Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, đóng vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế quốc dân và tạo ra nguồn thu nhập lãi chủ yếu quyết định sự tồn tại, phát triển của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro mang tính hệ thống. Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam có sự tham gia ngày càng sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài và áp lực cạnh tranh gia tăng, nhiều tổ chức tín dụng có xu hướng nới lỏng điều kiện cấp tín dụng để mở rộng thị phần, từ đó làm gia tăng nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), được thành lập từ ngày 18/09/1996, đã đạt được một số thành tựu trong quá trình phát triển như giải thưởng "Thương hiệu ngân hàng sáng tạo trong sản phẩm Thẻ tín dụng 2018" hay vị trí thứ 27 trong nhóm 500 doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam. Mặc dù vậy, khi đặt cạnh các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước như Vietcombank, Vietinbank hay Agribank, quy mô vốn của VIB vẫn ở mức trung bình và tâm lý người gửi, vay tiền vẫn có xu hướng ưu tiên các ngân hàng lớn. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu trước đây về chất lượng tín dụng tại VIB đa số chỉ dừng lại ở phạm vi từng chi nhánh riêng lẻ và chưa cập nhật toàn diện dữ liệu của toàn hệ thống trong giai đoạn 2017 - 2019. Do đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho toàn hệ thống VIB.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của VIB trên góc độ nâng cao chất lượng danh mục cho vay, mở rộng quy mô kinh doanh và thích ứng với biến động của môi trường kinh tế.
  2. Xác định các hạn chế, tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng và phân tích nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng, khách hàng cũng như nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, pháp lý.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Toàn hệ thống NHTMCP Quốc tế Việt Nam (VIB).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng số liệu giai đoạn 2017 - 2019 và định hướng giải pháp cho giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp luật chuyên ngành và lý thuyết tài chính ngân hàng hiện hành:

  • Khung khái niệm và pháp lý: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng; Thông tư số 06/2016/TT-NHNN; Thông tư số 15/2015/TT-NHNN; Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng; chuẩn mực an toàn vốn Basel II.
  • Phân loại tín dụng: Phân loại theo thời hạn cho vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích sử dụng vốn (tín dụng sản xuất lưu thông hàng hóa và tín dụng tiêu dùng); theo biện pháp bảo đảm (tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
    • Chỉ tiêu định tính: Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn; mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng; uy tín của ngân hàng trên thị trường; mức độ tuân thủ quy chế, quy trình quản trị rủi ro tín dụng.
    • Chỉ tiêu định lượng: Quy mô và kết cấu dư nợ; nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn; nợ xấu (nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5) và tỷ lệ nợ xấu; nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) và tỷ lệ nợ nhóm 5; tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ; tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng (dự phòng chung 0,75% đối với nợ nhóm 1 đến nhóm 4; dự phòng cụ thể theo tỷ lệ phân loại nợ từ 0% đến 100%).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân loại các chuỗi số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo quản trị nội bộ của VIB và các ngân hàng so sánh.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu dư nợ qua các năm 2017, 2018, 2019; so sánh các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn giữa VIB và một số ngân hàng thương mại quy mô lớn.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của VIB các năm 2017, 2018, 2019; Báo cáo tài chính hợp nhất của Vietcombank, Vietinbank, Agribank; tài liệu quy chế nghiệp vụ từ Khối Ngân hàng Bán lẻ và Phòng Cơ cấu Tổ chức bộ máy VIB; các tạp chí, cổng thông tin chuyên ngành ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận về tín dụng ngân hàng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về nghiệp vụ tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích rõ vai trò của tín dụng trong việc kết nối nguồn vốn nhàn rỗi với nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và thúc đẩy giao lưu kinh tế quốc tế. Về phía ngân hàng, tín dụng mang lại nguồn thu nhập lãi thuần chủ đạo nhưng cũng là nơi tập trung rủi ro cao nhất.

Khóa luận phân tích các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, bao gồm: nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng CIC, trình độ cán bộ tín dụng và công tác kiểm soát nội bộ); nhân tố từ phía khách hàng (đạo đức, uy tín người vay, năng lực quản trị kinh doanh, tính khả thi của dự án và chất lượng tài sản bảo đảm); nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, chính trị, khung khổ pháp lý, môi trường cạnh tranh và rủi ro thiên tai dịch bệnh).

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp kinh nghiệm kiểm soát nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng từ ba ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 để rút ra bài học cho VIB:

Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn 2017 (%) Tỷ lệ nợ quá hạn 2018 (%) Tỷ lệ nợ quá hạn 2019 (%) Tỷ lệ nợ xấu 2017 (%) Tỷ lệ nợ xấu 2018 (%) Tỷ lệ nợ xấu 2019 (%) Biến động nợ xấu 2018/2017 (%) Biến động nợ xấu 2019/2018 (%)
Vietcombank 2,00 1,60 1,60 1,10 1,00 0,80 -0,10 -0,20
Vietinbank 1,60 2,30 1,80 1,10 1,60 1,20 +0,50 -0,40
Agribank 4,50 4,90 5,40 1,50 1,51 1,40 +0,01 -0,11

Từ thực tiễn trên, khóa luận rút ra các bài học trọng tâm cho VIB: thiết lập bộ phận quản lý và xử lý nợ độc lập với khâu thẩm định tín dụng; triển khai kịp thời các cơ chế theo Nghị quyết 42/2017/QH14; tăng cường thẩm định phòng ngừa từ sớm; phân loại đối tượng nợ để có biện pháp xử lý nợ linh hoạt (như cơ cấu lại kỳ hạn hoặc điều chỉnh lãi suất hỗ trợ phục hồi sản xuất); thực hiện trích lập dự phòng đầy đủ.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHTMCP Quốc tế - VIB

Chương 2 trình bày tổng quan về VIB: ngân hàng hoạt động theo Giấy phép số 95/GP-NHNN ngày 28/09/2018 (thay thế Giấy phép 0060/NH-GP năm 1996), đến ngày 31/12/2019 có vốn điều lệ 9.245 tỷ đồng, mạng lưới gồm 163 đơn vị kinh doanh (hội sở chính, 50 chi nhánh, 112 phòng giao dịch) và 01 công ty con. VIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam công bố hoàn thành cả 3 trụ cột của chuẩn mực Basel II vào tháng 12/2019.

Về quy trình tín dụng, VIB vận hành quy trình 7 bước chặt chẽ: từ tiếp nhận, tư vấn hồ sơ; kiểm tra, tra cứu thông tin CIC; thẩm định thực tế và định giá tài sản bảo đảm; chấm điểm tín dụng và lập tờ trình; phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền; ban hành thông báo phê duyệt; đến giải ngân, hoàn thiện điều kiện và lưu trữ hồ sơ.

Về kết quả kinh doanh và hoạt động huy động vốn:

  • Tổng thu nhập của VIB tăng từ 4.089,5 tỷ đồng (năm 2017) lên 6.085,8 tỷ đồng (năm 2018) và đạt 8.152,1 tỷ đồng (năm 2019), tăng trưởng 99,34% sau hai năm. Thu nhập lãi thuần luôn chiếm tỷ trọng trên 76% tổng thu nhập. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ có sự bứt phá từ 406,9 tỷ đồng (chiếm 10% năm 2017) lên 1.797,3 tỷ đồng (chiếm 22,1% năm 2019).
  • Tổng nguồn vốn huy động năm 2019 đạt 114.773 tỷ đồng (tăng trưởng 38,73% so với năm 2018). Trong cơ cấu tiền gửi, tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 83%; tiền gửi khách hàng cá nhân chiếm trên 60% tổng huy động và có xu hướng tăng đều; tiền gửi bằng VNĐ chiếm đa số tuyệt đối, tiền gửi ngoại tệ giảm xuống mức 5,1% năm 2019 do các quy định trần lãi suất USD (0% đối với tổ chức, 0,25% đối với cá nhân).

Về quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng: Tổng dư nợ cho vay của VIB tăng trưởng liên tục, đạt 79.199,8 tỷ đồng năm 2017, tăng trưởng 20,38% trong năm 2018 và đạt 129.199 tỷ đồng vào cuối năm 2019 (tăng 34,39% so với năm 2018).

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 (Tỷ đồng) Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Tổng dư nợ 79.199,8 95.340,7 129.199,0 +20,38 +34,39
1. Theo đối tượng khách hàng
- Khách hàng cá nhân 50.284,0 70.523,5 105.025,9 +40,25 +48,92
- Khách hàng doanh nghiệp 28.915,8 24.817,2 24.173,1 -14,17 -2,59
2. Theo kỳ hạn cho vay
- Ngắn hạn 18.295,7 26.492,2 37.512,9 +44,80 +41,60
- Trung và dài hạn 60.904,1 68.848,5 91.686,1 +13,04 +33,17
3. Theo cơ cấu ngành nghề chính
- Nông, lâm nghiệp 1.937,7 2.094,6 2.549,2 +8,10 +21,70
- Thương mại, sản xuất chế biến 19.876,8 16.895,3 21.980,8 -15,00 +30,10
- Xây dựng 3.595,8 3.056,4 1.885,8 -15,00 -38,30
- Kho bãi và thông tin liên lạc 4.538,0 3.231,1 2.504,1 -28,80 -22,50
- Ngành nghề khác (chủ yếu cá nhân) 50.251,6 70.854,8 99.835,1 +41,00 +40,90

Phân tích chất lượng và cơ cấu danh mục tín dụng:

  • Dư nợ bán lẻ (khách hàng cá nhân) tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng 63,49% năm 2017, tăng lên 73,97% năm 2018 và đạt 81,29% năm 2019. Trong đó, sản phẩm cho vay mua ô tô chiếm trên 40% tổng dư nợ cá nhân (giữ thị phần trên 23% toàn ngành); cho vay mua nhà ở, chung cư chiếm khoảng 21% tổng dư nợ toàn ngân hàng.
  • Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn ở mức rất cao, chiếm tới 82,32% tổng dư nợ vào cuối năm 2019 (riêng nợ dài hạn đơn lẻ chiếm 62,92%), đưa VIB trở thành ngân hàng có tỷ lệ cho vay trung dài hạn cao hàng đầu trong số 22 ngân hàng thương mại được khảo sát.
  • Vấn đề tồn tại: Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn quá lớn tạo ra rủi ro chênh lệch kỳ hạn khi nguồn vốn huy động ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể, đặt ngân hàng trước áp lực tuân thủ lộ trình siết tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN (giảm từ 40% xuống còn 30% qua các giai đoạn 2020 - 2022). Ngoài ra, mảng khách hàng doanh nghiệp sụt giảm liên tục về tỷ trọng (từ 36,51% năm 2017 xuống còn 18,71% năm 2019) cho thấy sự mất cân đối trong cơ cấu danh mục.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại NHTMCP Quốc tế - VIB

Chương 3 trình bày định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025 của VIB: kiên định mục tiêu chuyển dịch sang mô hình ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm, duy trì năng lực quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế Basel II và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng và thẩm định: Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng định giá, phân tích dòng tiền; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và nâng cao trách nhiệm cá nhân trong quá trình lập hồ sơ, thẩm định.
  2. Hoàn thiện quy chế cho vay: Chuẩn hóa quy định về điều kiện cấp tín dụng, phân cấp phê duyệt phù hợp với từng hạn mức và sản phẩm; rà soát các điều khoản hợp đồng tín dụng nhằm bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ.
  3. Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay: Thực hiện định giá độc lập tài sản bảo đảm sát với giá trị thị trường; kiểm soát chặt chẽ tính pháp lý của giấy tờ sở hữu bất động sản, phương tiện vận tải; tăng cường quản trị tài sản thế chấp hình thành trong tương lai.
  4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi giải ngân: Theo dõi sát sao tiến độ giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng; giám sát định kỳ tình trạng tài chính của người vay để phát hiện dấu hiệu rủi ro từ sớm.
  5. Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu: Vận dụng hiệu quả các quyền thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm theo Nghị quyết 42/2017/QH14; phân loại chi tiết các khoản nợ có vấn đề để áp dụng biện pháp tái cơ cấu kỳ hạn, miễn giảm lãi phạt hoặc chuyển giao xử lý qua VAMC.
  6. Đa dạng hóa sản phẩm và ứng dụng công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh các sản phẩm tín dụng số trên nền tảng MyVIB; ứng dụng dữ liệu lớn và công nghệ tự động hóa trong chấm điểm tín dụng nội bộ để rút ngắn thời gian phê duyệt nhưng vẫn đảm bảo an toàn.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ và đẩy nhanh tiến độ số hóa cơ sở dữ liệu đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ ổn định; nâng cấp chất lượng cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để các ngân hàng có nguồn dữ liệu tra cứu minh bạch, kịp thời; hướng dẫn chi tiết lộ trình thực thi các tỷ lệ an toàn theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Tổng hợp bức tranh toàn diện về tăng trưởng quy mô và chuyển dịch cơ cấu tín dụng của VIB giai đoạn 2017 - 2019: tổng dư nợ đạt 129.199 tỷ đồng vào năm 2019 (tăng 61,77% so với năm 2017); tổng thu nhập tăng 99,34% đạt 8.152,1 tỷ đồng; thu nhập từ dịch vụ tăng lên 22,1% trong cơ cấu thu nhập.
  • Làm rõ cấu trúc danh mục cho vay tập trung mạnh vào mảng bán lẻ cá nhân (chiếm 81,29% dư nợ năm 2019), trong đó VIB chiếm trên 23% thị phần cho vay mua ô tô toàn hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về cấu trúc kỳ hạn nợ: tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm tới 82,32% dư nợ năm 2019, tạo ra rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi kết hợp với nguồn vốn huy động ngắn hạn.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng cụ thể cho ngân hàng VIB và 2 nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.

Đóng góp của khóa luận so với các công trình nghiên cứu trước:

  • Khắc phục hạn chế của các đề tài trước đó vốn chỉ nghiên cứu phạm vi một chi nhánh đơn lẻ (như chi nhánh Thanh Xuân, chi nhánh Thăng Long, chi nhánh Hà Đông), khóa luận nghiên cứu trên phạm vi toàn hệ thống NHTMCP Quốc tế Việt Nam.
  • Cập nhật số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 gắn liền với việc VIB hoàn thành 3 trụ cột Basel II và bối cảnh các thông tư mới của NHNN (Thông tư 22/2019/TT-NHNN, Nghị quyết 42/2017/QH14).
  • Kết hợp đồng thời các chỉ tiêu định tính và định lượng, đối chiếu thực tiễn quản trị nợ xấu tại 3 ngân hàng lớn (Vietcombank, Vietinbank, Agribank) để xây dựng giải pháp mang tính thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2017 - 2019), chưa có dữ liệu kiểm chứng tác động dài hạn của các sự kiện kinh tế lớn sau thời điểm đầu năm 2020.
  • Các phân tích định lượng về chất lượng nợ chi tiết theo từng phân nhóm nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính công khai, chưa tiếp cận sâu được dữ liệu phân loại vi mô từng chi nhánh do tính bảo mật nội bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Đánh giá chất lượng tín dụng của VIB trong giai đoạn chịu tác động của các cú sốc kinh tế vĩ mô sau năm 2020.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị rủi ro tín dụng định lượng theo chuẩn mực Basel II nâng cao và Basel III tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm tài liệu tham khảo về cấu trúc luận văn phân tích thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng của một ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và cán bộ tín dụng ngân hàng quan tâm đến mô hình tăng trưởng tín dụng bán lẻ, cơ cấu danh mục cho vay mua ô tô, mua nhà ở và bài toán cân đối kỳ hạn nguồn vốn tại VIB.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến kinh nghiệm áp dụng Nghị quyết 42/2017/QH14 và thực thi chuẩn mực Basel II tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tại VIB năm 2019 chiếm bao nhiêu phần trăm và ngân hàng phải đối mặt với yêu cầu quy định nào?
Đến cuối năm 2019, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tại VIB chiếm tới 82,32% tổng dư nợ (trong đó nợ dài hạn chiếm 62,92%). Tỷ lệ này đặt VIB trước áp lực điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn để đáp ứng lộ trình giảm tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước (từ mức 40% xuống còn 30%).

2. Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng vay vốn tại VIB giai đoạn 2017 - 2019 diễn ra như thế nào?
Dư nợ tín dụng của VIB có sự chuyển dịch rõ nét sang nhóm khách hàng cá nhân: tỷ trọng cho vay cá nhân tăng liên tục từ 63,49% (năm 2017) lên 73,97% (năm 2018) và đạt 81,29% (năm 2019). Ngược lại, tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp sụt giảm từ 36,51% (năm 2017) xuống còn 18,71% (năm 2019).

3. VIB đạt được vị thế thị phần như thế nào đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân trọng điểm?
VIB giữ vị thế dẫn đầu thị phần cho vay mua xe ô tô tại Việt Nam với thị phần chiếm trên 23% toàn ngành, mảng cho vay mua ô tô đóng góp trên 40% tổng dư nợ khách hàng cá nhân. Ngoài ra, dư nợ cho vay mua nhà ở và bất động sản chiếm khoảng 21% tổng dư nợ toàn ngân hàng.

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ Vietcombank, Vietinbank và Agribank?
Khóa luận chỉ ra ba kinh nghiệm trọng tâm: (1) Thành lập bộ phận xử lý nợ chuyên trách độc lập với khâu thẩm định và áp dụng triệt để Nghị quyết 42/2017/QH14 (kinh nghiệm từ Vietcombank); (2) Phân cấp quyền xử lý tài sản bảo đảm cho chi nhánh với mức giá không thấp hơn 70% dư nợ gốc được bảo đảm và sát giá thị trường (kinh nghiệm từ Vietinbank); (3) Linh hoạt điều chỉnh giảm lãi suất đối với các khoản nợ xấu để hỗ trợ khách hàng phục hồi dòng tiền trả nợ (kinh nghiệm từ Agribank).

5. Quy trình cấp tín dụng căn bản tại VIB gồm bao nhiêu bước?
Quy trình cấp tín dụng của VIB gồm 7 bước chính: Tiếp nhận hồ sơ và tư vấn; Kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin CIC; Thẩm định thực tế và yêu cầu định giá tài sản bảo đảm; Lập tờ trình thẩm định; Phê duyệt theo thẩm quyền; Ban hành thông báo kết quả phê duyệt; Hoàn thiện điều kiện, giải ngân và lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thanh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng cùng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019. Đề tài làm nổi bật thành công của VIB trong việc tiên phong hoàn thành chuẩn mực Basel II và bứt phá thị phần tín dụng bán lẻ, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rủi ro tiềm ẩn về mất cân đối kỳ hạn cho vay và sự suy giảm tỷ trọng tín dụng doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, có cơ sở thực tiễn và giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.