Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (Lớp 508 TCN, Ngành Tài chính Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Thu Hà) tiếp cận vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và dịch vụ thanh toán.

Theo tác giả, tiền mặt là phương thức thanh toán truyền thống nhưng ngày càng bộc lộ những hạn chế trong nền kinh tế hàng hóa phát triển: chi phí in ấn, vận chuyển, kiểm đếm và bảo quản cao, cùng với các rủi ro tiêu cực như trộm cắp, tiền giả và tạo kẽ hở cho kinh tế ngầm. Ngược lại, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là xu hướng tất yếu của các hệ thống ngân hàng hiện đại, thúc đẩy lưu thông tiền tệ nhanh chóng, tiết kiệm chi phí xã hội và hỗ trợ kiểm soát vĩ mô. Tuy nhiên, tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư vẫn còn ở mức khiêm tốn. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động trong chương trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang, tác giả lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và vai trò của hoạt động này đối với nền kinh tế, Ngân hàng Trung ương, ngân hàng thương mại và các cơ quan tài chính.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng triển khai hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, khó khăn, tồn tại cùng các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Tuyên Quang trong giai đoạn 2012 – 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các phương tiện thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán, thanh toán qua tài khoản).
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang và địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2010 – 2012 (có kết nối số liệu kinh tế địa phương năm 2010 – 2011), định hướng giải pháp hướng tới giai đoạn 2012 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật ngành ngân hàng và nguyên lý vận hành nghiệp vụ thanh toán thương mại:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành:
    • Quyết định số 22/NH ngày 21/01/1994 (và Quyết định số 22-QĐ/NH1 ngày 21/02/1994) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc chấm dứt phát hành ngân phiếu thanh toán từ ngày 01/04/2002.
    • Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    • Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) và Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).
  • Khung khái niệm và lý thuyết nền tảng: Lý thuyết về bản chất và ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); hai hình thức lưu thông tiền tệ (lưu thông bằng tiền mặt và lưu thông không dùng tiền mặt); phân loại công cụ thanh toán (séc chuyển khoản, séc bảo chi, sổ séc định mức, séc chuyển tiền, séc cá nhân; ủy nhiệm chi; ủy nhiệm thu; tài khoản tiền gửi thanh toán; thư tín dụng L/C; thẻ ngân hàng phân theo công nghệ, tính chất thanh toán, chủ thể phát hành và phạm vi sử dụng).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả, cụ thể gồm:
    • Phương pháp tổng hợp tài liệu lý thuyết và văn bản quy phạm.
    • Phương pháp thống kê toán học và xử lý chuỗi số liệu hoạt động.
    • Phương pháp thống kê đối chiếu lý luận với thực tiễn.
    • Phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp logic.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng của Vietinbank Tuyên Quang (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng, Tổ Quản lý rủi ro, Tổ Kho quỹ, Tổ Thông tin điện toán).
    • Báo cáo chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2011 từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang.
    • Dữ liệu vĩ mô về tỷ trọng tiền mặt và phát triển mạng lưới thanh toán thẻ tại Việt Nam từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chuyên trang thông tin tài chính (Cafef.vn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ nguồn gốc lịch sử, bản chất kinh tế và quy trình vận hành của các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  • Bản chất và chức năng NHTM: Phân tích quá trình tiến hóa từ ngân hàng độc lập thế kỷ XV–XVIII sang sự phân hóa thành hệ thống hai cấp (Ngân hàng Trung ương phát hành tiền và các ngân hàng thương mại trung gian). Tác giả phân tích sâu 3 chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền (thực hiện qua cơ chế cho vay chuyển khoản và thanh toán bù trừ).
  • Lưu thông và thanh toán tiền tệ: So sánh chi tiết ưu nhược điểm giữa hai hình thức lưu thông tiền tệ. Điểm khác biệt mấu chốt của TTKDTM là sự tách rời về không gian và thời gian giữa sự vận động của vật tư, hàng hóa và sự vận động của tiền tệ; tiền tệ không xuất hiện dưới dạng hiện vật mà tồn tại dưới dạng tiền ghi sổ kế toán; đòi hỏi các bên phải mở tài khoản tại ngân hàng.
  • Cơ chế vận hành các phương thức TTKDTM:
    • Thanh toán bằng séc: Tác giả xây dựng quy trình chi tiết qua Sơ đồ 1 (séc qua một ngân hàng) và Sơ đồ 2 (séc qua hai ngân hàng). Phân tích đặc điểm pháp lý của 5 loại séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi, sổ séc định mức, séc chuyển tiền và séc cá nhân (quy định séc cá nhân trên 5 triệu đồng phải làm thủ tục bảo chi).
    • Ủy nhiệm chi (UNC) và Ủy nhiệm thu (UNT): Thể hiện bằng 4 sơ đồ nghiệp vụ (Sơ đồ 3, 4, 5, 6) mô tả dòng luân chuyển chứng từ trong nội bộ chi nhánh hoặc giữa hai ngân hàng phục vụ bên bán và bên mua.
    • Thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C): Mô tả quy trình thanh toán L/C thương mại gồm 8 bước theo Sơ đồ 7, tuân thủ các điều khoản UCP và ISBP.
    • Tài khoản tiền gửi thanh toán và Thẻ ngân hàng: Phân tích đối tượng mở tài khoản và các tiện ích quản lý vốn. Đối với sản phẩm thẻ, tác giả trình bày mô hình các chủ thể tham gia (Sơ đồ 8: ngân hàng phát hành, ngân hàng đại lý thanh toán, cơ sở tiếp nhận thẻ, chủ sở hữu thẻ, ATM) và phân loại theo 4 tiêu thức: công nghệ sản xuất (thẻ dập nổi, thẻ từ, thẻ thông minh), tính chất thanh toán (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt), chủ thể phát hành (ngân hàng, phi ngân hàng) và phạm vi sử dụng (nội địa, quốc tế).
  • Vai trò của TTKDTM: Khẳng định vai trò đa chiều đối với nền kinh tế (tiết kiệm chi phí lưu thông, giảm lạm phát); đối với NHTM (tập trung vốn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp, gia tăng doanh số, hỗ trợ thẩm định tín dụng, thực hiện cơ chế tạo tiền); đối với Ngân hàng Trung ương (nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ) và đối với cơ quan tài chính (kiểm soát doanh thu, hạn chế trốn thuế và ngăn chặn thất thoát tài sản nhà nước).

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Tuyên Quang - Giai đoạn 2010 – 2012

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, bối cảnh kinh tế địa phương và tình hình triển khai thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về Vietinbank Chi nhánh Tuyên Quang:
    • Đơn vị thành lập ngày 19/8/2009, chính thức đi vào hoạt động ngày 26/11/2009, đặt trụ sở tại số 182, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang. Chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100111948 – 153 (cấp lần đầu ngày 18/9/2009, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 15/2/2012).
    • Về quy mô nhân sự: Thời điểm thành lập năm 2009 chỉ có 25 cán bộ công nhân viên tại 5 phòng/tổ. Đến hết quý I/2012, lực lượng lao động tăng lên 60 người (gồm 52 cán bộ trong biên chế: 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 50 nhân viên; và 8 lao động hợp đồng).
    • Về cơ cấu tổ chức: Thiết lập mô hình quản lý gồm 12 đơn vị trực thuộc, bao gồm 6 phòng/tổ nghiệp vụ tại hội sở (Phòng Kế toán, Phòng Khách hàng, Phòng Tổ chức hành chính, Tổ Quản lý rủi ro, Tổ Thông tin điện toán, Tổ Kho quỹ) và 6 phòng giao dịch trải rộng trên địa bàn (PGD An Tường, PGD Phan Thiết, PGD Tân Quang, PGD Long Bình, PGD Hàm Yên, PGD Sơn Dương). Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban được tác giả làm rõ trong mối liên kết thực hiện dịch vụ thanh toán.
  • Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội địa phương năm 2010 – 2011:
    • Chỉ tiêu kinh tế đạt được: Tỉnh Tuyên Quang duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 2.578 tỷ đồng (đạt 100% kế hoạch, tăng 20% so với cùng kỳ); sản lượng lương thực 32,7 vạn tấn (đạt 100,5% kế hoạch); giải quyết việc làm cho 11.500 lao động; tỷ lệ hộ nghèo còn 30,83%; toàn tỉnh có 870 doanh nghiệp đăng ký hoạt động; tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội ước đạt 7.000 tỷ đồng (tăng 19,78% so với năm 2010); thu ngân sách nhà nước đạt 993 tỷ đồng (đạt 102,67% kế hoạch HĐND tỉnh giao).
    • Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi là sự tăng trưởng GDP địa phương, vốn đầu tư xã hội mở rộng, sự chỉ đạo linh hoạt của Ban Giám đốc và đội ngũ nhân sự trẻ (100% cán bộ nghiệp vụ có trình độ đại học trở lên). Khó khăn bắt nguồn từ việc hoạt động tại một tỉnh miền núi kinh tế còn nghèo, tỷ lệ hộ nghèo cao; mặt bằng lãi suất huy động biến động mạnh; chính sách tiền tệ thắt chặt và cắt giảm đầu tư công khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn; cùng với áp lực thiếu hụt biên chế trong những năm đầu hoạt động khi mạng lưới mở rộng nhanh.
  • Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt:
    • Bối cảnh toàn quốc: Tác giả dẫn chứng số liệu tỷ trọng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán của Việt Nam giảm mạnh qua các thời kỳ: xấp xỉ 24% (năm 2001), xuống khoảng 17% (năm 2006) và còn khoảng 14% (năm 2009). Đến 30/6/2011, cả nước có khoảng 50 tổ chức phát hành thẻ với 36 triệu thẻ thanh toán.
    • Hệ thống bảng biểu thực tế của chi nhánh: Tác giả thống kê và phân tích qua 14 bảng số liệu chi tiết, bao gồm: tình hình thanh toán chung (Bảng 1); hạn mức các dòng thẻ ghi nợ nội địa E-Partner (S-Card, C-Card, Gold-Card, Pink-Card, 12 Con giáp từ Bảng 2 đến Bảng 6); hạn mức thẻ tín dụng quốc tế Cremium Visa, Cremium MasterCard và thẻ JCB (Bảng 7, Bảng 8); tình hình phát hành thẻ (Bảng 9); mạng lưới điểm chấp nhận thẻ POS và máy ATM (Bảng 10); dịch vụ tiện ích đi kèm thẻ (Bảng 11); tình hình mở tài khoản tiền gửi thanh toán (Bảng 12); tình hình chi trả lương qua tài khoản (Bảng 13) và các chỉ tiêu kinh doanh được giao năm 2012 (Bảng 14).
    • Đánh giá kết quả và nguyên nhân: Tổng kết kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân chủ quan (chất lượng nhân sự, công nghệ, chính sách tiếp thị) và nguyên nhân khách quan (thói quen dùng tiền mặt của người dân địa phương, hạ tầng viễn thông vùng cao, tác động của chính sách kinh tế vĩ mô).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2015

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương 3 xác định định hướng và các nhóm biện pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển giai đoạn 2012 – 2015: Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng dịch vụ TTKDTM, mở rộng thị phần phát hành thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử, nâng cao chất lượng mạng lưới phòng giao dịch và hệ thống máy rút tiền tự động tại các huyện trọng điểm.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp áp dụng chung: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo mật giao dịch điện tử; đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giao dịch viên; đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá tiện ích dịch vụ ngân hàng tới các tổ chức, doanh nghiệp và tầng lớp dân cư trên địa bàn tỉnh.
    • Giải pháp theo từng phương thức thanh toán: Cải tiến quy trình xử lý séc và ủy nhiệm chi nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ; mở rộng dịch vụ trả lương qua tài khoản đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp; phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (POS), lắp đặt thêm cây ATM và đa dạng hóa các sản phẩm thẻ E-Partner, Cremium, JCB; hoàn thiện quy trình tư vấn và thanh toán L/C cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh các giao dịch thanh toán điện tử; ban hành chế tài khuyến khích thanh toán qua tài khoản trong các giao dịch công cộng và mua bán tài sản giá trị lớn.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Chỉ đạo liên kết đồng bộ mạng lưới thanh toán thẻ liên ngân hàng; hoàn thiện hệ thống thanh toán bù trừ điện tử; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế.
    • Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Trụ sở chính): Cấp bổ sung nguồn lực đầu tư trang thiết bị công nghệ; hỗ trợ phân bổ hạn mức chi phí tiếp thị; thường xuyên cập nhật phần mềm nghiệp vụ (hệ thống INCAS, BDS) và nâng cao hạn mức phát hành thẻ phù hợp với đặc thù chi nhánh địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể gắn liền với bối cảnh kinh tế vĩ mô và địa phương:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu / Số liệu phản ánh trong văn bản Ghi chú nguồn gốc
Quy mô nhân sự Vietinbank Tuyên Quang 25 cán bộ (năm 2009) lên 60 người (hết quý I/2012, gồm 52 biên chế, 8 hợp đồng) Báo cáo Phòng Tổ chức Hành chính
Quy mô mạng lưới chi nhánh 12 phòng/tổ (6 phòng ban nghiệp vụ, 6 phòng giao dịch: An Tường, Phan Thiết, Tân Quang, Long Bình, Hàm Yên, Sơn Dương) Sơ đồ 9 mô hình tổ chức
Tăng trưởng kinh tế Tuyên Quang (2010 - 2011) Tăng trưởng GDP >14%; Giá trị SXCN đạt 2.578 tỷ đồng (100% KH, tăng 20%) Số liệu Sở KH&ĐT Tuyên Quang
Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội địa phương Ước đạt 7.000 tỷ đồng (114,75% KH, tăng 19,78% so với năm 2010) Báo cáo kinh tế xã hội địa phương
Doanh nghiệp và thu ngân sách tại Tuyên Quang 870 doanh nghiệp hoạt động; Thu ngân sách đạt 993 tỷ đồng (102,67% KH) Báo cáo kinh tế xã hội địa phương
Đặc điểm dân sinh Tuyên Quang (2010 - 2011) Tạo việc làm mới 11.500 lao động; Tỷ lệ hộ nghèo còn 30,83% Chỉ tiêu xã hội của tỉnh
Tỷ trọng tiền mặt/Tổng PTTT cả nước ~24% (năm 2001) giảm xuống ~17% (năm 2006) và còn ~14% (năm 2009) Dữ liệu Cafef.vn / Đề án TTKDTM
Phát triển mạng lưới thẻ toàn quốc (đến 30/6/2011) Khoảng 50 tổ chức phát hành thẻ, đạt 36 triệu thẻ các loại Biểu đồ 2 và Biểu đồ 3

Về giải pháp và đóng góp học thuật, khóa luận thể hiện các kết quả nổi bật:

  • Hệ thống hóa đầy đủ và trực quan quy trình kỹ thuật nghiệp vụ của từng công cụ thanh toán qua 8 sơ đồ chi tiết (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán), làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ trong một ngân hàng và giữa hai ngân hàng khác hệ thống.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại một chi nhánh ngân hàng mới thành lập (hoạt động từ cuối năm 2009) đặt tại địa bàn tỉnh miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 30%, chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa yêu cầu mở rộng nhanh chóng các tiện ích thanh toán hiện đại với thói quen tiêu dùng tiền mặt và hạn chế về hạ tầng của địa phương.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp phân tầng rõ ràng: từ giải pháp kỹ thuật công nghệ chung đến các giải pháp chuyên biệt cho từng phương tiện (thẻ nội địa E-Partner, thẻ quốc tế Cremium, tài khoản tiền gửi thanh toán), đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể tới 3 cấp thẩm quyền (Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính Vietinbank).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định do chính tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế chủ quan: Tác giả thừa nhận trong lời mở đầu rằng do điều kiện thời gian thực tập có hạn và năng lực lý luận của sinh viên còn những điểm hạn chế nhất định, trong khi TTKDTM là một đề tài nghiệp vụ phức tạp, do đó bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong phân tích chuyên sâu.
  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Các số liệu thống kê hoạt động kinh doanh và kinh tế địa phương trong văn bản chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2010 – 2011 và quý I/2012. Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp mới dừng lại ở mức định hướng cho giai đoạn 2012 – 2015 chứ chưa có dữ liệu kiểm chứng sau triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu cần được mở rộng để đánh giá tác động của các sản phẩm ngân hàng điện tử thế hệ mới (E-banking, Mobile banking) khi hạ tầng mạng viễn thông tại các huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Tuyên Quang được hoàn thiện trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận phân tích thực trạng hoạt động thanh toán tại chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh. Đặc biệt, hệ thống 8 sơ đồ quy trình nghiệp vụ thanh toán (séc, UNC, UNT, L/C, thẻ) được vẽ và chú thích chuẩn xác, hữu ích cho việc học tập các học phần Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại và Kế toán Ngân hàng.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh NHTM: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức bộ máy quản lý (mô hình 6 phòng ban chức năng phối hợp với 6 phòng giao dịch), quy trình phối hợp kiểm soát rủi ro giữa Phòng Kế toán, Tổ Quản lý rủi ro và Tổ Thông tin điện toán khi vận hành các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tại một địa bàn miền núi.
  • Nhà nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Phần phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương năm 2010 – 2011 cung cấp dữ liệu thực tế về thách thức phổ cập thanh toán hiện đại tại khu vực có tỷ lệ nghèo cao (30,83%) và quy mô doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Vietinbank Tuyên Quang được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu nhân sự phát triển ra sao đến quý I/2012?
Chi nhánh được thành lập ngày 19/8/2009 và chính thức khai trương hoạt động ngày 26/11/2009 với 25 cán bộ công nhân viên ban đầu tại 5 phòng, tổ. Đến hết quý I/2012, quy mô nhân sự đạt 60 người (52 người trong biên chế gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 50 nhân viên; và 8 lao động hợp đồng).

2. Mạng lưới tổ chức của Vietinbank Tuyên Quang gồm những phòng, ban và phòng giao dịch nào?
Chi nhánh có 12 phòng, tổ trực thuộc gồm:

  • 6 phòng/tổ nghiệp vụ: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán, Tổ Quản lý rủi ro, Tổ Kho quỹ, Tổ Thông tin điện toán.
  • 6 phòng giao dịch: PGD An Tường, PGD Phan Thiết, PGD Tân Quang, PGD Long Bình, PGD Hàm Yên, PGD Sơn Dương.

3. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang năm 2010 - 2011 tác động như thế nào đến hoạt động của chi nhánh?
Tỉnh đạt mức tăng trưởng kinh tế trên 14%, giá trị sản xuất công nghiệp 2.578 tỷ đồng, 870 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội 7.000 tỷ đồng và thu ngân sách 993 tỷ đồng. Tuy nhiên, khó khăn lớn là địa bàn miền núi còn nghèo với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 30,83%, kinh tế nhìn chung kém phát triển và chịu tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công.

4. Khóa luận nghiên cứu những dòng sản phẩm thẻ cụ thể nào của Vietinbank?
Khóa luận liệt kê và phân tích hạn mức của các dòng thẻ ghi nợ nội địa E-Partner (gồm E-Partner S-Card, C-Card, Gold-Card, Pink-Card, E-Partner 12 Con giáp) và các dòng thẻ tín dụng quốc tế (Cremium Visa, Cremium MasterCard, thẻ JCB).

5. Cơ sở pháp lý nào quy định việc chấm dứt phát hành ngân phiếu thanh toán tại Việt Nam được tác giả trích dẫn?
Quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN ngày 27/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc chấm dứt phát hành ngân phiếu thanh toán kể từ ngày 01/04/2002.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo là công trình nghiên cứu nghiêm túc, bám sát nghiệp vụ chuyên môn ngành Tài chính Ngân hàng và thực tiễn hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2010 – 2012. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt, phân tích sắc nét mô hình tổ chức và thực trạng triển khai các công cụ thanh toán trong bối cảnh đặc thù của một tỉnh miền núi nghèo. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ thực tế, góp phần cung cấp tư liệu học thuật và nghiệp vụ hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại địa phương.