Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp và tổng quan về tình hình nghiên cứu Chương 2: Phương pháp thiết kế nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam. Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam. 3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHỆP 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Cho đến nay, đã có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vốn trong các doanh nghiệp trên những khía cạch và lĩnh vực khác nhau.
Luận văn đã tổng quan các công trình nghiên cứu và rút ra kết luận hầu hết các công trình đều đề cập đến tầm quan trọng của việc sử dụng vốn và giải pháp sử dụng vốn có hiệu quả. Theo ths Lê Hà Diễm Chi (2013) thì: “Vốn cho hoạt động SXKD luôn là bài toán cho DN; theo đó, có đƣợc vốn đã là một vấn đề phức tạp, khó hơn nữa là sử dụng vốn làm sao có hiệu quả. Tác giả cho rằng : Để giải quyết thỏa đáng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn, công tác quản trị “khoản phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu”. Vậy khoản phải thu có phải là vấn quan trọng hàng đầu trong tất cả các DN hay không ? Hay điều đó chỉ đúng với một số DN đặc thù riêng ? DN phải quản trị tốt các nguồn vốn, trong đó công tác quản trị “khoản phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu‟.
Vì thế các giải pháp mà tác giả đƣa ra, chủ yếu là các giải pháp về quản lý các khoản nợ phải thu. Quan điểm trên của tác giả khó có thể là việc quan trọng hàng đầu của một doanh nghiệp đa ngành nghề nhƣ Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam. Bùi Thị Trâm Anh, (2013) lại cho rằng „Hiệu quả sử dụng vốn đƣợc lƣợng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về về hiệu suất sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn. nó còn phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thƣớc đo tiền tệ hay đây chính là mối tƣơng quan giữa kết quả lợi nhuận thu đƣợc và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận thu đƣợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử 4 z dụng vốn là điều kiện sống còn để doanh nghiệp phát triển vững mạnh‟‟. Bùi Thị Trâm Anh đã đƣa ra giải pháp nhƣ sau: Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì ngƣời quản lý phải: Khai thác, sử dụng các nguồn lực một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi; nâng cao năng lực ngƣời quản lý tài chính; sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; quản lý vốn chặt chẽ đúng mục đích, không để thất thoát; tính toán sử dụng các nguồn vốn để đƣa vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, Tác giả bài viết chƣa đƣa ra phƣơng án cụ thể cho từng vấn đề đặt ra.
Nguyễn Văn Minh, (2010) luận văn "Thực trạng về sử dụng vốn và những giải pháp sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nƣớc ta hiện nay", trong phần biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, tác giả chỉ tác giả chỉ chú ý đề cập đến vấn đề sử dụng TSCĐ mà bỏ qua phần sử dụng các tài sản khác. Còn phần biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động thì tác giả lại bỏ qua vấn đề về quản trị các khoản phải thu mà theo Ths Lê Hà Diễm Chi (2013) thì đó là phần quan trọng nhất. Lê Thu Trang, (2008) luận văn "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam", tác giả luận văn chƣa làm rõ đƣợc các yếu tố khách quan và yếu tố nội tại tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bài viết của tác giả quá sơ sài còn rất nhiều vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn mà tác giả chƣa đề cập tới nhƣ: Tình hình phải trả gƣời bán, quỹ khen thƣởng phúc lợi, quản lý và sử dụng quỹ khấu hao chƣa đƣợc nhắc đến và xem xét.
Các khoản phải thu khách hàng giảm nhƣng tác giả cũng chƣa làm rõ lý do và nguyên nhân của việc giảm này, chƣa có đánh giá về công tác thu hồi nợ để từ đó đƣa ra tốc độ luân chuyển của các khoản phải thu. Bài viết cũng còn thiếu nhiều các chỉ tiêu quan trọng nhƣ : Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế và sau thuế trên VLĐ, hiệu suất sử dụng VCĐ, tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế và sau thuế trên VCĐ. Các giải 5 z pháp đƣa ra chƣa có tính thiết thực và còn rất chung chung. Hơn nữa bài luận văn đã đƣợc viết cách đây khá lâu, nó không còn phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp nữa.
Đỗ Hƣơng Giang, (2013) luận văn "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Bao Bì Biên Hòa" bài viết của tác giả vẫn còn nhầm lẫn giữa nguồn vốn và vốn. Hầu hết các công trình nêu trên đều đi vào giải quyết các vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn cụ thể của riêng mỗi Công ty. Trên thực tế việc phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam trong thời kỳ hiện tại chƣa có công trình nào nghiên cứu. Do đó, đề tài "Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam" đƣợc tôi chọn nghiên cứu.
Trong đề tài này tôi sẽ cố gắng khắc phục những thiếu sót của những đề tài trên để góp phần giúp doanh nghiệp có một bức tranh toàn diện về tình hình sử dụng vốn của mình từ đó doanh nghiệp sẽ khắc phục những điểm yếu của mình và phát huy những điểm mạnh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về vốn và đặc trưng của vốn 1. Khái niệm của vốn kinh doanh * Theo quan niệm của Marx, vốn (tƣ bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ, là một đầu vào của quá trình sản xuất.
* Theo lý thuyết cổ điển: Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sử dụng kinh doanh. * Theo các nhà kinh tế học hiện đại: Vốn là biểu hiện bằng tiền , là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Vốn và tài sản là 2 mặt hàng có giá trị và hiện vật của một bộ phận nguồn lực sản xuất mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình. 6 z * Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vốn đƣợc quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp cần thiết phải nhận thức đầy đủ hơn về vốn cũng nhƣ đặc trƣng của vốn. Các đặc trưng cơ bản của vốn * Vốn là đại diện cho một lƣợng giá trị tài sản: có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình nhƣ: nhà xƣởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,… Một lƣợng tiền phát hành phản ánh giá trị thực của hàng hoá để đƣa vào đầu tƣ, những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì không đƣợc coi là vốn. * Vốn luôn vận động để sinh lời: Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải đƣợc đƣa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời.
Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhƣng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền. Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trị lớn hơn - đó là nguyên lý đầu tƣ, sử dụng và bảo toàn vốn. Do vậy khi đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không đƣợc sử dụng, tài nguyên, sức lao động không đƣợc dùng đến và nảy sinh các khoản nợ khó đòi… là đồng vốn “chết”. Mặt khác, tiền có vận động nhƣng bị phân tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không đƣợc đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hƣởng.
* Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động: mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trƣờng, chỉ có xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới đƣợc sử dụng hợp 7 z lý và có hiệu quả cao. Cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau.
Tuy nhiên, tùy theo hình thức đầu tƣ mà ngƣời có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ. Và dù trong trƣờng hợp nào, ngƣời sở hữu vốn vẫn đƣợc ƣu tiên đảm bảo quyền lợi và đƣợc tôn trong quyền sở hữu của mình. Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn. * Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn: điều này có nghĩa là vốn có giá trị về mặt thời gian.
Trong điều kiện cơ chế thị trƣờng, phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hƣởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau. * Vốn phải đƣợc tập trung tích tụ đến một lƣợng nhất định mới có thể phát huy đƣợc tác dụng: Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài nhƣ phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác. Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên và đƣợc gom thành món lớn. * Vốn đƣợc quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng: Những ngƣời có vốn có thể cho vay và những ngƣời cần vốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của ngƣời có quyền sở hữu vốn.