năng lực tương ứng cả về cá nhân và tập thể (tư vấn và dịch vụ tư vấn). Tài chính cá nhân: Là tổng tài sản của một cá nhân hay cả hộ gia đình (bao gồm tổng các loại ngân sách, bảo hiểm và sổ tiết kiệm vv.) cần quản lý và tạo lập.
Trong quá trình tạo lập kế hoạch tài chính, cần xem xét và đánh giá các sản phẩm tài chính như: tiết kiệm, đầu tư chứng khoán… để lựa chọn Khái niệm tư vấn tài chính cá nhân: Hoạt động trao đổi của người có chuyên môn nhằm mục đích quản lý tài chính, sắp xếp chi tiêu, lập kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch nghỉ hưu…một cách hợp lý. Mục đích cuối cùng của việc này chính là giúp đồng tiền có thể tự sinh ra lợi nhuận. Khái niệm về hiệu quả hoạt động tư vấn tài chính cá nhân Theo Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2017), Giáo trình Quản trị Kinh doanh (Tập 1) Hiệu quả tài chính cá nhân là sự liên quan của những khoản chi phí tài chính, được đo lường bằng hình thức vật chất hoặc giá trị gọi là hiệu quả kinh tế. Như vậy, có thể xây dựng công thức như sau: H = K/C Trong đó: Hiệu quả kinh tế (H) biểu thị sự tương quan giữa kết quả thực thu về ("K ") và tổng số chi phí đã chi ra (" C ").
Từ quan niệm trên, hiệu quả hoạt động tư vấn nói chung và tư vấn tài chính cá nhân (đối với nhóm ngành chứng khoán) nói riêng phản ánh mối liên quan từ nguồn lực (địa điểm hoạt động, nhân lực, cơ sở vật chất.) của VPS với chất lượng (tư vấn cho khách hàng). Đối với hiệu quả hoạt động tư vấn tài chính cá nhân, các tiêu chí đánh giá bao gồm chất lượng tư vấn, mức độ hài lòng của khách hàng, lợi nhuận từ hoạt động tư vấn tài chính cá nhân. Để đánh giá hoạt động tư vấn tài chính tại VPS, tác giả bám sát theo báo cáo 8 tài chính tại các năm từ 2020 – 2023. Các yếu tố đánh giá hiệu quả tư vấn tài chính cá nhân 1.Doanh thu hoạt động tư vấn Doanh thu từ dịch vụ tư vấn thể hiện về mức lợi nhuận mà VPS nhận được từ việc cung cấp các dịch vụ tư vấn đối với từng cá nhân.
Hoặc hiểu theo cách giải thích khác: là tổng giá trị được tính của việc cung cấp dịch vụ tư vấn và trừ đi các khoản chi phí cho hoạt động tư vấn. Khi có nhiều khách hàng lựa chọn hoạt động tư vấn thì doanh thu tăng lên. Ngược lại, nếu nhu cầu tư vấn sụt giảm thì doanh thu đến từ hoạt động tư vấn cũng giảm đi. Doanh thu từ hoạt động tư vấn là một trong các chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động tư vấn của CTCK nói chung và tại VPS nói riêng.
Tỷ trọng doanh thu hoạt động tư vấn Để tính tỷ trọng doanh thu hoạt động tư vấn, sử dụng công thức như sau: Tỷ trọng doanh thu hoạt động tư vấn = (Doanh thu từ hoạt động tư vấn)/Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh)x100 (Đơn vị: %) Tiêu chí này cho thấy mức độ đóng góp của doanh thu từ hoạt động tư vấn đối với tổng doanh thu của VPS. Tỷ trọng này tăng lên chỉ khi doanh thu từ hoạt động tư vấn tăng và ngược lại. Lợi nhuận hoạt động tư vấn Để xác định đuợc lợi nhuận trong hoạt động tư vấn, công thức để tính như sau: Lợi nhuận từ hoạt động tư vấn = Doanh thu từ hoạt động tư vấn – Chi phí hoạt động tư vấn Như vậy, lợi nhuận hoạt động tư vấn tăng khi doanh thu hoạt động tư vấn cao hơn chi phí hoạt động tư vấn và ngược lại, lợi nhuận hoạt động tư vấn giảm khi doanh thu từ hoạt động tư vấn nhỏ hơn chi phí hoạt động tư vấn. Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động tư vấn Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động tư vấn cũng là tiêu chí tiếp theo đo lường hiệu 9 quả của hoạt động tư vấn tài chính: Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động tư vấn = (Lợi nhuận từ hoạt động tư vấn/Tổng lợi nhuận trước thuế) x100 (Đơn vị: %) Dễ dàng nhận thấy, mối tương quan giữa lợi nhuận hoạt động tư vấn của VPS sẽ tăng nếu hoạt động tư vấn đạt hiệu quả và ngược lại, đơn vị điều hành sẽ đánh giá và đưa ra các biện pháp phù hợp khi hoạt động tư vấn giảm.
Thị phần hoạt động Yếu tố tiếp theo cũng là một tiêu chí vô cùng quan trọng phản ánh mức độ đóng góp của mảng đó trên thị trường. Thị phần hoạt động tư vấn = (Tổng doanh số thu được từ số lượng khách hàng tham gia tư vấn tại công ty/Tổng số lượng khách hàng tham gia trên thị trường chứng khoán) Như vậy, thị phần tăng chứng tỏ hoạt động tư vấn của công ty là hiệu quả, góp phần thu hút các khách hàng quan tâm tìm đến VPS để được tư vấn. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tư vấn tài chính cá nhân 1.Nhân tố chủ quan ● Nguồn nhân lực Hoạt động tư vấn tài chính cá nhân đòi hỏi các chuyên gia tư vấn tài chính phải luôn trang bị cho mình tiêu chuẩn cao về kiến thức, nghiệp vụ và đặc biệt là yếu tố kỹ năng. Vì vậy, số lượng nhân lực chất lượng cao được mở rộng đồng nghĩa với chất lượng được nâng cao.
Để trở thành nhân viên tư vấn tài chính, các nhân sự cần phải được đào tạo đầy đủ kiến thức và đặc biệt là giấy phép hành nghề trong công ty chứng khoán. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu, góp phần nâng cao vị thế của VPS.