Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự chủ động toàn diện trong việc tổ chức sản xuất, cung ứng, phân phối và quản lý tài chính. Đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất may mặc quy mô vừa và nhỏ, việc duy trì một cơ cấu vốn hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính liên tục của chu kỳ kinh doanh, bảo toàn khả năng thanh toán và tối đa hóa lợi nhuận. Thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD (thương hiệu SNAZZY CLOTHING) giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy công tác quản lý TSNH vẫn còn nhiều điểm bất cập, làm giảm tốc độ luân chuyển vốn và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đào Duy Anh (ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thăng Long) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD" dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Thị Quyên (năm 2024).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD dựa trên kết quả phân tích thực trạng giai đoạn 2020 – 2022.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, các chỉ tiêu thanh toán, hiệu suất luân chuyển và khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD giai đoạn 2020 – 2022; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, luân chuyển và sử dụng tài sản ngắn hạn phù hợp với định hướng phát triển của Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD (trụ sở tại Hà Đông, Hà Nội).
- Về thời gian: Dữ liệu và số liệu tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp:
- Chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 01) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung) để định nghĩa và xác định tiêu chuẩn ghi nhận tài sản (nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai và có giá trị xác định đáng tin cậy).
- Khái niệm và đặc điểm TSNH: Tài sản ngắn hạn là các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi hoặc luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, có giá trị dưới 30 triệu đồng. TSNH vận động liên tục qua các giai đoạn dự trữ – sản xuất – lưu thông và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm.
- Phân loại TSNH: Phân loại theo quá trình tuần hoàn chu chuyển vốn (khâu dự trữ, khâu sản xuất, khâu lưu thông) và phân loại theo hình thái biểu hiện/tính thanh khoản (Tiền và các khoản tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động/quản lý tài sản: Vòng quay TSNH, Thời gian luân chuyển TSNH, Mức tiết kiệm vốn lưu động (tiết kiệm tuyệt đối và tiết kiệm tương đối), Vòng quay các khoản phải thu và Thời gian thu tiền trung bình, Vòng quay hàng tồn kho và Thời gian luân chuyển kho, Vòng quay các khoản phải trả và Thời gian trả nợ trung bình, Chu kỳ sản xuất kinh doanh, Thời gian quay vòng tiền.
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời TSNH (ROCA), phương trình Dupont (tách thành Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - ROS và Vòng quay TSNH) kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Xem xét tác động tổng hợp từ nhân tố chủ quan (mục đích kinh doanh, chu kỳ SXKD, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ quản lý và công nhân viên) và nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp lý, thị trường tài chính, môi trường tự nhiên, khoa học công nghệ, cạnh tranh, thông tin và biến động nhu cầu khách hàng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022), phương pháp phân tích tỷ số tài chính, phương pháp Dupont và phương pháp thay thế liên hoàn để lượng hóa các biến động tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Nguồn thông tin thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp các tài liệu quản lý nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng TSNH. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của TSNH, chỉ ra vai trò bảo đảm hoạt động sản xuất liên tục, duy trì tính thanh khoản và củng cố quan hệ thương mại. Hiệu quả sử dụng TSNH được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác nguồn lực nhằm tối đa hóa kết quả kinh doanh với chi phí tài sản hợp lý nhất. Chương này chuẩn hóa toàn bộ công thức tính toán cho 3 nhóm chỉ tiêu cốt lõi: thanh toán, quản lý chu chuyển và sinh lời (kèm mô hình phân tích Dupont), đồng thời hệ thống hóa các nhóm nhân tố nội tại và ngoại cảnh tác động đến hiệu quả TSNH.
CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD
Chương 2 tập trung phân tích thực nghiệm bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD (thành lập ngày 10/09/2019, hoạt động trong mảng thời trang streetwear và đồng phục).
1. Tổng quan tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh
Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty có xu hướng thu hẹp liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: nghìn đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng tài sản |
657.xxx |
578.230 |
409.780 |
-12,0% |
-29,2% |
| - Tài sản ngắn hạn |
650.260 |
574.710 |
408.740 |
-11,6% |
-29,0% |
| - Tài sản dài hạn |
7.810 |
4.530 |
1.040 |
-41,6% |
-65,0% |
| Tổng nguồn vốn |
657.xxx |
578.230 |
409.780 |
-12,0% |
-29,2% |
| - Nợ phải trả (chủ yếu nợ ngắn hạn) |
594.320 |
534.820 |
365.330 |
-10,0% |
-29,0% |
| - Vốn chủ sở hữu |
63.750 |
44.410 |
44.450 |
-30,2% |
+0,1% |
| Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
|
| - Doanh thu thuần |
653.370 |
374.xxx |
201.800 |
-42,8% |
-46,1% |
| - Giá vốn hàng bán |
619.xxx |
354.230 |
182.830 |
-42,8% |
-48,6% |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
16.350 |
+2,4% |
-32,0% |
| - Lợi nhuận trước thuế |
11.160 |
-12.270 |
14.xxx |
-209,6% |
- |
| - Lợi nhuận sau thuế |
Dương |
-12.270 |
14.040 |
-249,0% |
+100,1% |
Đặc điểm nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (>89% đến 92% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu rất khiêm tốn. Cơ cấu này thể hiện mức độ độc lập tài chính thấp và rủi ro chi phí lãi vay cao khi thị trường biến động.
2. Cơ cấu chi tiết và biến động của Tài sản ngắn hạn
| Khoản mục TSNH (nghìn đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Tiền và tương đương tiền |
113.170 |
30.xxx |
10.130 / 10.170 |
2,53% |
| Các khoản phải thu ngắn hạn |
241.xxx |
182.430 |
92.280 |
22,68% |
| - Phải thu của khách hàng |
- |
182.430 |
79.570 |
- |
| - Trả trước cho người bán |
- |
- |
11.210 |
- |
| - Phải thu khác |
- |
- |
1.800 |
- |
| Hàng tồn kho |
- |
309.290 |
249.480 / 249.720 |
61,17% |
| Tài sản ngắn hạn khác |
- |
- |
55.090 |
- |
| Tổng tài sản ngắn hạn |
650.260 |
574.710 |
408.740 |
100,00% |
Nhận xét cơ cấu: TSNH chiếm tới 98,9% - 99,7% tổng tài sản. Trong đó, Hàng tồn kho và Phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo. Đáng chú ý, Tiền mặt sụt giảm nghiêm trọng từ 17,53% (2020) xuống còn 2,53% (2022). Hàng tồn kho tăng tỷ trọng từ 53,78% (2021) lên 61,17% (2022), cho thấy lượng vốn ứ đọng trong kho là rất lớn.
3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSNH
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021-2020 |
Chênh lệch 2022-2021 |
| I. Khả năng thanh toán |
|
|
|
|
|
|
| - Khả năng thanh toán ngắn hạn |
Lần |
1,09 |
1,07 |
1,12 |
-0,02 |
+0,04 |
| - Khả năng thanh toán nhanh |
Lần |
0,67 |
0,50 |
0,43 |
-0,17 |
-0,07 |
| - Khả năng thanh toán tức thời |
Lần |
0,19 |
0,06 |
0,03 |
-0,13 |
-0,03 |
| II. Quản lý chu chuyển TSNH |
|
|
|
|
|
|
| - Vòng quay TSNH |
Vòng |
1,01 |
0,65 |
0,49 |
-0,36 |
-0,15 |
| - Thời gian luân chuyển TSNH |
Ngày |
356,4 |
553,8 |
734,6 |
+197,4 |
+180,8 |
| - Tiết kiệm VLĐ tuyệt đối |
Nghìn đồng |
- |
358.xxx |
187.338 |
- |
-170.338 |
| - Tiết kiệm VLĐ tương đối |
Nghìn đồng |
- |
205.958 |
101.024 |
- |
-103.934 |
| - Vòng quay các khoản phải thu |
Vòng |
2,71 |
2,01 |
2,17 |
-0,70 |
+0,16 |
| - Thời gian thu tiền trung bình |
Ngày |
132,8 |
179,1 |
165,8 |
+46,3 |
-13,3 |
| III. Khả năng sinh lời |
|
|
|
|
|
|
| - Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) |
% |
0,01 |
-0,03 |
6,96 |
-0,04 |
+6,99 |
| - Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) |
% |
0,12 |
-0,02 |
3,42 |
-0,14 |
+3,44 |
| - Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) |
% |
0,13 |
-0,28 |
3,16 |
-0,41 |
+3,44 |
Đánh giá kết quả:
- Thanh toán: Mặc dù hệ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì > 1, các chỉ tiêu thanh toán nhanh (giảm còn 0,43 lần vào năm 2022) và thanh toán tức thời (giảm xuống 0,03 lần) đều ở mức rất thấp, phản ánh nguy cơ mất khả năng chi trả ngay nếu chủ nợ yêu cầu tất toán đột xuất mà không thể giải phóng kịp hàng tồn kho.
- Luân chuyển vốn: Tốc độ chu chuyển TSNH chậm dần rõ rệt; số ngày luân chuyển tăng từ 356,4 ngày (2020) lên 734,6 ngày (2022) – tức hơn 2 năm mới quay hết một vòng TSNH. Hệ số tiết kiệm vốn lưu động mang giá trị dương lớn, chứng minh doanh nghiệp đang bị lãng phí và đọng vốn nghiêm trọng.
- Nguyên nhân: Tác động sụt giảm nhu cầu của thị trường may mặc hậu đại dịch; chính sách tín dụng thương mại nới lỏng kéo dài thời gian thu hồi nợ (kỳ thu tiền bình quân 165,8 - 179,1 ngày); công tác quản trị và dự báo hàng tồn kho chưa bám sát nhu cầu thực tế; máy móc thiết bị cũ kỹ làm chậm tiến độ sản xuất.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2 và định hướng mở rộng thị trường của Công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Xác định chính xác nhu cầu tài sản ngắn hạn: Lập kế hoạch dự toán vốn lưu động theo từng quý và chu kỳ kinh doanh; cân đối dòng tiền thu - chi nhằm duy trì lượng tiền mặt dự trữ hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán tức thời.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa quy trình nhập - xuất - tồn; xây dựng định mức dự trữ tối thiểu và tối đa cho từng nhóm mặt hàng vải, phụ liệu may mặc và thành phẩm; định kỳ thanh lý hàng tồn đọng lâu ngày để giải phóng vốn.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ phòng kế toán trong công tác phân tích tài chính và quản lý công nợ; bồi dưỡng tay nghề cho công nhân xưởng may để giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và sản phẩm lỗi.
- Một số giải pháp khác: Hoàn thiện chính sách bán chịu và thu hồi nợ (sàng lọc khách hàng, áp dụng chiết khấu thanh toán để rút ngắn kỳ thu tiền); tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản lý điều hành.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Lượng hóa toàn diện thực trạng tài chính: Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022) của Công ty NTD, chỉ ra xu hướng sụt giảm quy mô tổng tài sản (từ 657.xxx nghìn đồng xuống 409.780 nghìn đồng) và doanh thu thuần (từ 653.370 nghìn đồng xuống 201.800 nghìn đồng).
- Chỉ rõ điểm nghẽn về cấu trúc TSNH: Tài sản của Công ty tập trung gần như tuyệt đối ở TSNH (>98%), trong đó Hàng tồn kho chiếm đến 61,17% và Các khoản phải thu chiếm 22,68% vào năm 2022.
- Nhận diện rủi ro thanh khoản và hiệu suất luân chuyển: Hệ số thanh toán tức thời giảm xuống mức báo động (0,03 lần năm 2022); thời gian luân chuyển TSNH bị kéo dài nghiêm trọng lên 734,6 ngày (gây lãng phí vốn lưu động tuyệt đối 187.338 nghìn đồng năm 2022).
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu dự toán nhu cầu vốn, tái cấu trúc quản lý hàng tồn kho, siết chặt quản trị nợ phải thu, đến đào tạo nhân sự kế toán - vận hành sản xuất nhằm tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) cụ thể, phản ánh chân thực những khó khăn về quản trị dòng tiền và chu chuyển tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp may mặc/bán lẻ thời trang quy mô nhỏ tại Hà Nội trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; chuỗi thời gian phân tích 3 năm còn tương đối ngắn để đánh giá chu kỳ dài hạn.
- Phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp nội bộ của công ty, chưa có điều kiện đối sánh với các chỉ số trung bình ngành may mặc bán lẻ cùng quy mô trên thị trường.
- Chưa xây dựng các mô hình định lượng chuyên sâu (như mô hình EOQ quản lý hàng tồn kho tối ưu hay mô hình hồi quy đánh giá tác động của từng nhân tố).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật và mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính của doanh nghiệp cho các năm tiếp theo sau 2022.
- Ứng dụng mô hình toán - tài chính để thiết lập định mức dự trữ hàng tồn kho và hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng nhóm đối tác khách hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Có thể sử dụng khóa luận làm tài liệu tham khảo mẫu về quy trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, phương pháp đánh giá hệ số thanh toán, vòng quay vốn và ứng dụng mô hình Dupont.
- Ban giám đốc và Phòng Kế toán của các doanh nghiệp SME ngành thời trang/may mặc: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro khi để hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn và tiền mặt cạn kiệt, từ đó điều chỉnh chính sách luân chuyển vốn.
- Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết các tỷ số thanh toán, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn và phương pháp tính toán mức tiết kiệm vốn lưu động (tuyệt đối/tương đối).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong cơ cấu tổng tài sản (98,9% năm 2020 và đạt 99,7% năm 2022). Trong đó, Hàng tồn kho và Các khoản phải thu ngắn hạn là hai bộ phận lớn nhất, chiếm từ 80% đến gần 90% tổng TSNH, trong khi Tiền và tương đương tiền giảm mạnh chỉ còn 2,53% vào năm 2022.
2. Tại sao khả năng thanh toán tức thời của Công ty giảm mạnh qua 3 năm?
Hệ số khả năng thanh toán tức thời của Công ty giảm từ 0,19 lần (2020) xuống 0,06 lần (2021) và chỉ còn 0,03 lần (2022). Nguyên nhân trực tiếp là do Công ty liên tục cắt giảm lượng tiền mặt dự trữ (từ 113.170 nghìn đồng năm 2020 xuống còn 10.130 nghìn đồng năm 2022) trong khi các khoản nợ ngắn hạn phải trả vẫn ở mức cao (365.330 nghìn đồng năm 2022).
3. Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty diễn biến như thế nào?
Tốc độ luân chuyển TSNH có xu hướng chậm dần rõ rệt: Vòng quay TSNH giảm từ 1,01 vòng (2020) xuống 0,65 vòng (2021) và 0,49 vòng (2022). Tương ứng, thời gian luân chuyển một vòng TSNH bị kéo dài từ 356,4 ngày lên 734,6 ngày, phản ánh tình trạng vốn lưu động bị ứ đọng nặng nề trong khâu dự trữ hàng tồn kho và các khoản phải thu.
4. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu thuần của Công ty giảm liên tiếp từ 653.370 nghìn đồng (2020) xuống 374.xxx nghìn đồng (2021) và 201.800 nghìn đồng (2022). Năm 2021, Công ty bị lỗ sau thuế 12.270 nghìn đồng (ROS âm 0,03%, ROE âm 0,28%). Sang năm 2022, nhờ cắt giảm mạnh chi phí giá vốn và quản lý, Công ty ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt 14.040 nghìn đồng (ROS đạt 6,96%).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Xác định và lập dự toán chính xác nhu cầu tài sản ngắn hạn; (2) Nâng cao hiệu quả quản lý, định mức và luân chuyển hàng tồn kho; (3) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ kế toán và công nhân may; (4) Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại thu hồi nợ và tối ưu hóa chi phí.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Duy Anh đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị tài chính và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư NTD giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã phản ánh rõ nét thực trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn, sự chậm chạp trong luân chuyển tài sản ngắn hạn và áp lực thanh khoản của một doanh nghiệp may mặc thời trang quy mô nhỏ. Các giải pháp đề xuất có tính bám sát thực tiễn, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp có mô hình hoạt động tương tự.