phần mở đầu cũng trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận, kết thúc của chương là trình bày kết cấu của đề tài nghiên cứu. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nền kinh tế Việt Nam đang từng bƣớc phát triển và phù hợp với nền kinh tế thế giới. Việt Nam là thành viên của nhiều công ƣớc, hiệp định song phƣơng và đa phƣơng của các nền kinh tế lớn trên thế giới. Cụ thể, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) năm 2007.
Ngày 12/02/2020, Nghị viện Châu Âu đã biểu quyết thông qua Hiệp định Thƣơng mại Tự do (EVFTA) giữa Việt Nam và EU. Vì vậy, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, đặc biệt là hoạt động thƣơng mại và đầu tƣ của nƣớc ta với các nƣớc trên thế giới ngày càng mở rộng và phong phú, khẳng định vị thế của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. Hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động cầu nối chính cho các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nƣớc. Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ giúp doanh nghiệp giải quyết thanh toán dễ dàng trong quá trình XNK mà còn kiểm tra để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, giá trị hợp đồng và điều chỉnh các sai sót trong lĩnh vực nghiệp vụ.
Bên cạnh đó, hoạt động TTQT cũng đã thúc đẩy quá trình ngoại thƣơng của VN và đem lại lợi ích to lớn cho các ngân hàng thƣơng mại. Để đảm bảo thanh toán xuất nhập khẩu an toàn hơn, ngân hàng áp dụng phƣơng thức TDCT trong giao dịch để bảo vệ tốt hơn quyền lợi các bên. Do đó, với mục tiêu là làm rõ hiện trạng hiệu quả TTQT bằng TDCT trong bối cảnh hồi phục thị trƣờng hiện nay, trong khóa luận này khuyến nghị một số chính sách và đƣa ra một số giải pháp có thể khắc phục điểm yếu, thách thức thực trạng diễn ra. Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán 1 quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Vietcombank chi nhánh Tân Bình.” làm chủ đề nghiên cứu cho khoá luận tốt nghiệp.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu tổng quát Phân tích hiệu quả hoạt động TTQT bằng phƣơng thức TDCT của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng (Vietcombank) Chi nhánh Tân Bình, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này tại ngân hàng. Mục tiêu cụ thể Phân tích hiệu quả hoạt động TTQT bằng phƣơng TDCT. Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hiệu quả hoạt động TTQT bằng phƣơng thức TDCT tại ngân hàng.
Tìm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ của ngân hàng. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, tác giả cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: Hiệu quả hoạt động TTQT của Vietcombank chi nhánh Tân Bình bằng phƣơng thức TDCT giai đoạn 2020-2022? Câu hỏi 2: Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động TTQT bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng? Câu hỏi 3: Giải pháp nào để thực hiện nâng cao hiệu quả TTQT bằng phƣơng thức TDCT trở nên phổ biến hơn? 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu: Trong bài khóa luận tốt nghiệp này, đối tƣợng nghiên cứu của tác giả là hiệu quả hoạt động TTQT của Vietcombank chi nhánh Tân Bình bằng phƣơng thức TDCT. 2 Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Giới hạn phạm vi nghiên cứu hoạt động TTQT bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ của Vietcombank – Chi nhánh Tân Bình Thời gian: Số liệu chính cập nhật từ 2020-2022 5.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để hoàn thành bài báo này, tác giả đã sử dụng các phƣơng pháp định tính sau: Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu: Số liệu đƣợc lấy từ báo cáo của các đơn vị trực thuộc, thu thập thông tin từ sách tham khảo, báo chí,. Phƣơng pháp quan sát: quan sát tình hình thực tế của chi nhánh để hiểu đƣợc nghiệp vụ TTQT của ngân hàng. Phƣơng pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp kiểm sát viên, cán bộ cùng phòng để nắm đƣợc tổng quan tình hình hoạt động. Phƣơng pháp phân tích, so sánh: so sánh theo chuẩn phân tích, so sánh số liệu.
Để từ đó đƣa ra những đánh giá, kết luận về hiệu quả hoạt động TTQT. Phƣơng pháp so sánh tƣơng đối: là lấy trị số kỳ phân tích chia cho trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp này dùng để so sánh tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu theo từng năm. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Kết quả đề tài sẽ cung cấp thông tin về hiệu quả hoạt động TTQT bằng phƣơng thức TDCT tại chi nhánh Tân Bình nói riêng và Vietcombank tại Việt Nam nói chung nhằm gợi ý những chính sách mục tiêu làm tăng hiệu quả hoạt động thông qua các chỉ tiêu định tính và định lƣợng.
KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Trình bày các khái niệm, định nghĩa và các quy định liên quan đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ, đồng thời liệt kê những chỉ 3 tiêu định tính và định lƣợng, để ngƣời đọc nắm đƣợc những vấn đề nhằm giải quyết thực trạng đƣợc đề cập ở phần tiếp theo. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƢƠNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH TÂN BÌNH Trong phần này, tác giả tập trung phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động TTQT của Vietcombank chi nhánh Tân Bình bằng phƣơng thức TDCT, từ đó đƣa những kết quả đã đạt đƣợc, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức còn tồn tại trong quá trình thực hiện nhằm đƣa ra giải pháp, kiến nghị tại chƣơng 3. Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIETCOMBANK CHI NHÁNH TÂN BÌNH Phần này tập trung vào các vấn đề đƣa ra các giải pháp, kiến nghị khắc phục hạn chế và phát huy ƣu điểm. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ: 1. Khái niệm Theo Trầm Thị Xuân Hƣơng (2002), “Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nƣớc với nhau”. Theo Đinh Xuân Trình (2006), “Thanh toán quốc tế là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thƣơng mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các nƣớc”. Tóm lại, theo khái niệm trên, TTQT phát sinh khi có quan hệ giao thƣơng giữa bên mua và bên bán có yếu tố nƣớc ngoài và ngân hàng đóng vai trò trung gian trong thanh toán giữa hai bên.
TTQT xảy ra giữa các cá nhân hay tổ chức, giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ. Do đó, TTQT cốt lõi là hoạt động NH đƣợc tạo bởi ngoại thƣơng và lƣu thông tiền tệ quốc tế bị điều chỉnh bởi các chính sách, luật pháp của các nƣớc tham gia thanh toán. Sự tin cậy của từng bên đối tác tham gia quản lý giao nhận hàng hóa và thanh toán, mức độ ảnh hƣởng giá và năng lực chi trả bên mua, v. Mọi thứ tác động quyết định lựa chọn thanh toán thích hợp qua các giao dịch kinh tế phát sinh.
Có vô số hình thức thanh toán nhƣng nhìn chung vẫn bám nguyên tắc cơ bản là công bằng, minh bạch bảo đảm lợi ích mỗi bên tham gia. TTQT, các công ty XNK thƣờng lựa chọn sử dụng các phƣơng thức thanh toán sau: Phƣơng thức TDCT “ là phƣơng thức thanh toán, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thƣ tín dụng - ngân hàng phục vụ ngƣời nhập khẩu) sẽ phát hành một thƣ bảo lãnh dƣới dạng một tín dụng thƣ theo yêu cầu của ngƣời nhập khẩu, để cam kết với ngƣời xuất khẩu là sẽ trả tiền, hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu cho ngƣời xuất khẩu nếu ngƣời xuất khẩu thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong 5 tín dụng, đồng thời xuất trình một bộ chứng từ thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo quy định của thƣ tín dụng”. Phƣơng thức nhờ thu “ là phƣơng thức thanh toán với sự chủ động quá trình thanh toán của ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu. Theo phƣơng thức này, ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu sau khi đã hoàn thành việc gửi hàng đi, hoặc là đã hoàn thành cung ứng dịch vụ cho ngƣời mua- ngƣời nhập khẩu, sẽ lập bộ chứng từ thanh toán rồi gửi đến ngân hàng của mình để nhờ thu hộ tiền từ ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu”.
TTQT dịch vụ và hoạt động tƣơng tự thì KH lựa PTTT: Phƣơng thức chuyển tiền “ là phƣơng thức thanh toán do ngƣời mua chủ động thực hiện. Theo đó, sau khi nhận đƣợc hàng hóa hoặc nhận đƣợc bộ chứng từ hàng hóa, hoặc đã cung ứng dịch vụ, ngƣời mua sẽ lập lệnh chuyển tiền (Tranfer order) gửi đến ngân hàng của mình. Căn cứ vào lệnh chuyển tiền này, ngân hàng sẽ trích tiền trên tài khoản của ngƣời mua để chuyển trả cho ngƣời thụ hƣởng ở nƣớc ngoài”. Phƣơng thức giao chứng từ nhận tiền “ đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp ngƣời mua- ngƣời nhập khẩu ký hợp đồng mua hàng của ngƣời bán ngƣời xuất khẩu, trong đó hàng hóa đƣợc giao nhiều lần, nhiều đợt, và ngƣời mua ủy thác cho ngân hàng nhận chứng từ và trả tiền cho ngƣời sản xuất”.
Vai trò của thanh toán quốc tế 1. Đối với nền kinh tế Trong quan hệ TTQT, ngân hàng đóng vai trò trung gian thực hiện thanh toán. Hỗ trợ quy trình thanh toán an toàn, nhanh chóng, thuận tiện đồng thời giảm thiểu chi phí cho khách hàng. Theo sự ủy thác của khách hàng, ngân hàng không chỉ bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán mà còn tƣ vấn để khách hàng tạo dựng niềm tin, hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh toán với đối tác.