Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư và cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm tính bền vững của nền kinh tế. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội mở rộng thị trường và gia tăng lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh; tuy nhiên, điều này cũng đặt doanh nghiệp trước những rủi ro từ các biến động kinh tế toàn cầu. Thực tiễn các cuộc khủng hoảng kinh tế thời gian qua đã dẫn đến tình trạng suy thoái và phá sản của nhiều đơn vị không bảo đảm được năng lực cạnh tranh và an toàn tài chính. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần công cụ quản trị hữu hiệu nhằm nhận diện điểm yếu, kiểm soát dòng vốn và nâng cao sức mạnh nội tại. Phân tích tài chính dựa trên hệ thống báo cáo kế toán định kỳ là phương pháp nền tảng giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh chính xác, đồng thời cung cấp thông tin minh bạch cho chủ nợ, nhà đầu tư và cơ quan quản lý vĩ mô.

Công ty TNHH Siri Logistics được thành lập từ năm 2018 nhằm đáp ứng nhu cầu giao nhận, vận tải và logistics đa phương thức. Sau hơn 5 năm vận hành, cùng với bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế và ngành giao nhận vận tải trong giai đoạn hậu dịch bệnh, công ty đối mặt với nhiều thách thức về hiệu quả quản lý chi phí và an toàn thanh khoản. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đoàn Thị Hà Vi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics" (tên trong phần Mở đầu: "Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics giai đoạn 2020-2022") dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Duy Tùng tại Học viện Chính sách và Phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics giai đoạn 2020 – 2022.
  2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics giai đoạn 2020 – 2022, qua đó chỉ rõ những thành tựu đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Siri Logistics (địa chỉ trụ sở: Tầng 40 Tòa C5 D'.Capitale, số 119 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và các chỉ tiêu tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp và định hướng tài chính được đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích kết quả kinh doanh, biến động cơ cấu nguồn vốn, phân tích các nhóm chỉ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả quản lý tài sản, quản lý nợ và khả năng sinh lời) trên giác độ sử dụng vốn nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xác định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt tới các mục tiêu xác định. Đặc trưng của tài chính doanh nghiệp là sự vận động liên tục của các dòng vốn tiền tệ để hình thành vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính và các quỹ chuyên dùng (quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ lương, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ khen thưởng phúc lợi). Tác giả hệ thống hóa 4 vai trò căn bản của tài chính doanh nghiệp: huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính với chi phí vốn thấp nhất; tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả; đóng vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh; đóng vai trò công cụ giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý.

Khái niệm hiệu quả tài chính được xem xét dưới giác độ so sánh giữa kết quả đầu ra (lợi nhuận) với các yếu tố đầu vào (tổng vốn đầu tư, tổng tài sản hoặc vốn chủ sở hữu), phản ánh năng lực huy động và khai thác nguồn lực tài chính. Hệ thống chỉ tiêu tài chính được xây dựng bao gồm 4 nhóm chuẩn tắc:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), hệ số thanh toán hiện hành ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền, hệ số thanh toán lãi vay.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Số vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản cố định, vòng quay vốn lưu động ròng, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay khoản phải thu, vòng quay khoản phải trả.
  • Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ: Hệ số chi trả lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay}$), hệ số chi trả nợ vay.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (ROC), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) và tỷ số giá trên thu nhập (P/E).

Về môi trường pháp lý, tác giả viện dẫn khung pháp luật chi phối ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam, bao gồm quy định về dịch vụ logistics trong Luật Thương mại 2005, cùng các luật chuyên ngành: Luật Hàng hải, Luật Hàng không Dân dụng, Luật Giao thông Đường bộ và Luật Đường sắt.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên nguồn dữ liệu thứ cấp, kết hợp hai kỹ thuật chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa các tài liệu lý luận từ giáo trình, sách chuyên ngành kinh tế, tài chính - ngân hàng và văn bản pháp luật hiện hành; thu thập số liệu tài chính thực tế từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các báo cáo nội bộ định kỳ của Công ty TNHH Siri Logistics trong giai đoạn 2020–2022.
  • Phương pháp thống kê và phân tích so sánh: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng cơ cấu, tính toán biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (2021/2020 và 2022/2021); kết hợp phương pháp tỷ số tài chính để đo lường, đối chiếu các chỉ số khả năng thanh toán và vòng quay tài sản với các mức tham chiếu an toàn chuẩn tắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về tài chính doanh nghiệp và phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính. Tác giả làm rõ mục đích của việc đánh giá tài chính định kỳ đối với 4 nhóm nhu cầu: tối ưu hóa quản lý dòng tiền; hỗ trợ nhà đầu tư ra quyết định; định hướng chiến lược dài hạn; củng cố mức độ tin cậy với đối tác và ngân hàng.

Bên cạnh khung chỉ tiêu định lượng, chương 1 đi sâu phân tích các nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp dịch vụ logistics:

  • Nhân tố khách quan:
    • Môi trường tự nhiên: Vị trí địa lý thuận lợi đường biển với hệ thống cảng nước sâu trải dài từ Bắc vào Nam, hệ thống giao thông kết nối liên vận đường bộ và đường sắt xuyên Á; tuy nhiên khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gây khó khăn và phát sinh chi phí cho công tác bảo quản, lưu kho hàng hóa.
    • Môi trường kinh tế: Xu hướng xuất siêu của Việt Nam thúc đẩy nhu cầu vận tải và thông quan; tác động của tỷ giá hối đoái, lãi suất vay ngân hàng và lạm phát đến chi phí vận hành.
    • Môi trường công nghệ kỹ thuật: Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng tự động hóa, Internet vạn vật (IoT) và giải pháp quản trị số trong việc tối ưu chuỗi cung ứng.
    • Môi trường văn hóa - xã hội: Lực lượng lao động trẻ, khả năng thích ứng công nghệ số nhanh chóng là lợi thế nhân lực cho ngành.
    • Môi trường chính trị - pháp lý: Sự hoàn thiện của hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh dịch vụ vận tải, bên cạnh những bất cập do văn bản quy phạm pháp luật còn chồng chéo và thiếu cập nhật theo chuẩn mực logistics quốc tế.
  • Nhân tố chủ quan: Trọng tâm là nhân tố con người, bao gồm năng lực của ban lãnh đạo, trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của đội ngũ nhân sự logistics.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Siri Logistics. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 14/08/2018, mã số thuế 0108403491, do ông Hà Đình Thắng làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế của Chi cục Thuế Quận Đống Đa. Bộ máy điều hành gồm Giám đốc điều hành (CEO) và 5 phòng chức năng: Hành chính nhân sự, Công nghệ, Chăm sóc khách hàng, Kế toán, Kinh doanh và tiếp thị.

Quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua các năm: từ 68 người năm 2020 lên 82 người năm 2021 và 98 người năm 2022. Toàn bộ 100% nhân sự ký hợp đồng lao động dài hạn. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 20,59% (năm 2020) lên 27,56% (năm 2022); lao động có trình độ ngoại ngữ, tin học tăng từ 51,47% lên 58,16%. Cơ cấu giới tính có sự mất cân bằng lớn khi lao động nam chiếm 91,18% (năm 2020) và tăng lên 92,86% (năm 2022) do đặc thù công việc vận tải hiện trường. Về cơ cấu dịch vụ, vận tải đường biển đóng góp lớn nhất (chiếm 60% tổng doanh thu), triển khai dịch vụ NVOCC qua thương hiệu Container Consolidator International (CCI), kết nối hơn 1.000 cảng biển trên toàn cầu; bên cạnh đó là các dịch vụ vận tải hàng không, vận tải đường bộ có kiểm soát hành trình GPS, dịch vụ gom hàng lẻ LCL và khai thuê hải quan. Khách hàng chính gồm Xi măng Hải Phòng, Chinfon, Sữa Vinamilk, Bánh kẹo Kinh Đô. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội gồm Hoàng Phát, Toàn Cầu Vàng, Tuấn Mạnh, ASM, Thuận Yến, Danko Logistics và Bảo Vận Logistics.

Về kết quả kinh doanh, số liệu giai đoạn 2020–2022 thể hiện sự gia tăng về quy mô doanh thu nhưng sụt giảm nghiêm trọng về lợi nhuận:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 26.885,82 27.783,25 31.284,93 +3,35% +12,60%
Các khoản giảm trừ doanh thu 219,70 214,86 448,21 -2,20% +108,01%
Doanh thu thuần 26.666,12 27.567,79 30.836,72 +3,40% +11,85%
Giá vốn hàng bán 20.410,25 20.857,18 23.120,45 +2,18% +10,84%
Lợi nhuận gộp 6.055,87 6.510,61 7.493,12 +7,51% +15,09%
Doanh thu hoạt động tài chính 13,10 106,19 138,33 +710,34% +30,27%
Chi phí tài chính 1.190,96 1.017,38 986,34 -14,57% -3,05%
Chi phí bán hàng 3.035,78 3.131,41 3.933,05 +3,15% +25,60%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.198,16 1.896,56 2.254,82 +58,29% +18,89%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 633,10 559,54 480,31 -11,57% -14,16%
Lợi nhuận khác 9,14 -46,97 -105,67 -613,67% -124,94%
Tổng lợi nhuận trước thuế 642,25 512,88 374,92 -20,14% -26,90%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 94,36 159,39 41,45 +68,92% -73,99%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 547,89 353,49 333,47 -35,48% -5,66%

Nguyên nhân lợi nhuận sụt giảm:

  • Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần duy trì ở mức rất cao: 76,54% (năm 2020), 75,67% (năm 2021) và 74,49% (năm 2022), cho thấy công tác kiểm soát chi phí vận chuyển, xăng dầu và lưu kho bãi chưa đạt hiệu quả.
  • Chi phí bán hàng tăng mạnh 25,60% trong năm 2022 do công ty mở rộng quảng cáo qua nền tảng Internet (website, mạng xã hội, báo chí).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến 58,29% trong năm 2021 do điều chỉnh lương tối thiểu và gia tăng chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng công nợ phải thu.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng từ 63,76% (năm 2020) lên 66,88% (năm 2022). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (chiếm 56,31% tổng nguồn vốn năm 2020, tăng lên 65,03% năm 2022). Khoản mục vay và nợ ngắn hạn tăng 5,20% năm 2021 và tiếp tục tăng 17,56% năm 2022; ngoài nguồn vốn ngân hàng, công ty phải huy động từ các cá nhân liên quan với lãi suất từ 6,5% đến 8%/năm do hạn mức tín dụng ngân hàng bị thắt chặt. Phải trả người bán tăng mạnh 22,67% vào năm 2022 để mua sắm thiết bị công nghệ. Ngược lại, nợ dài hạn (chủ yếu là khoản vay 60 tháng tại Vietinbank với lãi suất 14,8%/năm để sửa chữa văn phòng) giảm mạnh 36,36% năm 2021 và giảm 57,14% năm 2022. Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng 36,24% trong hai năm đầu và giảm xuống 33,14% năm 2022.

Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tài chính phản ánh rủi ro thanh khoản rõ nét:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Hệ số thanh toán hiện hành (lần) 0,95 0,89 0,90 -0,06 +0,01
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,62 0,58 0,61 -0,04 +0,03
Hệ số thanh toán bằng tiền (lần) 0,26 0,24 0,236 -0,02 -0,004
Hệ số thanh toán lãi vay (lần) 1,46 1,35 1,36 -0,11 +0,01
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) 1,67 1,74 1,79 +0,04 +0,05
Thời gian quay vòng tổng tài sản (ngày) 217,95 209,52 204,30 -8,44 -5,22
Hệ số đảm nhiệm tổng tài sản (lần) 0,60 0,57 0,60 -0,02 +0,03

Hệ số thanh toán hiện hành và hệ số thanh toán nhanh liên tục nằm dưới ngưỡng an toàn (< 1,0), phản ánh tài sản ngắn hạn không đủ bù đắp các nghĩa vụ nợ đến hạn. Hệ số thanh toán lãi vay nằm ở mức 1,35 – 1,46 lần, thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn khuyến nghị (2,0 lần), thể hiện năng lực chi trả chi phí lãi vay từ lợi nhuận kinh doanh còn hạn chế. Điểm sáng duy nhất là hiệu suất sử dụng tổng tài sản có sự cải thiện nhẹ từ 1,67 lần lên 1,79 lần, rút ngắn thời gian vòng quay tài sản từ 217,95 ngày xuống 204,30 ngày.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính đối với Công ty TNHH Siri Logistics

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty đến năm 2025, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:

  1. Giải pháp về quản trị và điều hành: Tái cơ cấu quy trình phối hợp liên phòng ban, chuẩn hóa việc giao chỉ tiêu doanh thu và kiểm soát chi phí thực tế theo tháng, quý.
  2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ kỹ năng khai báo hải quan điện tử, nghiệp vụ hiện trường và nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ nhân sự để đáp ứng các tiêu chuẩn giao nhận quốc tế.
  3. Giải pháp về tài chính:
    • Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, hạ tỷ trọng nợ ngắn hạn và cân đối tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn nhằm đưa hệ số thanh toán hiện hành về mức an toàn tối thiểu (≥ 1,0).
    • Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, đàm phán lại biểu phí vận tải và chi phí lưu kho, hạn chế chi phí trung gian.
    • Thắt chặt chính sách bán chịu, rút ngắn vòng quay các khoản phải thu và chủ động phân loại khách hàng để trích lập dự phòng nợ xấu hợp lý.
  4. Giải pháp về marketing: Đánh giá hiệu quả thực tế của từng kênh quảng cáo trực tuyến để cắt giảm các chi phí tiếp thị không mang lại đơn hàng; tập trung phát triển tiếp thị trực tiếp tới các khách hàng doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu lớn.
  5. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển thương hiệu: Nâng cao năng lực cạnh tranh của thương hiệu NVOCC (CCI), phát triển thêm các tuyến vận tải biển và hàng lẻ trực tiếp tới các thị trường trọng điểm (Trung Quốc, Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, châu Âu).
  6. Giải pháp về quản trị rủi ro: Xây dựng cơ chế dự báo rủi ro biến động giá cước vận tải biển, rủi ro tỷ giá đối với các hợp đồng thanh toán quốc tế và giám sát rủi ro thanh khoản định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty TNHH Siri Logistics đã lượng hóa các biến động tài chính quan trọng trong giai đoạn 2020–2022:

  • Tăng trưởng doanh thu và hiệu suất tài sản: Doanh thu thuần của công ty duy trì đà tăng trưởng dương, đạt mức tăng 3,40% năm 2021 và tăng tốc 11,85% năm 2022 (đạt 30.836,72 triệu đồng). Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng từ 1,67 lần (năm 2020) lên 1,79 lần (năm 2022), giúp thời gian một vòng quay tài sản giảm được 13,65 ngày.
  • Suy giảm hiệu quả sinh lời và suy yếu thanh khoản: Trái ngược với tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận sau thuế sụt giảm mạnh từ 547,89 triệu đồng (năm 2020) xuống còn 353,49 triệu đồng (năm 2021, giảm 35,48%) và tiếp tục giảm còn 333,47 triệu đồng (năm 2022, giảm 5,66%). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần rơi từ mức 2,05% năm 2020 xuống 1,07% năm 2022. Nguyên nhân cốt lõi là giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá cao (74,49% – 76,54%), đi kèm sự gia tăng mạnh của chi phí bán hàng (tăng 25,60% năm 2022) và chi phí quản lý doanh nghiệp (tăng 58,29% năm 2021). Đồng thời, hệ số thanh toán hiện hành trong suốt 3 năm dao động từ 0,89 đến 0,95 lần (dưới ngưỡng an toàn 1,0), và hệ số thanh toán lãi vay chỉ đạt 1,35 – 1,46 lần, phản ánh áp lực nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay rất lớn.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp để giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Tác giả đã chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong cơ cấu nợ (nợ ngắn hạn chiếm tới 65,03% nguồn vốn, phải sử dụng vốn vay cá nhân từ 6,5% đến 8%/năm) và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu và phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tiếp cận dữ liệu báo cáo tài chính trong phạm vi 3 năm (2020–2022) của một pháp nhân đơn lẻ là Công ty TNHH Siri Logistics. Các báo cáo phân tích chưa tích hợp chuyên sâu các chỉ tiêu về dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT), và chưa có số liệu tài chính đối sánh trực tiếp với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng theo dõi các số liệu tài chính giai đoạn 2023–2025 để đánh giá mức độ tương thích và hiệu quả thực thi của các nhóm giải pháp đã đề xuất; mở rộng mô hình phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa Siri Logistics với các doanh nghiệp giao nhận vận tải cùng quy mô vốn trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình phân tích báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp dịch vụ thuần túy, không có hoạt động sản xuất chế biến.
  • Các nhà quản trị tài chính tại doanh nghiệp vận tải, giao nhận vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về rủi ro mất cân đối thanh khoản khi lạm dụng nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản, cũng như phương pháp kiểm soát tỷ trọng giá vốn và chi phí dịch vụ mua ngoài trong hoạt động giao nhận vận tải quốc tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tính toán chi tiết về cơ cấu nguồn vốn, các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán lãi vay và hiệu suất khai thác tài sản tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Công ty TNHH Siri Logistics?
Dịch vụ vận tải đường biển chiếm khoảng 60% tổng doanh thu bán hàng của công ty. Doanh nghiệp thực hiện kết nối với hơn 1.000 cảng biển trên toàn thế giới thông qua mô hình hãng vận tải NVOCC với tên gọi Container Consolidator International (CCI), cung cấp dịch vụ cho cả hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL).

Khả năng thanh toán ngắn hạn của Siri Logistics trong giai đoạn 2020–2022 có đảm bảo an toàn không?
Không đảm bảo an toàn. Hệ số thanh toán hiện hành của công ty trong 3 năm lần lượt là 0,95 lần (2020), 0,89 lần (2021) và 0,90 lần (2022); hệ số thanh toán nhanh đạt 0,62 lần (2020), 0,58 lần (2021) và 0,61 lần (2022). Tất cả các hệ số này đều nhỏ hơn 1,0, phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn hiện có không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nếu phát sinh yêu cầu trả nợ đột xuất.

Những nguyên nhân chính nào khiến lợi nhuận sau thuế của công ty giảm liên tục từ năm 2020 đến năm 2022?
Mặc dù doanh thu thuần tăng, lợi nhuận sau thuế giảm từ 547,89 triệu đồng (2020) xuống 333,47 triệu đồng (2022) do 3 nguyên nhân: giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu (74,49% – 76,54%); chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (tăng 58,29% năm 2021 do điều chỉnh lương tối thiểu và tăng chi phí dịch vụ mua ngoài); chi phí bán hàng tăng 25,60% trong năm 2022 do đầu tư quảng cáo trên các nền tảng Internet.

Cơ cấu nợ phải trả của Siri Logistics có đặc điểm gì đáng lưu ý về việc huy động vốn ngắn hạn?
Nợ phải trả chiếm từ 63,76% đến 66,88% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (lên tới 65,03% tổng nguồn vốn vào năm 2022). Do việc tiếp cận vốn vay tín dụng ngân hàng gặp khó khăn, công ty đã phải huy động thêm nguồn vay ngắn hạn từ các cá nhân (người nhà hội đồng quản trị, đối tác quen thuộc) với mức lãi suất từ 6,5% đến 8%/năm.

Khoản vay dài hạn tại Vietinbank của công ty có điều kiện tài chính và mục đích sử dụng như thế nào?
Khoản nợ dài hạn của Siri Logistics là khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) với thời hạn vay 60 tháng theo phương thức dự án đầu tư. Mục đích vay vốn nhằm xây dựng, sửa chữa nhà làm việc và phục vụ việc di chuyển trụ sở; lãi suất áp dụng là 14,8%/năm (có điều chỉnh định kỳ) và tài sản bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Hà Vi đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của Công ty TNHH Siri Logistics trong giai đoạn biến động 2020–2022. Công trình chỉ rõ mâu thuẫn giữa việc mở rộng doanh thu vận tải với sự sụt giảm liên tục của lợi nhuận sau thuế và sự suy yếu của các hệ số an toàn thanh khoản do chi phí vận hành tăng cao cùng cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp tái cấu trúc dòng vốn, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính đến năm 2025.