Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia ngày càng mở rộng, kéo theo nhu cầu thanh toán và chu chuyển tiền tệ qua biên giới gia tăng nhanh chóng. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò là một trong những nghiệp vụ trọng yếu, vừa đáp ứng nhu cầu giao thương của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vừa đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng thu nhập và lợi nhuận của ngân hàng. Tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh (Shinhan Bank CN HCM), nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu hoạt động. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần nội địa và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cùng với sự thay đổi liên tục của các tập quán, luật pháp thương mại quốc tế và biến động kinh tế vĩ mô, hoạt động TTQT tại chi nhánh vẫn bộc lộ một số tồn đọng cần hoàn thiện. Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Phương tập trung phân tích thực trạng này nhằm tìm kiếm các hàm ý và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiệp vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng thương mại; phân tích thực trạng, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân cản trở hoạt động TTQT tại Shinhan Bank CN HCM; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh của dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả và phân tích số liệu các phương thức TTQT tại Shinhan Bank CN HCM giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại chi nhánh và toàn hệ thống Shinhan Bank Việt Nam.
Đề tài giải quyết 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế là gì và bao gồm những tiêu chí đánh giá nào?
- Thực trạng hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2021–2023 được đánh giá như thế nào?
- Shinhan Bank CN Hồ Chí Minh cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế?
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và số liệu thực hiện các hình thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật trong nước, quy tắc tập quán quốc tế và lý luận ngân hàng thương mại:
- Cơ sở pháp lý trong nước: Khái niệm TTQT theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 101/2012/NĐ-CP; các quy định về quản lý ngoại hối và thanh toán theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (áp dụng tập quán thương mại theo Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng 2024); Quyết định 1437/2001/QĐ-NHNN về nguyên tắc mua, chuyển và mang ngoại tệ; Thông tư 08/2003/TT-NHNN về giao dịch vãng lai; Thông tư 01/NHNN liên quan đến việc giữ nguyên nhóm nợ trong giai đoạn dịch bệnh.
- Tập quán và thông lệ quốc tế: Các quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) gồm Incoterms; Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600); Quy tắc thống nhất về Nhờ thu (URC 522); Quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng (URR 525); Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế về Kiểm tra Chứng từ theo Thư tín dụng (ISBP 681).
- Khung lý thuyết về phương thức thanh toán: Hệ thống hóa 03 phương thức cơ bản gồm Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T với các hình thức trả trước, trả ngay, trả sau); Nhờ thu (Collection gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ D/P, D/A); Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C gồm L/C hủy ngang, L/C không thể hủy ngang, L/C có xác nhận, L/C chuyển nhượng).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả TTQT: Bao gồm thời gian thực hiện nghiệp vụ, cơ cấu phương thức thanh toán, doanh thu phí dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động TTQT, và tỷ lệ sai sót/khiếu nại của khách hàng.
- Lược khảo nghiên cứu trước: Đồ án tổng hợp các phát hiện từ nghiên cứu của Mai Thị Phương Thùy (2023) về Sacombank TP.HCM; Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2022) về các yếu tố chất lượng dịch vụ TTQT; Thi Thu Tran và cộng sự (2020) áp dụng mô hình SERVPERF và PSQM tại BIDV; Vũ Thị Hạnh (2023) khảo sát 270 doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Hà Nội bằng mô hình SERVPERF.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích lý luận, phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu định lượng, kết hợp phương pháp định tính và thống kê mô tả từ các báo cáo tài chính nội bộ của chi nhánh. Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Shinhan giai đoạn 2021–2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày bản chất, nguyên tắc và vai trò của dịch vụ TTQT đối với nền kinh tế và bản thân ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ 04 điều kiện cơ bản trong giao dịch TTQT: điều kiện tiền tệ (đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán), điều kiện địa điểm, điều kiện thời gian (trả trước, trả ngay, trả sau) và điều kiện phương thức thanh toán.
Quy trình vận hành chuẩn của 03 phương thức thanh toán chủ lực (T/T, Nhờ thu kèm chứng từ/phiếu trơn, L/C) được mô tả chi tiết qua các bước xử lý chứng từ giữa các bên: người xuất khẩu, người nhập khẩu, ngân hàng chuyển tiền/ngân hàng nhờ thu, ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo và ngân hàng thu hộ. Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả TTQT chia làm hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế - chính trị toàn cầu, biến động tỷ giá, hành lang pháp lý quốc gia, và chất lượng/năng lực tài chính của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Nhân tố chủ quan: Quy trình công nghệ thông tin, sức mạnh tài chính - uy tín của ngân hàng, hệ thống mạng lưới đại lý và trình độ chuyên môn của cán bộ thanh toán.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của Ngân hàng Shinhan Việt Nam (hiện diện từ năm 1993 tại TP.HCM, trực thuộc Shinhan Financial Group Hàn Quốc với 168 chi nhánh tại 20 quốc gia) và mô hình tổ chức tại CN HCM gồm Quản lý CN, Khối kinh doanh (Quan hệ khách hàng cá nhân, Quan hệ khách hàng doanh nghiệp) và Khối vận hành (OPAC, Trade and Remittance, Retail and Corp Loan).
Tác giả phân tích kết quả kinh doanh tổng thể và kết quả chuyên sâu của mảng TTQT giai đoạn 2021–2023 qua các bảng số liệu:
Bảng 1: Kết quả thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Shinhan Bank (2021–2023)
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 |
So sánh 2023/2022 |
| Tổng tài sản |
329.333.241 |
383.514.439 |
444.530.104 |
+16,45% |
+15,91% |
| Thu nhập lãi thuần |
10.362.920 |
12.112.160 |
14.582.123 |
+16,88% |
+20,39% |
| Thu nhập ngoài lãi |
3.670.279 |
3.985.193 |
3.579.186 |
+8,58% |
-10,19% |
| Tổng thu nhập |
14.033.199 |
16.097.353 |
18.161.309 |
+14,71% |
+12,82% |
| Chi phí kinh doanh |
7.644.628 |
8.581.417 |
8.565.421 |
+12,25% |
-0,19% |
| Lợi nhuận thuần |
6.388.571 |
7.515.936 |
9.595.888 |
+17,65% |
+27,67% |
Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng Shinhan 2021–2023
Bảng 2: Doanh số thanh toán quốc tế theo phương thức tại Shinhan Bank CN HCM
Đơn vị tính: 1.000 USD
| Phương thức TTQT |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 |
Tăng trưởng 2023/2022 |
Tỷ trọng năm 2023 |
| Chuyển tiền bằng điện (T/T) |
542 |
657 |
689 |
+21,22% |
+4,87% |
35,98% |
| Nhờ thu (Collection) |
235 |
356 |
378 |
+51,49% |
+6,18% |
19,74% |
| Tín dụng thư (L/C) |
606 |
757 |
848 |
+24,92% |
+12,02% |
44,28% |
| Tổng cộng |
1.383 |
1.770 |
1.915 |
+27,98% |
+8,19% |
100,00% |
Nguồn: Báo cáo tài chính Shinhan Bank CN HCM 2021–2023
Đánh giá thực trạng cho thấy:
- Mặt tích cực: Doanh số TTQT tăng trưởng đều đặn qua các năm; phương thức L/C luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 42-44%), phản ánh độ uy tín và tính an toàn cao trong tài trợ thương mại; cán bộ nghiệp vụ có trình độ xử lý tốt các sản phẩm phức tạp như L/C dự phòng, L/C chuyển nhượng.
- Hạn chế: Hạn mức tín dụng phê duyệt còn chậm do khâu phối hợp giữa bộ phận tín dụng doanh nghiệp và phòng TTQT chưa tối ưu; tốc độ xử lý giao dịch qua nhiều cấp phê duyệt; cơ cấu khách hàng chưa đa dạng (chủ yếu là các doanh nghiệp FDI Hàn Quốc); các sản phẩm phái sinh/L/C đặc thù như L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, bao thanh toán chưa được triển khai rộng rãi.
- Nguyên nhân: Hệ thống CNTT chưa đồng bộ hoàn toàn giữa chi nhánh và hội sở, báo cáo thống kê một số khâu còn xử lý thủ công; công tác marketing dịch vụ TTQT chưa có bộ phận chuyên trách riêng mà kiêm nhiệm qua phòng khách hàng; mô hình hạch toán tập trung các lệnh chuyển tiền đi/đến tại Hội sở gây nghẽn tốc độ phản hồi giao dịch tại chi nhánh.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh
Trên cơ sở định hướng phát triển, tác giả đề xuất 07 nhóm giải pháp đối với Chi nhánh Hồ Chí Minh và 01 nhóm khuyến nghị đối với Hội sở Shinhan Bank Việt Nam:
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ, cập nhật thông lệ quốc tế (UCP, ISBP mới) và nâng cao kỹ năng xử lý sai sót chứng từ.
- Đẩy mạnh chiến lược Marketing: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nội địa và đa quốc gia ngoài nhóm khách hàng Hàn Quốc truyền thống.
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ TTQT: Đưa vào khai thác các loại hình L/C chuyên biệt (L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn), mở rộng dịch vụ bao thanh toán quốc tế và thẻ tín dụng thương mại.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản trị rủi ro: Xây dựng quy trình thẩm định đối tác và kiểm soát hồ sơ chứng từ chặt chẽ nhằm hạn chế rủi ro gian lận thương mại.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng: Cắt giảm các bước phê duyệt rườm rà, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.
- Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu, nâng cấp phần mềm thống kê báo cáo để loại bỏ thao tác thủ công.
- Quản lý nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ: Dự báo và duy trì dự trữ ngoại tệ linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán của khách hàng.
- Khuyến nghị với Hội sở: Tăng cường phân cấp ủy quyền xử lý giao dịch cho chi nhánh và hoàn thiện cơ chế hạch toán tập trung để tránh quá tải đường truyền.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Đồ án phản ánh bức tranh tài chính tăng trưởng của Shinhan Bank trong giai đoạn 2021–2023, với lợi nhuận thuần tăng từ 6.388.571 triệu VNĐ (2021) lên 9.595.888 triệu VNĐ (2023).
- Chứng minh sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh số TTQT của CN HCM từ 1.383.000 USD (2021) lên 1.770.000 USD (2022) và đạt 1.915.000 USD (2023). Trong đó, phương thức L/C giữ vai trò cốt lõi với doanh số 848.000 USD năm 2023 (chiếm 44,28%), tiếp đến là chuyển tiền T/T với 689.000 USD (35,98%) và nhờ thu với 378.000 USD (19,74%).
- Bóc tách các điểm nghẽn thực tế trong quy trình vận hành: sự phụ thuộc vào tệp khách hàng Hàn Quốc, sự chậm trễ trong cấp hạn mức tín dụng tài trợ thương mại và mô hình hạch toán lệnh chuyển tiền tập trung tại Hội sở.
- Giải pháp đề xuất: Hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ từ nhân sự, công nghệ, chính sách sản phẩm, quản trị thanh khoản ngoại tệ đến cơ chế phân cấp vận hành giữa chi nhánh và hội sở.
- Đóng góp của tác giả: Cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) cụ thể về hoạt động TTQT tại một chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thị phần lớn tại Việt Nam, kết hợp giữa việc phân tích số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm liên tiếp và đánh giá thực tiễn mô hình tổ chức tác nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu trong 03 năm (2021–2023) tại duy nhất Chi nhánh Hồ Chí Minh; phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và phân tích định tính từ báo cáo nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp hoặc phân tích mô hình kinh tế lượng hồi quy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống các chi nhánh của Shinhan Bank tại Việt Nam; áp dụng các mô hình định lượng (như SERVQUAL, SERVPERF) kết hợp hồi quy cấu trúc để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ TTQT.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về mảng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.
- Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình tác nghiệp thực tế (các bước xử lý luân chuyển chứng từ T/T, nhờ thu D/P, D/A, L/C), cơ cấu tổ chức phòng ban và số liệu vận hành thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh số giữa các phương thức thanh toán quốc tế tại Shinhan Bank CN HCM biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Trong suốt giai đoạn 2021–2023, phương thức tín dụng chứng từ (L/C) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và duy trì xu hướng tăng (43,82% năm 2021, 42,77% năm 2022 và 44,28% năm 2023). Phương thức chuyển tiền T/T giữ tỷ trọng thứ hai nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng từ 39,19% (2021) xuống 35,98% (2023). Phương thức nhờ thu có sự cải thiện tỷ trọng rõ rệt từ 16,99% (2021) lên 20,11% (2022) và đạt 19,74% (2023).
2. Đâu là hạn chế lớn nhất trong khâu thẩm định và cung cấp dịch vụ TTQT tại chi nhánh theo phân tích của tác giả?
Hạn chế lớn nhất là sự phối hợp chưa tối ưu giữa bộ phận quan hệ khách hàng doanh nghiệp (cho vay) và phòng TTQT trong quá trình xét duyệt và cấp hạn mức tín dụng (đặc biệt đối với dịch vụ phát hành L/C). Việc xét duyệt tín dụng chậm khiến khách hàng chuyển sang sử dụng dịch vụ tại các ngân hàng đối thủ.
3. Hoạt động chuyển tiền quốc tế tại chi nhánh gặp rào cản kỹ thuật gì trong quy trình hạch toán?
Hầu hết các lệnh điện chuyển tiền quốc tế (đi và đến) đều tập trung hạch toán xử lý tại Hội sở chính của Ngân hàng Shinhan Việt Nam. Cơ chế tập trung này làm tăng tải công việc tại Hội sở, giảm tính chủ động của chi nhánh và dẫn đến việc kéo dài thời gian phản hồi kết quả giao dịch cho khách hàng.
4. Khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT của Shinhan Bank CN HCM hiện có đặc điểm gì nổi bật?
Khách hàng của chi nhánh phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc (FDI Hàn Quốc). Tệp khách hàng này mang lại nguồn doanh số ổn định nhưng đồng thời cho thấy sự thiếu đa dạng hóa, chưa khai thác mạnh mẽ nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu nội địa và các doanh nghiệp đa quốc gia khác.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Như Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các tập quán quốc tế chi phối hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại. Thông qua phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 tại Ngân hàng Shinhan Chi nhánh Hồ Chí Minh, nghiên cứu đã chứng minh sự tăng trưởng tích cực về doanh số TTQT (đặc biệt là phương thức L/C) và đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về công nghệ, nhân sự, quy trình phối hợp tín dụng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn tới.