Chương 1 : Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. • Chương 2 : Thực trạng hoạt động tài chính của Công ty cổ phần chuyển phát nhanh quốc tế Hợp Nhất - Miền Bắc giai đoạn 2014-2016. • Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty cổ phần chuyển phát nhanh quốc tế Hợp Nhất - Miền Bắc. -Phần kết luận : 5 CHUÔNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.
DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm doanh nghiệp Trong quá trình hình thành và phát triển kinh tế ở bất kỳ một quốc gia nào, doanh nghiệp cũng là một đon vị cơ sở, một tế bào của cả nền kinh tế, là nơi trực tiêp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, là nơi trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý để tạo ra sản phẩm, dịch vụ một cách có hiệu quả nhất. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỳ thuật và thông tin, các hình thức tô chức doanh nghiệp ngày càng đa dạng, các loại hình sở hữu doanh nghiệp ngày càng phong phú. Do đó có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa doanh nghiệp.
Theo quan điếm của nhà tổ chức : Doanh nghiệp là tổng thể các phương tiện, máy móc, thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt được một mục đích nhất định. Theo Luật doanh nghiệp Sô: 68/2014/QH13, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường. Như vậy, Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhăm tạo ra sản phàm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trưòng, thông quan đó đế tối đa hóa lợi nhuận, trên cơ sở tôn trọng pháp luật nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Phân loại doanh nghiệp Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp khác nhau, mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau phục vụ công tác quản lý, công tác thống kê.
Hiện tại có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay : - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh - Công ty TNHH một thành viên - Công ty TNHH hai thành viên trở lên - Công ty cổ phần 1. Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp, do một cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt độnu kinh doanh của công ty. Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tu nhân không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác, chu doanh nghiệp có thế tự mình hoặc thuẽ người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp. * Ưu điếm: - Do là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty. - Chê độ trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho công ty ít chịu sự ràng buộc chặt 7 chẽ bởi pháp luật như các loại hình công ty khác.
* Nhược điêm: - Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ Doanh nghiệp tư nhân cao. - Chủ Doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của Doanh nghiệp và của chủ Doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ Doanh nghiệp đã đầu tư. Tức là Chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm băng cả tài sản cá nhân của mình nếu như doanh nghiệp tư nhân chưa hoàn tất nghĩa vụ đổi với đối tác. Do vậy đây cũng là loại hình doanh nghiệp rất rủi ro, chỉ thích hợp với việc kinh doanh những ngành nghề ít rủi ro và tạo sự uy tín tin tưởng lớn với khách hàng như: Kinh doanh vàng, bạc, trang sức.
Công ty hợp danh Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: • Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên họp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn; • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vê các nghĩa vụ của công ty; • Thành viên góp vỏn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nọ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty họp danh có tư cách pháp nhân kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên họp danh là chủ sở hữu chung của công tỵ, ngoài các thàiứi viên công tỵ hợp danh có thế có thành viên góp vốn.
Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các 8 khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. công ty họp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điêu lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm và nhược điểm của công ty hợp danh : * Ư’u điểm: -Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người.
Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên họp danh mà công ty họp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. -Việc điều hành quản lý công ty họp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau. * Nhược điểm: -Hạn che của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên họp danh là rất cao. -Loại hình công ty họp danh được quy đinh trong Luật công ty năm 2005 nhung trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đàng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đưọc quyền phát hành cô phân. 9 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyến nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu. * Ưu điểm: - Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề. *Nhược điểm: - Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên : Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: • 1 hành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vưọt quá năm mươi; • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần. 10 Công tv trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là công ty trong đó thành viên chịu trách nhiệm vê các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Thành viên của công ty có thế là tô chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi người. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kế từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, công tv trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vôn. Những ưu và nhược điếm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên. * Ưu điểm: - Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn. - Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.